CHƯƠNG I. KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP. Bản chất của kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Các chỉ tiêu chủ yếu đo lường kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
CÁC NHÂN TOA ANH HUONG BEN KET QUA KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP. Các nhân tố bên ngoài doanh nghỉ: 16 1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp. PHƯƠNG PHÁP PHAN TICH KET QUA HOAT BONG KINH DOANH.
Phương pháp so sánh. Phương pháp chỉ tiết chỉ tiêu phân tích tài chính. Phương pháp liên hệ cân đồi. Phương pháp loại trừ.
Phương pháp Dupont. Các phương pháp phân tích khác. PHƯƠNG PHÁP ĐO LUGONG KET QUA HOAT DONG KINH p0 ~. Phương pháp định tinh.
Phươngpháp định lượng. Phương pháp tích hợp. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. GIGI THIỆU ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. MẪU NGHIÊN CỨU. HỆ THÔNG CÁC CHÍ TIÊU ĐO LƯỜNG KÉT QUA HOAT DONG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH NGHIỆP. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp,. Phương pháp xử lý số liệu CHUONG 3. KET QUA NGHIEN C 3. ĐO LƯỜNG CÁC CHÍ TIÊU KHÁI QUÁT KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
ĐO LƯỜNG KÉT QUÁ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÔNG QUA TỶ SÓ TÀI CHÍNH. BINH LUAN KET QUA VA HAM Y CHINH SACH. BÌNH LUẬN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC. NGUYÊN NHÂN HẠN CHẼ.
KIÊN NGHỊ, HÀM Ý CHÍNH SÁCH. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO DE TAI LUAN VAN (Bain sao) DANH MUC VIET TAT Giải thích DN Doanh nghiệp KHCN Khoa học công nghệ TNHH Trách nhiệm hữu hạn DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa CTCP Công ty cỗ phần DNTN Doanh nghiệp tư nhân VLD Vốn lưu động TSNH Tài sản ngắn hạn DANH MUC BANG Số hiệu Tén bang Trang bang 21. _ | Théng ké loai hình doanh nghiệp 30 3. [ Phân loại doanh nghiệp nghiên cứu 37 32, | Tải sản, nguồn vốn aia tổng thể các doanh nghiệp | kinh doanh nông sản Đắk Nông 33, | Tình hình tài sản, nguôn vốn của các doanh nghiệp | vừa Tình hình tài sản, nguôn von của các doanh nghiệp 34.
nhỏ 45 35 Lợi nhuận doanh thu, chi phí của tông thê doanh 48 nghiệp. Doanh thu, lợi nhuận chi phi các doanh nghiệp vừa. | Doanh thụ, lợi nhuận chỉ phí các doanh nghiệp nhỏ 35 a1 | Tổng hợp kết quả kinh doanh của các DN kink doanh | nông sản tỉnh Đắk Nông, DANH MUC BIEU DO Ta So higu Tên biểu đồ Trang biểu đồ 3, | fai sản, nguồn vốn của tổng thể các doanh nghiệp| | kinh doanh nông sản Đắk Nông. Cơ câu tải sản của tông thể các doanh nghiệp kinh 32 doanh nông sản Đắk Nông “ 33, | Tình hình tài sản, nguôn vốn của các doanh nghigp | vừa 3.
| Tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ 47 ạ¿4___ | Tăng trưởng lợi nhuận doanh thụ, chỉ phí của tổng |. thể doanh nghiệp 3. [ Cơ cấu chỉ phí HĐKD của tông thể doanh nghiệp, s2 3. | Doanh thu, lợi nhuận chỉ phí các doanh nghiệp lớn 33 3.
| Doanh thu, lợi nhuận chỉ phí các doanh nghiệp nhỏ 56 jo, | TY suất sinh lời của tổng thể các doanh nghiệp nông |. Tăng trưởng ty suất sinh lời của doanh nghiệp nông |. sản vừa 3i, | Tăng trưởng tý suất sinh lời của doanh nghiệp nông| ¡ sản nhỏ 3 ¡2,__ | Tăng tưởng tý suất lợi nhuận của doanh nghiệp nông | sản nhỏ MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kết quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định.
Xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất đẻ đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa. Đo lường kết quả kinh doanh sẽ cung cấp cho mọi đối tượng. quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng khác nhau trong doanh nghiệp. Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp việc đo lường, đánh giá, phân tích kết quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chỉ phí, từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao kết quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng sử dụng của từng yếu tố góp phần nâng cao kết quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
Với cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp biết được thực chất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó họ yên tâm công tác, tâm huyết với nghề nghiệp. Đối với Việt Nam, phát triển sản xuất nông nghiệp có thể coi là đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội. Thực tiễn cho thấy nông nghiệp là hậu phương, nền tảng vững chắc giúp nền kinh tế thoát khỏi ảnh hưởng khủng khoảng của kinh tế toàn cầu (2008) thông qua việc tạo ra nhiều công ăn việc làm, thu nhập cho số đông dân cư, đặc biệt quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và hợp tác đa phương. Trong khi Việt Nam là một nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn, trong đó gần 50% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp thì phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực này về số lượng cũng như quy mô hoạt động và tăng cường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở các vùng nông thôn, miền núi và miền biển, góp phần vào việc xoá đói, giảm nghèo cho đất nước.Theo số liệu của Tổng Cục Thống kệ, tính đến 31/12/2015, nước ta có 13.749 doanh nghiệp nông sản đang hoạt động sản xuất kinh doanh (c m trên 3,67% tổng số doanh nghiệp của tất cả các ngành kinh tế của cả nước).
