Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp giấy và bột giấy giữ vai trò trụ cột trong cơ cấu kinh tế lâm sản tại tỉnh Yên Bái, nơi sở hữu hơn 264.000 ha rừng sản xuất, chiếm 52,9% diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh. Mỗi năm, địa phương khai thác trên 200.000 m3 gỗ và hơn 100.000 tấn tre, nứa, vầu phục vụ chế biến. Tuy nhiên, hoạt động này làm phát sinh lượng nước thải công nghiệp chứa tải lượng ô nhiễm hữu cơ rất cao từ quá trình ngâm kiềm và rửa bột.

Nghiên cứu tập trung vào Nhà máy giấy Yên Bình thuộc Công ty Cổ phần Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái, đóng trên diện tích 26.399 m2 với quy mô công suất 5.500 tấn sản phẩm/năm. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh và hiệu quả xử lý của trạm xử lý nước thải công suất thiết kế 1.000 m3/ngày đêm, đối chiếu với các quy chuẩn xả thải quốc gia. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu quan trắc liên tục 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020 tại cơ sở và lưu vực tiếp nhận sông Thao.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa chi phí xử lý nước thải, kiểm soát chặt chẽ 650 đến 700 m3 nước khai thác mỗi ngày đêm. Kết quả nghiên cứu giúp giảm thiểu rủi ro ô nhiễm cho hạ lưu sông Hồng, đóng góp mô hình quản lý thực nghiệm cho hơn 25 dây chuyền sản xuất giấy đế trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng thuyết cân bằng vật chất dòng thải công nghiệp và lý thuyết xử lý nước thải tích hợp phương pháp lý - hóa - sinh. Các quy trình công nghệ được phân tích dựa trên mô hình Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production) nhằm kiểm soát ô nhiễm tại nguồn và tuần hoàn dòng nước trắng.

Khung lý thuyết của luận văn vận hành xoay quanh 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi:

  • Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) và Nhu cầu oxy hóa học (COD): Hai chỉ số phản ánh mức độ ô nhiễm của các hợp chất hữu cơ hòa tan và dịch đen xút.
  • Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Thước đo hàm lượng xơ sợi vụn và bột đá thất thoát qua lưới xeo giấy.
  • Lignin và hợp chất kiềm hòa tan: Thành phần hữu cơ khó phân hủy sinh học sinh ra từ công đoạn ngâm nấu nguyên liệu bằng natri hydroxit (NaOH).
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-MT:2015/BTNMT (nước thải công nghiệp giấy và bột giấy) và QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính chuẩn xác và khách quan:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kế thừa chuỗi số liệu quan trắc định kỳ của Nhà máy giấy Yên Bình và cơ sở dữ liệu môi trường của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái từ năm 2016 đến năm 2020.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Chọn mẫu phi ngẫu nhiên điển hình đối với 20 cán bộ quản lý môi trường các cấp nhằm đánh giá công tác giám sát, kết hợp lấy mẫu ngẫu nhiên 40 hộ dân sinh sống quanh nhà máy để ghi nhận phản hồi về chất lượng môi trường nước mặt và nước ngầm.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm: Tiến hành lấy mẫu nước thải đầu vào và đầu ra theo tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011 và TCVN 5999:1995 vào các buổi sáng ổn định sản xuất. Các chỉ tiêu pH, BOD5, COD, TSS, nhiệt độ và độ màu được phân tích tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO theo phương pháp TCVN 6491:1999 và TCVN 6001-1:2008.

Việc lựa chọn các phương pháp trên cho phép định lượng chính xác hiệu suất loại bỏ chất ô nhiễm qua từng công trình đơn vị trong suốt giai đoạn nghiên cứu từ tháng 2/2019 đến tháng 4/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Nhà máy giấy Yên Bình giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận các kết quả nổi bật:

Thứ nhất, nước thải đầu vào chưa qua xử lý có tải lượng ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng rất cao. Hàm lượng COD dao động trong khoảng 1.500 đến 2.500 mg/L, BOD5 đạt từ 300 đến 1.900 mg/L, và TSS nằm trong mức 500 đến 3.500 mg/L. Nước thải có tính kiềm mạnh với độ pH thường xuyên ở mức 8,0 đến 10,0 do tiêu thụ khoảng 637 tấn xút (NaOH) mỗi năm cho quá trình ngâm dăm tre nứa.

