Đặt Vấn Đề Chương này nêu lên lý do nghiên cứu để tài nhằm đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh của công ty trước và sau cổ phần hóa. Chương 2 : Cơ Sở Lý Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu Chương này trình bày các khái niệm về cơ sở liên quan đến để tài nghiên cứu. Chương 3 : Tổng Quan Chương này giới thiệu về công ty về vị trí địa lý, lịch sử hình thành, quá trình phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, cơ cấu bộ máy sản xuất vv.Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận Đi sâu phân tích đánh giá các yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài tác động đến kết quả HDSXKD trước va sau cổ phần hóa, từ đó có một số giải pháp thúc đẩy HDSXKD.
Chương 5: Kết Luận & Kiến Nghị Chương này là sự đánh giá chung về tình hình HDSXKD trước và sau cổ phần hóa, nêu lên những cái làm được và cái chưa làm được từ đó có kiến nghị để giúp công ty phát triển hơn nữa. 13 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải đánh giá hoạt động SXKD 2.1 Khái niệm Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình nghiên cứu tất cả các hiện tượng các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động san xuất kinh doanh của công ty. Đánh giá kết qua, hiệu quả kinh doanh của công ty qua từng năm từng kỳ để biết được những mục tiêu đặt ra của công ty được thực hiện tới đâu, sai sót chổ nào, từ đó có các biện pháp điều chỉnh.2 Sự cần thiết phải đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh Trong diéu kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tôn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi, đạt được kết quả cao nhất trong HDSXKD các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong dau tư phát triển, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có của doanh nghiệp về các nguồn nhân lực, vật lực vv. Để biết được các mục tiêu đó sau mỗi kỳ thực hiện đạt kết quả ra sao ta cần đánh giá HDSXKD.
Đánh giá HDSXKD là công cu không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp có tác dụng giúp doanh nghiệp chi đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn trước. Đánh giá HDSXKD giúp người lãnh đạo có cái nhìn toàn diện về doanh nghiệp, biết mức độ hoàn thành các chỉ tiêu dé ra, biết được năng lực sản xuất hiện tại của công ty mình để từ đó có những sửa chữa, điều chỉnh kịp thời. Đánh giá HDSXKD là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng va chỉ ra hướng phát triển của doanh nghiệp.2 Nhiệm vụ đánh giá hoạt động san xuất kinh doanh 2.1 Đánh giá kết quả và hiệu quả của HDSXKD * Các chỉ tiêu về kết quả Kết quả SXKD là chỉ tiêu phan ánh số lượng hoặc giá trị sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian nhất định. Kết quả sản xuất kinh doanh thể hiện năng lực SXKD của doanh nghiệp.
Kết quả của HDSXKD bao gồm các chỉ tiéu sau: -Sản lượng sản xuất: Là số lượng sản phẩm vật chất sắn xuất ra trong kỳ. -Giá trị sản xuất: La chỉ tiêu bằng tiền phan ánh toàn bộ giá trị san phẩm vật chất và dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ. - Sản lượng tiêu thụ: Là số lượng sản phẩm vật chất tiêu thụ trong kỳ. - Doanh thu: Là toàn bộ số tién thu được do cung cấp sản phẩm vật chất và dịch vụ trong kỳ.
Dt tuân = DT bán hàng ccáv — các khoản giảm trừ Lợi nhuận : Là phần giá trị còn lại của sản phẩm khi bù đắp các chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh. LN gop = DT than — Giá vốn hàng bán LN thuần = LN gop + LN Hprc LN trước tue = LN muân + LN khác Trong đó, lợi nhuận từ HĐTC là khoản tiền thu được từ các HDTC như giao dịch chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho thuê nhà xưởng vv.Lợi nhuận 15 khác là khoản tiền thu được từ việc thanh lý TSCĐ, nợ khó đồi vv. s* Các chỉ tiêu về hiệu qua Hiệu quả SXKD phản ảnh trình độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó để đạt mục đích sản xuất kinh doanh. HQSXKD được biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ số lợi nhuận doanh thu = Lợi nhuận Doanh thu >Y nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng doanh thu sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: 92 he Ait x 2. „3Š ` Lợinhuận Ty suất lợi nhuận trên tổng tài san = ———————— Tổngtàisản > Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp cứ bỏ ra một đồng tài sản sẽ mang lại bao nhiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tỷ số lợi nhuận trên chi phí: Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = Chi phí > Ý nghĩa: Phản ánh khi doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí sẽ thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn Vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua các tài san sử dụng trong kinh doanh và được tạo thành từ các