ĐẶT VẤN ĐỀ Cũng nhƣ nhiều nƣớc đang phát triển trên Thế giới có thu nhập thấp với dân số đông, Việt Nam cũng đang đối mặt với những vấn đề về kinh tế-tài chính của ngƣời dân, nguồn thu nhập chính là yếu tố quan trọng thể hiện sự phát triển của một quốc gia. Để nâng cao chất lƣợng cuộc sống, thu nhập của ngƣời dân cũng nhƣ đất nƣớc thì phát triển ngành công nghiệp theo hƣớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa chính là con đƣờng ngắn nhất đƣa đất nƣớc đi lên theo tầm cao mới. o đó, sự đầu tƣ nguồn ngoại tệ từ các doanh nghiệp nƣớc ngoài là vô cùng cần thiết. Tuy nhiên, sự đầu tƣ phát triển ngành công nghiệp càng mạnh thì việc phải đối mặt với những vấn đề gay cấn do chất lƣợng môi trƣờng giảm sút càng cao.
Hiện nay, các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài nhƣ: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan,.vào Việt Nam ngày càng đông và số lƣợng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp cũng gia tăng đồng nghĩa với việc phát sinh các chất thải cũng tăng theo khiến cho việc kiểm soát nguồn phát thải, thành phần chất thải cũng trở lên khó khăn. Cũng nhƣ các tỉnh khác, Bắc Giang là một trong những địa điểm đang thu hút sự đầu tƣ của các doanh nghiệp nƣớc ngoài, trong đó KCN Vân Trung là địa điểm đang có số lƣợng doanh nghiệp cả trong và ngoài nƣớc hoạt động nhiều nhất tại tỉnh. o đó, sự phát thải từ khu vực này đang là điểm nóng của toàn tỉnh cần đƣợc chú ý và kiểm soát một cách chặt chẽ đối với tất cả các nguồn thải. Tuy nhiên, với số lƣợng doanh nghiệp ngày càng gia tăng và mục tiêu của họ hƣớng đến là kinh doanh lợi nhuận cao nhƣng chi phí đầu tƣ bảo vệ môi trƣờng thì còn hạn chế nên họ có nhiều phƣơng pháp để làm tăng lợi nhuận nhƣng lại phát thải với số lƣợng nhiều mà ngay đến cơ quan quản lý cũng không thể kiểm soát đƣợc toàn bộ tất cả nguồn thải từ các doanh nghiệp.
Giống nhƣ từ các nhà máy sản xuất bộ ngọt Vedan hay từ công ty gang thép Hƣng Nghiệp Formosa tại Hà Tĩnh là một trong những cảnh báo về sự phát triển của ngành công nghiệp nhƣng tác hại cực lớn đến môi trƣờng. [16] Để phát triển một cách bền vững, luận văn “ Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” là cần LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 thiết và cấp bách nhằm đánh giá sự ảnh hƣởng đến môi trƣờng từ nƣớc thải ngành công nghiệp và dự báo những tác động đến tƣơng lai từ đó đề xuất các biện pháp tối ƣu nhằm bảo vệ chất lƣợng môi trƣờng theo hƣớng bền vững cho thế hệ hiện tại và cả thế hệ trong tƣơng lai mà vẫn đem lại nguồn phát triển kinh tế lên tầm cao. Đề tài có ý nghĩa khoa học: Bảo vệ môi trƣờng trong thời gian gần đây đƣợc quan tâm trọng điểm tại Việt Nam. Luận văn sẽ thừa kế các kết quả nghiên cứu về lý luận, phƣơng pháp và kỹ thuật ứng dụng việc đánh giá hiệu quả hệ thống trong việc xử lý nƣớc thải cho một khu vực cụ thể là KCN Vân Trung, tăng nguồn thông tin, dữ liệu để tìm hiểu về lĩnh vực môi trƣờng.