Thứ hai, hệ thống xử lý nước thải công nghệ kết hợp Hóa - Lý - Sinh vận hành hiệu quả và ổn định. Hiệu suất xử lý COD trung bình toàn hệ thống đạt từ 78,5% đến 86,2%, hiệu suất khử BOD5 duy trì trên 80,0%, và hiệu suất lắng lọc loại bỏ chất rắn lơ lửng (TSS) đạt từ 85,0% đến 92,4% qua các năm quan trắc.

Thứ ba, chất lượng nước thải sau xử lý tại hồ lắng sinh học cuối cùng trước khi xả ra sông Thao đạt quy chuẩn QCVN 12-MT:2015/BTNMT (Cột B). Nhà máy đã thu hồi và tuần hoàn tái sử dụng được khoảng 15% đến 20% lượng nước trắng sau lắng quay trở lại phân xưởng nghiền bột, giúp giảm lưu lượng xả thải thực tế.

Thứ tư, khảo sát cộng đồng cho thấy 75% trong tổng số 40 hộ dân ghi nhận nguồn nước mặt và mùi phát tán đã cải thiện rõ rệt so với giai đoạn trước khi nâng cấp hệ thống. Tuy vậy, vẫn còn 25% ý kiến phản ánh hiện tượng sẫm màu cục bộ vào các chu kỳ xả đáy vệ sinh bể lắng.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả xử lý vượt trội của trạm xử lý bắt nguồn từ việc bố trí hợp lý các công trình tiền xử lý cơ học (song chắn rác, sàng cong thu hồi xơ sợi) kết hợp bể keo tụ tạo bông và bể sinh học hiếu khí có bổ sung dinh dưỡng nitơ và phospho. Tuy nhiên, sự biến động thông số đầu vào giữa các tháng phụ thuộc trực tiếp vào khối lượng sản xuất giấy đế (tiêu thụ bình quân 12.000 tấn tre vầu và 41 tấn bột màu mỗi năm).

Số liệu diễn biến nồng độ COD và TSS trước - sau xử lý qua 5 năm có thể được minh họa trực quan bằng biểu đồ cột đôi so sánh theo chuỗi thời gian, kết hợp biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu tỷ lệ hài lòng của người dân xung quanh khu vực tiếp nhận nguồn thải. Khi so sánh với một số cơ sở sản xuất giấy quy mô vừa tại miền Bắc, hiệu suất xử lý của Nhà máy giấy Yên Bình ở mức tương đương, nhưng cần gia tăng tỷ lệ tái sử dụng nước để hướng tới mô hình kinh tế tuần hoàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý cụ thể:

Thứ nhất, lắp đặt trạm quan trắc nước thải tự động liên tục. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Nhà máy giấy Yên Bình phối hợp với đơn vị cung cấp thiết bị môi trường. Hành động: Trang bị hệ thống đo tự động các chỉ tiêu pH, COD, TSS, nhiệt độ, lưu lượng đầu ra và truyền dữ liệu 24/7 về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái. Mục tiêu: Đạt 100% thời gian giám sát trực tuyến theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP và hoàn thành trong Quý II/2021.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình thu hồi xơ sợi và dịch kiềm nội vi. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Kỹ thuật và Phân xưởng Xeo giấy. Hành động: Thay thế lưới lọc hiện tại bằng máy ép bùn trục vít đa đĩa và bổ sung thiết bị tuyển nổi siêu nông (DAF) để tận thu xơ sợi ngắn. Mục tiêu: Tăng tỷ lệ tuần hoàn nước trắng lên 35% - 40%, giảm lưu lượng khai thác nước mặt từ 650 m3/ngày đêm xuống dưới 450 m3/ngày đêm, thực hiện trong 6 đến 12 tháng.

Thứ ba, nâng cấp công đoạn xử lý bậc 3 bằng hồ đất ướt kiến tạo. Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý Môi trường nhà máy. Hành động: Tận dụng diện tích mặt bằng 26.399 m2 sẵn có để cải tạo hồ sinh học cuối cùng thành bãi lọc trồng cây thủy sinh (cỏ vetiver, bèo tây) nhằm xử lý triệt để độ màu và hợp chất hữu cơ khó phân hủy. Mục tiêu: Nâng hiệu suất khử màu lên trên 90%, giữ COD đầu ra dưới 80 mg/L, triển khai trong giai đoạn 2021 - 2022.

