Chương 1: Cơ sở lý luận về Bảng điểm cân bằng. Chương 2: Thực trạng về đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận. Chương 3: Xây dựng Bảng điểm cân bằng để đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG 1.1 Sự cần thiết của Bảng điểm cân bằng Trong thời đại công nghiệp, các doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống đo lường thành quả hoạt động nhằm kiểm so t, đ nh gi hiệu quả trong việc sử dụng tài sản và nguồn vốn của tổ chức.
Nhưng trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ như hiện nay, liệu hệ thống đ nh gi thành quả hoạt động trong thời đại công nghiệp có còn phù hợp? Có lẽ, c c phép đo này đóng vai trò là phương tiện giám sát các nguồn vốn hơn là c ch thức định hướng cho tương lai của tổ chức. Hệ thống kiểm soát tài chính truyền thống dần bộc lộ những hạn chế: Không có khả năng dự báo tương lai. Những thước đo tài chính đo lường tốt các dữ liệu trong quá khứ, nhưng nó hông đồng nghĩa với việc dự báo các kết quả hoạt động trong tương lai. Hầu hết, những yếu tố dẫn d t hiệu suất cho tương lai thực chất là các yếu tố phi tài chính.
Kinh nghiệm của các chuyên gia phân tích cho thấy họ sử dụng c c thước đo phi tài chính càng nhiều bao nhiêu thì sự tiên liệu cho tương lai của họ càng chính xác bấy nhiêu. Ngay cả những công ty lớn, được vinh danh trên trang bìa của tạp chí kinh doanh cũng có thể trở nên phá sản vì lý do này. Nhìn vào con số thống kê 500 công ty có tên trên tạp chí Fortune, 40 năm sau thì 2/3 trong số đó đã hông còn tồn tại (Stewart, 1999). Hy sinh lợi ích trong dài hạn để đạt được mục tiêu tài chính trong ngắn hạn.
Phải đối mặt với những áp lực từ các cổ đông và chủ nợ, các nhà quản lý đã sử dụng các biện ph p t c động đến các chỉ tiêu tài chính trong ng n hạn như c t giảm chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí li n quan đến việc chăm sóc h ch hàng, bán hoặc thanh lý tài sản, c t giảm nhân sự. Nhưng, việc tập trung vào những lợi ích ng n hạn bằng chi phí từ việc tạo ra giá trị dài hạn có thể dẫn đến việc sử dụng lãng phí các nguồn lực của tổ chức. Tất cả các biện ph p này đều có ảnh hưởng tiêu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 cực đến việc tạo ra giá trị và khả năng sinh lợi trong dài hạn của doanh nghiệp. Giáo sư Wayne Cascio thuộc Đại học Colorado đã chứng minh rằng, việc c t giảm biên chế không chỉ làm tổn thương c c công nhân ị nghỉ việc mà còn huỷ hoại các giá trị trong dài hạn của doanh nghiệp (Bassi and Murrer, 2004).
Không đo lường được tài sản vô hình: Trong năm 1982 gi tài sản hữu hình chiếm 62% giá trị thị trường của những tổ chức sản xuất. Hai mươi năm sau gi trị tài sản hữu hình chỉ còn khoảng 10% giá trị thị trường (Baruch Lev, 2000). Điều đó cho thấy giá trị tài sản vô hình đã tăng l n rất nhanh. Nhưng hệ thống đo lường truyền thống dùng những thước đo tài chính n n hông đo lường được những tài sản vô hình như: iến thức, kỹ năng và lòng trung thành của của nhân viên; mối quan hệ với h ch hàng, cơ hội.
Trong nền kinh tế tri thức hiện nay tài sản trí tuệ mới là nhân tố chính quyết định tới sự thành công của các tổ chức. Nhằm kh c phục những hạn chế của thước đo tài chính truyền thống, sự gia tăng tài sản vô hình, vấn đề quản lý chiến lược, Bảng điểm cân bằng đã ra đời để giải quyết những hó hăn tr n của doanh nghiệp và đã hẳng định được sự thành công trên thế giới. Tổng quan về Bảng điểm cân bằng 1. Sơ lƣợc lịch sử hình thành và phát triển của Bảng điểm cân bằng Năm 1990, Tiến sỹ Robert S.Kaplan, một gi o sư chuy n ngành ế toán tại trường Đại học Harvard và Tiến sỹ David P.Norton, một chuy n gia tư vấn thuộc vùng Boston, đã tiến hành nghiên cứu 12 công ty nhằm tìm kiếm phương ph p mới trong đo lường hiệu suất, hi mà c c thước đo tài chính đã hông còn hiệu quả trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ.
Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng sự phụ thuộc vào c c thước đo tài chính có ảnh hưởng không nhỏ trong việc nâng cao giá trị doanh nghiệp. Nhóm đã đưa ra nhiều giải pháp khả thi, và cuối cùng đã chốt lại ý tưởng Bảng điểm cân bằng. Công cụ này đề cao c c thước đo hiệu suất, n m b t TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 được các hoạt động xuyên suốt của tổ chức trên 4 phương diện: mối quan tâm của cổ đông, vấn đề về khách hàng, quy trình nghiệp vụ nội bộ và hoạt động của nhân viên. Sau 4 năm được triển khai tại nhiều tổ chức, Bảng điểm cân bằng đã thể hiện tính ưu việt tức thời.