- Bảo vệ môi trƣờng gắn với sự phát triển bền vững của các thế hệ, là một công việc giúp cơ quan quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng có sự định hƣớng và nắm bắt đƣợc các hoạt động phát thải trong hiện tại và tƣơng lai để có phƣơng pháp quản lý cũng nhƣ xử lý tốt nhất đảm bảo sự phát triển. Đồng thời đƣa ra cái nhìn rõ ràng về sự phát thải của ngành công nghiệp ảnh hƣởng đến môi trƣờng [8]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về nƣớc thải 1.
Khái niệm nước thải Nƣớc thải là nƣớc đƣợc thải ra sau khi đã sử dụng hoặc đƣợc tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có giá trị trực tiếp đối với quá trình đó, chƣa các thành phần gây ô nhiễm tác động xấu đến nguồn tiếp nhận. Phân loại Thông thƣờng, nƣớc thải đƣợc phân theo nguồn gốc phát sinh: - Nƣớc thải sinh hoạt: nƣớc thải từ các khu dân cƣ, khu vực hoạt động thƣơng mại, khu vực công sở, trƣờng học và các cơ sở tƣơng tự khác. - Nƣớc thải công nghiệp (nƣớc thải sản xuất): phát sinh từ các quá trình sản xuất công nghiệp. Trong nƣớc thải sản xuất đƣợc chia làm 2 loại: + Nƣớc thải sản xuất bẩn: là loại nƣớc thải phát sinh từ quá trình sản xuất sản phẩm, xúc rửa máy móc thiết bị, từ quá trình hoạt động của công nhân viên, loại nƣớc này chứa nhiều tạp chất, hóa chất độc hại, vi khuẩn gây bệnh,.
+ Nƣớc thải sản xuất không bẩn: là loại nƣớc thải sinh ra chủ yếu khi làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngƣng tụ hơi nƣớc cho nên loại nƣớc này đƣợc coi là nƣớc sạch có thể tái sử dụng. - Nƣớc thải đô thị: xuất phát từ khu vực khu đô thị, thành phố từ hoạt động của ngƣời dân. Thành phần - Nƣớc thải sinh hoạt: chứa nhiều thành phần khác nhau nhƣ O , TSS, hàm lƣợng N, P cao, vi khuẩn E. - Nƣớc thải đô thị: chứa hàm lƣợng TSS, TDS cao, BOD, COD và các tạp chất khác.
- Nƣớc thải công nghiệp chứa nhiều thành phần kim loại, hóa chất cao và hàm lƣợng các chất gây ô nhiễm khác. Tùy vào từng ngành sản xuất thì có đặc trƣng nƣớc thải khác nhau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Nƣớc thải khu làng nghề: chứa nhiều thành phần chất phẩm màu, kim loại nặng, các hợp chất phức tạp do đăc trƣng từng khu làng nghề của từng khu vực khác nhau. Tính chất - Tính chất vật lý: nhiệt độ, độ màu, mùi và lƣu lƣợng.
- Tính chất hóa học: bao gồm các hợp chất hữu cơ ( O , CO , N, P,.) và hợp chất vô cơ (Cu, Zn, Pb,. Hiện trạng phát triển các Khu công nghiệp 1. Hiện trạng phát triển h ng nghiệ n hế giới Hiện nay, trên Thế giới sự phát triển các khu công nghiệp đang là nhu cầu tất yếu của sự phát triển. Sự phát triển các KCN đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trƣờng tập trung.
Ngày nay, khi công tác bảo vệ môi trƣờng đang đƣợc chú trọng và quan tâm cấp thiết, sự phát triển các KCN trên Thế giới đều đƣợc gắn liền với các công tác bảo vệ môi trƣờng một cách bền vững. Ngoài các KCN đơn thuần với các nhà máy hoạt động độc lập và riêng lẻ với nhau, sự phát triển các KCN sinh thái là xu hƣớng cần thiết. KCN sinh thái là KCN với nhiều nhà máy hoạt động một cách độc lập những kết hợp với nhau một cách tự nguyện, hình thành quan hệ cộng sinh giữa các nhà máy với nhau và với môi trƣờng. Mục đích của KCN sinh thái là sự trao đổi chất thải trong sự phù hợp giữa các ngành công nghiệp và sự phát triển kinh tế bền vững giữa các nhà máy trong KCN và môi trƣờng.
Ƣớc tính, trên Thế giới có khoảng 30 KCN sinh thái chia thành các nhóm khác nhau: KCN sinh thái nông nghiệp Burlighton,Vermont, Mỹ; KCN sinh thái tài nguyên tái tạo Cabazon, Califorlia, Mỹ; KCN sinh thái hóa chất Quzchou, Zhejang, Trung Quốc.[23] KCN Kalundborg, Đan Mạch là một KCN điển hình đầu tiên trên Thế giới ứng cộng sinh công nghiệp, bắt đầu phát triển hệ thống trao đổi năng lƣợng và nguyên liệu vào năm 1972, mô hình trao đổi đƣợc thể hiện tại hình 1.1: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình hệ sinh thái công nghiệp tại Kalundborg, Đan Mạch [23] Những nguyên tắc cơ bản làm nền tảng cho sự phát triển KCN sinh thái Kalundborg: - Sự phù hợp giữa các ngành công nghiệp trên phƣơng tiện "trao đổi chất thải". - Mỗi khoảng cách giữa các nhà máy không quá lớn. - Động cơ thúc đẩy các nhà máy tham gia vào KCN sinh thái là sự phát triển kinh tế bền vững.
- Sự phối hợp giữa các nhà máy tính trên tinh thần tự nguyện và phù hợp với quy định về bảo vệ môi trƣờng. - Sự phối hợp giữa các nhà máy trên tình thần tự nguyện và phù hợp với quy định về bảo vệ môi trƣờng. Tại châu Á, KCN Map Ta Phút của Thái lan cũng đƣợc thành lập là KCN sinh thái nằm ở phía Đông Thái Lan, có tổng diện tích 2.000 ha, tập trung 89 nhà máy với 20.000 lao động, mô hình KCN sinh thái đƣợc thể hiện tại hình 1.2: [23] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình KCN sinh thái của Thái Lan [23] Mô hình KCN sinh thái là một mô hình phát triển bền vững của sự tƣơng tác giữa các nhà máy trong KCN và môi trƣờng nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế và môi trƣờng nói chung.
Hiện trạng phát triển h ng nghiệ n ả nước Hoạt động của các KCN đã có nhiều đóng góp quan trọng vào thành tựu phát triển kinh tế-xã hội của nƣớc ta, đã và đang là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trƣởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, nhận chuyển giao công nghệ mới, đẩy mạnh sản xuất, tăng nguồn hàng xuất khẩu, tạo việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh chóng, khu công nghiệp cũng đang gia tăng chất thải và các vấn đề bảo vệ môi trƣờng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Theo thống kê của Vụ quản lý các khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, tính đến hết tháng 7 năm 2017 cả nƣớc có 328 Khu công nghiệp đƣợc thành lập với tổng diện tích đất 96,3 nghìn ha. Diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 64 nghìn ha, chiếm khoảng 67% tổng diện tích đất tự nhiên.
Trong đó, 223 Khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên là 60,9 nghìn ha, gồm 105 Khu công nghiệp đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên 34 nghìn ha. Tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 51,5%, riêng các KCN đã đi vào hoạt động tỷ lệ lấp đầy đạt 73%. Sự hình thành và phát triển các KCN qua các thời kì STT Năm Số lƣợng KCN Diện tích (ha) 1 1991 1 1 2 1995 12 2.300 Nguồn: Bộ KH&ĐT, 2017.[18] Sự tăng trƣởng nhanh và phát triển nhanh chóng về số lƣợng các KCN tại nƣớc ta từ năm 1991 đến năm 2017 đƣợc mô tả tại hình 1.