Những doanh nghiệp ấy đã giúp cho trên 400.000 lao động có việc làm, chiếm trên 4.2% tổng số lao động trong các doanh nghiệp của tất cả các ngành kinh tế và bằng 1,68% tổng số lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp. Tuy nhiên sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ kéo. theo những khó khăn và thách thức ngày càng lớn đối với loại hình doanh nghiệp này. Xét theo bình diện chung của các nước đầu tư vốn tại các doanh nghiệp kinh doanh nông sản tại Đắk Nông thì quy mô sản xuất còn ở mức nhỏ bé so với nhu cầu thực tế và so với doanh nghiệp các ngành kinh tế khác.
doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh và thị trường. Nhiều doanh nghiệp vẫn còn loay hoay với nguồn vốn vay của các ngân hàng nhất là các doanh nghiệp nhỏ. Chất lượng sản phẩm nông sản còn thấp so với tiêu chuẩn, khối lượng sản phẩm sản xuất ra chưa nhiều, thậm chí còn manh mún. Tính đến nay, danh mục sản phẩm nông sản của Đắk Nông có thương hiệu uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế còn rất ít Phần lớn các doanh nghiệp nông sản có trình độ khoa học, công nghệ lạc hậu, tay nghề công nhân thấp do vậy chất lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thấp, khả năng cạnh tranh yếu, chỉ phí giá thành cao, đầu tư đôi mới kỹ thuật và công nghệ còn thấp so với yêu cầu phát triển trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Bên cạnh đó việc thiếu hụt về công nghệ thông tin và khả năng. ngoại ngữ cũng là nguyên nhân quan trọng thể hiện doanh nghiệp nông sản chưa thật sự có đủ sức mạnh trước yêu cầu cấp bách của hội nhập. nghiệp nông sản cũng đang gặp khó khăn khác như chính sách hiện hành về đất đai còn nhiều thủ tục rườm rà; giá thuê đất cao nên khó tìm được mặt bằng sản xuất, kinh doanh phù hợp. Từ những phân tích trên việc cấp bách là phải đánh giá được thực trạng kinh doanh, đưa ra được nguyên nhân căn cốt chủ yếu có khoa học, thực tiễn đối với những hạn chế khó khăn của doanh nghiệp, cùng doanh nghiệp đưa ra các giải pháp kết quả nhằm vượt qua khó khăn để ồn định phát triển bền vững, cạnh tranh sòng phẳng trên sân nhà và thị trường quốc tế.
Với lý do trên em đã chọn đề tài "Đo lường kết quả hoạt động kinh doanh: Tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản ở tỉnh Đắk Nông" làm luận văn tốt nghiệp. Tổng quan các công trình nghiên cứu Kapopoulos & Lazaretou (2007), đo lường kết quả kinh doanh dựa trên các chỉ tiêu kế toán được coi là chỉ số kết quả đo lường lợi nhuận của các doanh nghiệp khi so sánh với lợi nhuận với rủi ro điều chinh chỉ phí vốn bình quân gia quyền. Việc hạch toán dựa trên các chỉ số đo lường lợi nhuận của các công ty về ngắn hạn trong những năm qua như (ROA), (ROE), (ROS), (PM), (ROI), (OCF), (EPS), (OP ), (GRO), (ROCE), (ETA), (CTA), (STS) va một số chỉ tiêu liên quan khác. Tỷ lệ lợi nhuận kế toán, tới hạn bởi các tiêu chuẩn và vì thế chúng bị ảnh hưởng bởi các thông lệ kế toán như các phương pháp khác nhau được sử dụng để đánh giá các tài sản hữu hình và vô hình ROA là chỉ tiêu kế toán đo lường đánh giá sự điều hành và hoạt động tài chính của công ty (Klapper & Love, 2002).
ROA càng cao thì kết quả là sử dụng các tài sản càng tăng và có lợi cho các cổ đông (Haniffa & Huduib, 2006). Tỷ lệ này cao cũng phản ánh kết quả sử dụng của công ty tài sản của mình trong việc phục vụ lợi ích kinh tế của các cổ đông (Ibrahim & AbdulSamad, 2011). Theo Hutchinson và Gul (2004) và Mashayekhi va Bazazb (2008), đo lường kết quả dựa trên các chỉ tiêu kế toán sẽ trình bày các kết quả hoạt động quản lý và được ưa thích hơn các biện pháp đo lường dựa vào thị trường khi đánh giá mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và kết quả hoạt động của công ty. Kết quả là một công ty có kết quả ROA tích cực, thì kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trước cao (Nuryanah và Islam, 201 1) Trái lại, nều ROA thấp không đúng theo kế hoạch, đòi hỏi cần phải sửa đổi kế hoạch để tăng cường hiệu suất ngắn hạn.
Phương pháp đo lường kết quả kinh doanh bằng các chỉ tiêu kế toán được ưa chuộng bao gồm: ROA- tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (chiếm 46%); ROE- tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (27%), tỷ suất lợi nhuận biên (8%).