Kaplan và Norton đã ph t hiện ở các tổ chức này không chỉ sử dụng Bảng điểm cân bằng để bổ sung cho c c thước đo tài chính đi èm với các yếu tố tạo ra hiệu suất trong tương lai mà còn truyền đạt các chiến lược tới từng bộ phận cụ thể thông qua những thước đo đã chọn. Đạt được sự quan tâm của các doanh nghiệp trên toàn cầu từ việc minh chứng cho sự hiệu quả nhất định, năm 1996, h i niệm về Bảng điểm cân bằng đã được Kaplan và Norton tổng kết lại trong quyển: The Balanced Scorecard. Từ đó, Bảng điểm cân bằng đã đươc ứng dụng tại hơn 60% doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1000 và không ngừng phát triển tại các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô, tại các tổ chức phi lợi nhuận và cả đơn vị hành chính sự nghiệp. Vì vậy, tạp chí Harvard Business Review đã đ nh gi công cụ Bảng điểm cân bằng là một trong 75 ý tưởng có ảnh hưởng nhất của thế kỉ XX.
Khái niệm Bảng điểm cân bằng Bảng điểm cân bằng là một công cụ hữu hiệu trong việc đo lường thành quả hoạt động và hỗ trợ nhà quản lý trong quản trị chiến lược của một tổ chức (Kaplan and Norton, 1996). Bảng điểm cân bằng là một phương ph p lập kế hoạch, tập hợp c c thước đo tài chính và phi tài chính được chọn lọc theo những mục ti u nhất định, nhằm đ nh giá toàn diện các hoạt động của tổ chức trên bốn phương diện có mối quan hệ nhân quả với nhau bao gồm: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển. Bởi lẽ, thước đo tài chính chỉ phản ánh các chỉ số, c c t c động về mặt tài chính của những quyết định trong hiện tại và quá khứ. Còn c c thước đo phi tài chính sẽ cải thiện được các chỉ số về tình hình hoạt động tài chính, tạo ra sự tăng trưởng và khả năng sinh lợi trong tương lai của công ty.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Bốn phương diện của Bảng điểm cân bằng giúp các nhà quản lý có một cái nhìn cân bằng hơn, giữa: Mục tiêu ng n hạn và dài hạn. Đ nh gi n trong ảnh hưởng đến quy trình hoạt động inh doanh và đ nh gi bên ngoài ảnh hưởng đến khách hàng, cổ đông. Đ nh gi chủ quan và khách quan Kết quả mong muốn đạt được trong tương lai và ết quả thực tế đạt được trong quá khứ. Bốn phƣơng diện của Bảng điểm cân bằng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Nguồn: Atkinson, A et al (2012).
Management Accounting: Information for Decision-Making and Strategy Execution.1 cho thấy bốn phương diện xuất phát từ sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược, đồng thời có quan hệ tương t c, thúc đẩy lẫn nhau. Các chỉ ti u tài chính là cơ sở để xây dựng các chỉ tiêu phi tài chính. Ngược lại, các chỉ tiêu phi tài chính quyết định kết quả đạt được các chỉ ti u tài chính trong tương lai. Nội dung của Bảng điểm cân bằng 1.
Xác lập tầm nhìn và chiến lƣợc Tầm nhìn Tuyên bố về tầm nhìn là một bức tranh bằng lời vẽ ra những gì mà tổ chức dự định đạt được trong tương lai. Tầm nhìn là sự chuyển đổi quan trọng từ sứ mạng và các giá trị cốt lõi của tổ chức thành một chiến lược cụ thể. Vì thế, một tầm nhìn rõ ràng giúp tổ chức giữ được đường lối phát triển ổn định trong môi trường kinh doanh đầy biến động. Sức mạnh của tầm nhìn mang lại cho mọi người trong tổ chức một khung tinh thần mạnh mẽ cống hiến cho công việc, thúc đẩy họ hành động đúng đ n và liên kết với nhau một cách hiệu quả dựa trên tuyên bố tầm nhìn.
Xây dựng tuyên bố tầm nhìn thông qua 2 phương ph p: Phương ph p phỏng vấn. Phương ph p soạn thảo tầm nhìn hướng về tương lai. Chiến lược là cách mà tổ chức với những nguồn lực nội tại của mình n m b t các cơ hội của thị trường để đạt được những mục tiêu của tổ chức. Một tổ chức nếu muốn phát triển BSC dựa trên chiến lược thì phải hiểu rõ chiến lược của mình là gì? (Kaplan et al, 2012).
Có hai nhóm chiến lược cạnh tranh cơ ản: Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là chiến lược mà các doanh nghiệp cung cấp cho các khách hàng với những tính năng nổi trội hoặc có những điểm khác biệt với các loại sản phẩm của các doanh nghiệp khác trong ngành. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Chiến lược dẫn dầu về chi phí là chiến lược mà doanh nghiệp đạt được chi phí thấp hơn so với c c đối thủ cạnh tranh thông qua việc gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp hữu hiệu để quản lý chi tiêu. Xây dựng bản đồ chiến lƣợc 1. Các mục tiêu chiến lƣợc của bốn phƣơng diện trong Bảng điểm cân bằng Bảng điểm cân bằng duy trì phương diện tài chính như c i đích nh m đến; đồng thời, kết nối với c c phương diện khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển như là c c yếu tố quan trọng để thúc đẩy tổ chức đạt được c i đích đó một cách bền vững.