Thứ tư, tăng cường cơ chế phối hợp giám sát môi trường cộng đồng. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân xã Phú Thịnh phối hợp Ban quản lý nhà máy. Hành động: Thành lập tổ giám sát có sự tham gia của đại diện 40 hộ dân thôn Hợp Thịnh, tổ chức kiểm tra thực địa định kỳ hàng quý. Mục tiêu: Giải quyết 100% khiếu nại phát sinh trong vòng 48 giờ kể từ khi tiếp nhận thông tin.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và kỹ sư vận hành nhà máy sản xuất giấy: Nắm bắt giải pháp vận hành hệ thống Hóa - Lý - Sinh, kiểm soát định lượng hóa chất xút (NaOH) và keo tụ, từ đó tối ưu hóa chi phí vận hành xử lý nước thải công nghiệp.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại địa phương: Ứng dụng số liệu nghiên cứu để xây dựng quy chuẩn giám sát xả thải cho hơn 25 cơ sở sản xuất giấy trên địa bàn các huyện vùng cao thuộc lưu vực sông Hồng.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp quan trắc thực địa 5 năm với điều tra xã hội học cộng đồng.
  • Các chuyên gia tư vấn công nghệ sản xuất sạch hơn: Khai thác case-study thực tế về quy trình ngâm nấu tre nứa và xeo giấy để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và kế hoạch kiểm toán chất thải.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến nước thải sản xuất giấy đế có nồng độ ô nhiễm cao là gì? Nước thải phát sinh chủ yếu từ khâu ngâm dăm tre nứa với hơn 637 tấn xút mỗi năm và công đoạn xeo giấy. Quá trình này hòa tan một lượng lớn lignin, hemixenlulozơ và làm thất thoát từ 50 đến 150 kg xơ sợi vụn cho mỗi tấn sản phẩm hoàn thiện.

Hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy giấy Yên Bình sử dụng công nghệ nào? Nhà máy áp dụng dây chuyền công nghệ kết hợp Hóa học - Vật lý - Sinh học. Quy trình bao gồm song chắn rác, sàng lọc thu hồi sợi, bể keo tụ tạo bông, bể lắng sơ cấp, bể hiếu khí sinh học và hồ lắng hoàn thiện với công suất thiết kế 1.000 m3/ngày đêm.

Chất lượng nước thải sau xử lý của nhà máy đạt tiêu chuẩn môi trường nào? Nước thải sau hệ thống xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-MT:2015/BTNMT (Cột B) về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy, với các chỉ số COD dưới 200 mg/L và TSS dưới 100 mg/L trước khi xả ra sông Thao.

Phương pháp điều tra xã hội học trong luận văn được tiến hành với cỡ mẫu bao nhiêu? Tác giả đã triển khai điều tra với 20 cán bộ quản lý môi trường địa phương theo phương pháp chọn mẫu điển hình và 40 hộ dân sinh sống giáp ranh nhà máy theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để đánh giá tác động ngoại cảnh.

Nước thải sau xử lý có thể tái sử dụng cho các mục đích nào trong nhà máy? Nước sau hồ lắng đạt tiêu chuẩn được tái tuần hoàn khoảng 15% đến 20% cho các công đoạn rửa nguyên liệu thô, nghiền bột và vệ sinh lưới xeo, giúp tiết kiệm hàng trăm mét khối nước sạch mỗi ngày.

Kết luận

  • Hệ thống xử lý nước thải công suất 1.000 m3/ngày đêm của Nhà máy giấy Yên Bình xử lý an toàn lưu lượng 650 đến 700 m3 nước thải phát sinh hàng ngày từ vùng nguyên liệu 12.000 tấn tre nứa.
  • Hiệu suất loại bỏ các chất ô nhiễm chính đạt mức cao: COD đạt từ 78,5% đến 86,2%, BOD5 đạt trên 80,0% và TSS đạt từ 85,0% đến 92,4% trong chuỗi số liệu 2016 - 2020.
  • Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 12-MT:2015/BTNMT (Cột B), đảm bảo an toàn sinh thái cho nguồn tiếp nhận sông Thao.
  • Khảo sát thực địa khẳng định 75% hộ dân và 100% cán bộ môi trường đánh giá cao nỗ lực kiểm soát ô nhiễm của doanh nghiệp.
  • Lộ trình 2021 - 2025 cần tập trung lắp đặt trạm quan trắc tự động liên tục và nâng tỷ lệ tuần hoàn nước trắng lên mức 40%.

Luận văn đã đóng góp một mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh về kỹ thuật xử lý và quản lý nước thải ngành sản xuất giấy đế tại khu vực miền núi phía Bắc. Các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các giải pháp kỹ thuật này để thúc đẩy mục tiêu sản xuất xanh và phát triển bền vững.