nguồn khác nhau nên qua việc phân tích nguồn vốn sẽ thấy được tính chủ động trong kinh doanh của doanh 16 Lợi nhuận nghiệp. Tỷ suất sinh lời của vốn CSH = —“———— Vốn củaCSH > Ý nghĩa: 1 đồng vốn CSH đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Ale uk LN sau thuế Ty suất sinh lời của đồng vốn = ———————— Tổng vốnkinh doanh > Ý nghĩa: 1 đồng của tổng vốn đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.2 Đánh giá tình hình sử dụng các yếu tố san xuất Để phát huy moi kha năng tiém tàng về tiền vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật ta cần phân tích mức độ ảnh hưởng của chúng đến kết quả HDSXKD. Phân tích các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp ta sử dung các chi tiêu sau: s* Các chỉ tiêu hiệu qua sử dụng lao động: phan ánh thông qua các chỉ tiêu năng xuất lao động của con người trong quá trình san xuất, nó được đo bằng khối lượng sản phẩm làm ra trong một thời gian hao phí hoặc lượng thời gian để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Năng suất lao động bình quân giờ: NSLDBQ giờ = Giá trị sản xuất Tổngsố giờ làm việc > Ý nghĩa: NSLĐBQ giờ là giá trị sản xuất bình quân một giờ làm việc của một công nhân sản xuất trực tiếp. Năng suất lao động bình quân ngày: NSLĐBQ ngày = Gia trị sản xuất Tổngsố ngày làm việc >Y nghĩa: NSLĐBQ ngày là giá trị san lượng bình quân trong một ngày làm việc của công nhân san xuất trực tiếp. 17 Năng suất lao động bình quân năm : Giá trị sản xuất NSLĐBQ năm = Số CNSX bình quân >Y nghĩa: NSLĐBQ năm chính là giá trị sản xuất bình quân của mỗi công nhân san xuất trực tiếp đạt được trong năm. s* Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCD: TSCD là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và giá trị TSCD phan ánh năng lực san xuất hiện có, trình độ tiến bộ về khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp.
Đầu tư, trang bị máy móc trang thiết bị là điều kiện quan trong dé tăng san lượng, nâng cao NSLD, hạ giá thành sản phẩm. Mặt khác việc cố gắng sử dụng hết công suất lao động và hiệu quả TSCĐ cũng là một trong những biện pháp quan trọng để thực hiện tốt kế hoạch sản xuất. Để phân tích tôi sử dụng các chỉ tiêu sau: Hệ số hao mòn TSCĐ HE sổ hao mãn Tee = S Có Te ng Nguyén gia TSCD Hệ số hao mòn TSCD gần đến 100% thì TSCD càng cũ Doanh thu Hiệu suất sử dụng TSCĐ = — Nguyên gia TSCD > Ý nghĩa: một đồng nguyên giá TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất dem lại bao nhiêu đồng doanh thu. 18 “ Các chỉ tiêu hiệu qua sử dung nguyên vật liéu:Nguyén vat liệu chiếm một vi trí quan trọng trong quá trình sản xuất, giảm chi phí NVL sẽ làm giảm giá thành sản phẩm.
Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá chung các tiém năng sử dụng nguyên vật liệu đó là: Giá trị sản xuất Hiệu suất sử dung NVL = Tổngchi phi NVL > Ý nghĩa: Một đồng NVL tham gia trong kỳ sdn xuất đem lại bao nhiêu đồng giá trị sin xuất.3 Đánh giá tình hình tài chính của công ty s% Các chỉ tiêu phan ảnh kha năng thanh toán của công ty Hệ số kha năng thanh toán hiện hành = (8b ĐC Son Tổngnợ DH Ty số này cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiên để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tỷ số này cao chứng t6 kha năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty càng cao nhưng nếu quá mức sẽ không tốt vì nó phan ảnh công ty đã đầu tư quá mức và o tài san cố định 1 cách không hiệu quả không tạo thêm lợi nhuận. TSLD & DTNH- Hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh = Tổng nợ NH Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền = Aa LA Tổngnợ NH 2.4 Đánh giá tinh hình thực hiện nghĩa vụ đối với nha nước Xem xét doanh nghiệp có thực hiện đúng nghĩa vụ đối với nhà nước hay không? Và đồng thời xem xét doanh nghiệp có chiếm dụng vốn hay 19 không để từ đó đưa ra những phương hướng đúng đắn trong tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.5 Đánh giá tình hình giá thành sản xuất sản phẩm của công ty Giá thành là chỉ tiêu bằng tiền phan ánh những chi phí có liên quan đến quá trình san xuất. Giá thành là một trong những chỉ tiêu chất lương quan trọng, nó phản ánh trình độ quản lý và sử dung các yếu tố trong san xuất. Những mặt tốt cũng như chưa tốt trong quá trình sử dụng nguyên vật liệu, lao động, vật tư, tài san cố định, trình độ ứng dụng các thành tựu khoa học đều tổng hợp vào giá thành.
Vì vậy giá thành có ý nghĩa rất quan trọng cần phai thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác quản lý giá thành nhằm để ra biện pháp hữu hiệu hạ giá thành sản xuất dé ra phương hướng cải tiến công tác quan lý giá thành.1 Khái niệm Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước là một quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước.