Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010–2020 là một chủ trương lớn nhằm phát triển toàn diện khu vực nông thôn Việt Nam. Sau 10 năm triển khai trên phạm vi toàn quốc, huyện Hoàng Su Phì (tỉnh Hà Giang) — một huyện biên giới miền núi có địa hình hiểm trở — mới chỉ có 2/25 xã, thị trấn được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh công nhận đạt chuẩn NTM; các xã còn lại đạt từ 8 đến 15 tiêu chí.

Xã Bản Nhùng là xã vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện Hoàng Su Phì, cách trung tâm huyện 14,5 km về phía Đông. Tính đến năm 2020, xã đã nỗ lực hoàn thành 10/19 tiêu chí NTM và đặt mục tiêu đạt thêm 5 tiêu chí vào năm 2025. Trong đó, tiêu chí số 17 về "Môi trường và an toàn thực phẩm" được xã đánh giá là đã hoàn thành 8/8 chỉ tiêu thành phần trong năm 2020. Tuy nhiên, việc duy trì tính bền vững của tiêu chí này đối mặt với nhiều rào cản: công tác thu gom, xử lý chất thải rắn và nước thải chưa thực sự đồng bộ; toàn xã chỉ mới có 2/8 thôn xây dựng được lò đốt rác mini; đa số hộ gia đình sống phân tán trên sườn núi dốc và chưa hình thành thói quen phân loại rác tại nguồn. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Vàng Văn Kha đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực chất kết quả thực hiện tiêu chí 17, chỉ ra những mặt tồn tại và đề xuất giải pháp duy trì tiêu chí này.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm trong xây dựng nông thôn mới tại xã Bản Nhùng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và tính bền vững cho địa phương. Nghiên cứu thực hiện 4 nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bản Nhùng, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
  2. Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Bản Nhùng, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
  3. Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Bản Nhùng, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng nông thôn mới tại xã Bản Nhùng.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện tiêu chí 17 (Môi trường và an toàn thực phẩm) trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn toàn bộ xã Bản Nhùng, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang (diện tích tự nhiên 1.782 ha; tiếp giáp các xã Tân Tiến, Túng Sán, Thượng Sơn thuộc huyện Vị Xuyên, Nậm Dịch, Ngàm Đăng Vài và Tả Sử Choóng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu, khảo sát thực địa và đánh giá trong giai đoạn từ tháng 8/2020 đến tháng 3/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chương trình mục tiêu của Chính phủ và các bộ ngành:

  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới”.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020.
  • Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016–2020.
  • Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
  • Các chính sách hỗ trợ an sinh xã hội: Nghị định 116/2015/NĐ-CP, Nghị định 86/2016/NĐ-CP, Nghị định 122/NĐ-CP và Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND.

Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp kinh nghiệm phát triển nông thôn từ các quốc gia: Nhật Bản với phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita do TS. Morihiko Hiramatsu khởi xướng; Hàn Quốc với phong trào "Làng mới" (Saemaul Undong) khởi xướng ngày 22/4/1970 dựa trên 3 trụ cột "Cần cù - Tự lực - Hợp tác"; Trung Quốc với mô hình 10 làng mẫu và chính sách ưu đãi thuế, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông thôn; Anh Quốc với mạng lưới giao thông vi mô và phát triển dịch vụ đồng bộ.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các công cụ thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo thực hiện tiêu chí môi trường của UBND xã Bản Nhùng, tài liệu từ Văn phòng Phòng chống thiên tai tỉnh Hà Giang và các xuất bản phẩm khoa học.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Khảo sát bằng bảng hỏi hộ gia đình: Tổng số hộ của xã là $N = 516$ hộ. Kích thước mẫu được xác định theo công thức Yamane với mức sai số cho phép $e = 10%$ ($0{,}1$): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{516}{1 + 516 \times (0{,}1)^2} \approx 83\text{ phiếu}$$
    • Phân bổ mẫu điều tra: Tác giả phối hợp với cán bộ chuyên trách NTM xã chọn ra 3 thôn đại diện cho 3 mức độ thực hiện phong trào (tốt, khá, yếu) trong tổng số 8 thôn, phỏng vấn ngẫu nhiên trung bình 27–28 hộ/thôn.
    • Phỏng vấn sâu: Tiếp cận Phó Chủ tịch UBND xã, cán bộ phụ trách NTM xã và các trưởng thôn.
    • Khảo sát thực địa: Quan sát hạ tầng kênh mương, đường làng ngõ xóm, lò đốt rác mini, khu vực chuồng trại chăn nuôi và bãi rác sinh hoạt.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Tổ chức thảo luận nhóm với Phó Chủ tịch xã, cán bộ NTM và 3 trưởng thôn để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc thực hiện tiêu chí 17, xếp thứ tự ưu tiên các yếu tố.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp và lập bảng biểu so sánh tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm bảng tính.
  • Khung đánh giá: Căn cứ vào 8 chỉ tiêu cụ thể của tiêu chí số 17 theo Quyết định 1980/QĐ-TTg (từ chỉ tiêu 17.1 đến 17.8).

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu: Tính cấp thiết và mục tiêu của đề tài

Phần mở đầu khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu đánh giá tiêu chí môi trường tại một xã miền núi biên giới. Tác giả chỉ rõ khoảng cách giữa báo cáo thành tích (xã ghi nhận đạt 8/8 chỉ tiêu của tiêu chí 17) và thực tiễn vận hành hạ tầng môi trường (thiếu tổ thu gom rác, phân tán dân cư gây cản trở việc xử lý tập trung). Từ đó, xác định rõ hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu từ tháng 8/2020 đến tháng 3/2021 tại xã Bản Nhùng.

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa về nông thôn, nông thôn mới và nội hàm của Chương trình MTQG xây dựng NTM. Tác giả phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Anh Quốc) và đánh giá khái quát tình hình triển khai tại Việt Nam tính đến tháng 10/2019: cả nước có 4.665 xã (52,4%) đạt chuẩn NTM, bình quân đạt 15,32 tiêu chí/xã, trong đó vùng Miền núi phía Bắc đạt 28,6% (vượt mục tiêu giai đoạn). Tác giả cũng chỉ ra các khó khăn chung tại khu vực đồng bằng và miền núi về sức ỷ lại, nguồn lực đầu tư cho hạ tầng môi trường hạn hẹp.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả mô tả chi tiết phương pháp luận, địa bàn nghiên cứu và cách thức xác định dung lượng mẫu khảo sát hộ dân ($n = 83$ phiếu trên tổng thể 516 hộ theo công thức Yamane). Quy trình thảo luận nhóm xây dựng ma trận SWOT với các bên liên quan được trình bày rõ ràng. Đồng thời, chương 2 đưa ra bảng chuẩn đối sánh 8 chỉ tiêu môi trường theo Quyết định 1980/QĐ-TTg áp dụng cho xã Bản Nhùng.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các số liệu điều tra thực địa:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
    • Địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh bởi sông suối, diện tích 1.782 ha; toàn xã có 516 hộ với 2.498 nhân khẩu gồm 3 dân tộc anh em (Nùng chiếm đa số, Tày và Kinh). Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm 27,5°C, lượng mưa lớn từ 2.200–3.400 mm (tập trung 70–75% vào mùa mưa), độ ẩm trung bình 85%. Thiên tai gây ảnh hưởng nghiêm trọng; năm 2020 sạt lở đất làm 2 người thiệt mạng.
    • Nông nghiệp chiếm trên 98% cơ cấu kinh tế; thu nhập bình quân đạt 17,6 triệu đồng/năm/hộ. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn rất cao (nghèo: 242 hộ, chiếm 46,45%; cận nghèo: 117 hộ, chiếm 22,46%; tổng cộng chiếm 68,91%). Trồng trọt có diện tích gieo trồng 811,7 ha (lương thực đạt 1.430,8 tấn; bình quân 572,7 kg/người/năm). Tổng đàn chăn nuôi gồm: trâu 582 con, bò 456 con, dê 456 con, lợn 2.650 con, gia cầm 7.713 con.
  2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới chung:
    • Đến năm 2020, Bản Nhùng đạt 10/19 tiêu chí: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), 3 (Thủy lợi), 4 (Điện), 7 (Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn), 9 (Nhà ở dân cư), 12 (Lao động có việc làm), 14 (Giáo dục và đào tạo), 15 (Y tế), 17 (Môi trường và ATTP), 18 (Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật).
    • Có 9 tiêu chí chưa đạt: Giao thông, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Thông tin và truyền thông, Thu nhập, Hộ nghèo, Tổ chức sản xuất, Văn hóa, Quốc phòng và an ninh.
STT Nhóm chỉ tiêu thuộc Tiêu chí 17 Yêu cầu kế hoạch Kết quả thực hiện thực tế Đánh giá
17.1 Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn $\ge 90%$ 100% (dùng nước khe tự nhiên qua ống PVC) Đạt
17.2 Cơ sở SX-KD, dịch vụ đảm bảo quy định BVMT 100% 100% (5/5 cơ sở có cam kết BVMT) Đạt
17.3 Cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn Đạt Đạt (221 hộ đạt “Nhà sạch vườn đẹp”, quy ước 8 thôn) Đạt
17.4 Mai táng phù hợp quy hoạch và quy định Đạt Đạt (mai táng theo dòng họ, nếp sống văn hóa) Đạt
17.5 Rác thải sinh hoạt, nước thải được thu gom, xử lý Đạt Đạt theo xã; thực tế mới có 2/8 thôn có lò đốt rác mini Chưa bền vững
17.6 Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh hợp chuẩn $\ge 70%$ 70,6% (362/513 hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh) Đạt
17.7 Hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh $\ge 60%$ 80% (không còn nhốt gia súc dưới gầm sàn) Đạt
17.8 Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ ATTP 100% 100% (5/5 cơ sở chấp hành quy định) Đạt
  1. Hiện trạng các công trình vệ sinh tại 8 thôn: Khảo sát chi tiết tại 8 thôn của xã Bản Nhùng (513 hộ được thống kê hạ tầng) cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các thôn về các công trình thuộc tiêu chí 17:
TT Tên thôn Tổng số hộ Hộ có đủ 3 công trình vệ sinh (%) Hộ có chuồng trại hợp vệ sinh (%) Hộ có hố rác gia đình (%) Hộ có hố ủ phân chăn nuôi (%) Hộ đạt “Nhà sạch vườn đẹp” (%)
1 Nắm Nan 71 74,6% 94,3% 26,7% 66,1% 59,1%
2 Thiêng Rầy 62 82,2% 87,1% 3,2% 69,3% 43,5%
3 Nhìu Sang 65 86,1% 92,3% 0,0% 10,7% 30,7%
4 Dì Thàng 44 81,8% 97,7% 2,2% 6,8% 11,3%
5 Cóc Nắm 41 80,4% 100% 0,0% 21,9% 9,7%
6 Ma Lù Vó 69 72,4% 89,8% 0,0% 33,3% 8,7%
7 Na Nhung 77 59,7% 83,1% 0,0% 59,7% 29,8%
8 Ma Lù Súng 91 56,0% 92,3% 0,0% 53,8% 9,8%
- Toàn xã 513 70,6% 90,8% 4,0% 42,2% 25,3%

Số liệu chỉ ra rằng mặc dù tỷ lệ chuồng trại hợp vệ sinh đạt bình quân 90,8% và tỷ lệ có đủ 3 công trình vệ sinh đạt 70,6%, nhưng hạ tầng quản lý rác thải hộ gia đình lại rất yếu kém: chỉ có 4% hộ gia đình toàn xã có hố rác (ngoài thôn Nắm Nan đạt 26,7%, Thiêng Rầy 3,2%, Dì Thàng 2,2% thì 5 thôn còn lại đều ở mức 0%). Hộ có hố ủ phân đạt 42,2% và tỷ lệ hộ đạt chuẩn “Nhà sạch vườn đẹp” mới dừng ở 25,3%.

  1. Hệ thống 6 giải pháp của tác giả đề xuất:
    • Nâng cao trình độ cán bộ quản lý cấp cơ sở về môi trường.
    • Nâng cao nhận thức và tập quán vệ sinh của người dân thông qua hội phụ nữ, đoàn thanh niên.
    • Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư, xã hội hóa và lồng ghép nguồn lực NTM.
    • Giảm thiểu suy thoái môi trường, duy trì Tết trồng cây và bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên.
    • Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: xây hầm biogas xử lý phân lợn quy mô lớn, nhân rộng hố ủ phân compost và hố rác tự hoại gia đình.
    • Thắt chặt công tác thanh tra, giám sát, đưa chế tài bảo vệ môi trường vào hương ước thôn bản.

Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt lại các thành tựu của xã Bản Nhùng trong việc đạt được tiêu chuẩn công nhận xã đạt tiêu chí 17, đồng thời kiến nghị UBND huyện Hoàng Su Phì và các sở ban ngành cấp kinh phí đầu tư xây dựng thêm lò đốt rác mini cho 6 thôn còn lại, hỗ trợ kỹ thuật xử lý chất thải chăn nuôi tại chỗ cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể về bức tranh môi trường thực tế tại một xã vùng sâu vùng xa:

  • Đã kiểm chứng tính chính xác của các chỉ tiêu môi trường: Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100% nhờ nguồn nước tự nhiên từ khe núi đá/đất dẫn ống PVC; 100% (5/5) cơ sở sản xuất kinh doanh có cam kết bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn thực phẩm.
  • Chỉ rõ sự chuyển biến trong thói quen sinh hoạt: Tỷ lệ chuồng trại đảm bảo vệ sinh đạt 80%–90,8% toàn xã, xóa bỏ hoàn toàn tập quán nuôi nhốt gia súc dưới gầm sàn nhà ở.
  • Xác định điểm nghẽn hạ tầng: Khóa luận phát hiện thực trạng đáng lo ngại là tỷ lệ hộ có hố rác xử lý tại nhà chỉ đạt vỏn vẹn 4% toàn xã; chỉ có 2/8 thôn có lò đốt rác mini; 5/8 thôn hoàn toàn không có hộ nào xây dựng hố rác đúng cách. Tỷ lệ hộ đạt chuẩn "Nhà sạch vườn đẹp" chỉ đạt 25,3% (221 hộ) và tỷ lệ có hố ủ phân đạt 42,2%.
  • Đóng góp thực tiễn của tác giả: Đưa ra bộ dữ liệu điều tra chi tiết đến từng thôn bản (Nắm Nan, Thiêng Rầy, Nhìu Sang, Dì Thàng, Cóc Nắm, Ma Lù Vó, Na Nhung, Ma Lù Súng), giúp cấp ủy và chính quyền xã Bản Nhùng nhận diện đúng các khâu yếu để bố trí nguồn lực can thiệp thay vì chỉ dựa vào các báo cáo tổng hợp đạt chuẩn mang tính hình thức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả trình bày:

  • Mức độ sai số chọn mẫu khảo sát còn ở mức 10% ($e = 0{,}1$) với dung lượng 83 hộ dân, do điều kiện địa hình chia cắt phức tạp, giao thông cách trở và kinh phí điều tra hạn chế.
  • Chưa tiến hành quan trắc, lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nguồn nước ngầm, nước khe suối và chất lượng không khí quanh các lò đốt rác mini mà chỉ dựa vào số liệu quan sát và thống kê định tính.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất: Cần thực hiện các nghiên cứu đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt tự nhiên tự chảy; nghiên cứu tính khả thi kinh tế - kỹ thuật của các mô hình hầm biogas chi phí thấp và mô hình lò đốt rác mini liên thôn phù hợp với địa hình đồi núi dốc đứng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Phát triển Nông thôn khi tìm kiếm phương pháp luận điều tra thực tế, áp dụng công thức chọn mẫu Yamane và xây dựng bảng hỏi hộ gia đình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Cán bộ quản lý môi trường, ban chỉ đạo NTM cấp xã, huyện tại các tỉnh miền núi phía Bắc tham khảo số liệu thực tế về khoảng cách giữa tiêu chí đạt chuẩn trên giấy tờ và hạ tầng kỹ thuật môi trường nông thôn (đặc biệt là vấn đề hố rác gia đình và lò đốt rác thôn bản).
  • Bảng thống kê chi tiết tại chương 3 là nguồn tham khảo tốt về phương pháp lập bảng đối chiếu chỉ tiêu thành phần theo Quyết định 1980/QĐ-TTg.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định số lượng phiếu khảo sát hộ gia đình tại xã Bản Nhùng?
Tác giả sử dụng công thức Yamane: $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$. Với tổng số hộ toàn xã là $N = 516$ hộ và sai số cho phép $e = 10%$ ($0{,}1$), cỡ mẫu tính toán được là: $$n = \frac{516}{1 + 516 \times 0{,}01} = 82{,}43 \approx 83\text{ phiếu}$$ Mẫu được chia đều cho 3 thôn đại diện (thành tích tốt, khá, yếu), mỗi thôn phỏng vấn ngẫu nhiên trung bình 27–28 hộ.

2. Thực trạng nguồn nước sinh hoạt của các hộ dân tại xã Bản Nhùng đạt tỷ lệ bao nhiêu và có nguồn gốc từ đâu?
Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%. Do địa bàn chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung, người dân dẫn nước tự nhiên từ các mó nước, khe núi đá và núi đất không bị ô nhiễm về tận nhà thông qua hệ thống ống nhựa PVC do Nhà nước cấp hoặc tự mua sắm.

3. Số liệu khảo sát về việc nuôi nhốt gia súc dưới gầm sàn tại xã Bản Nhùng thể hiện điều gì?
Theo kết quả điều tra, 100% số hộ chăn nuôi đã chấm dứt tập quán nuôi nhốt gia súc dưới gầm sàn nhà ở. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại riêng biệt, kiên cố, cách xa nhà ở đạt từ 80% đến 90,8% (tùy theo diện khảo sát và báo cáo thôn), góp phần ngăn ngừa nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm cho người dân.

4. Khâu yếu nhất trong việc thực hiện tiêu chí 17 tại xã Bản Nhùng là gì theo số liệu của khóa luận?
Khâu yếu nhất là công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình. Tỷ lệ hộ có hố rác xử lý tại nhà chỉ đạt bình quân 4% toàn xã (5/8 thôn có tỷ lệ 0%). Toàn xã mới chỉ có 2/8 thôn xây dựng được lò đốt rác mini, chưa thành lập được tổ thu gom rác chuyên trách tại các thôn bản.

5. Thôn nào tại xã Bản Nhùng đạt kết quả nổi bật nhất về tiêu chí môi trường và số liệu cụ thể là bao nhiêu?
Thôn Nắm Nan là thôn có kết quả tốt nhất xã: tỷ lệ hộ xây dựng hố rác gia đình đạt 26,7% (cao nhất xã), tỷ lệ hộ có hố ủ phân chăn nuôi đạt 66,1%, tỷ lệ chuồng trại đảm bảo vệ sinh đạt 94,3% và có tới 59,1% số hộ đạt danh hiệu “Nhà sạch vườn đẹp”.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vàng Văn Kha đã phản ánh chân thực, chi tiết kết quả thực hiện tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm tại xã đặc biệt khó khăn Bản Nhùng, huyện Hoàng Su Phì. Công trình làm rõ thành quả nổi bật trong việc cấp nước hợp vệ sinh và di dời chuồng trại khỏi gầm sàn, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt với tỷ lệ hộ có hố rác chỉ đạt 4%. Các số liệu thực địa và hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất là cơ sở khoa học và thực tiễn hữu ích cho chính quyền địa phương trong việc duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí môi trường giai đoạn tiếp theo.