Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Quảng thực hiện tại Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn miền núi trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) và yêu cầu phát triển bền vững.

Theo lập luận của tác giả, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và có hạn. Tại Việt Nam, tỷ lệ đất dành cho mục đích nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 28,38% tổng diện tích tự nhiên, bình quân đất nông nghiệp trên đầu người đạt xấp xỉ 0,12 ha/người (so với mức trung bình thế giới là 0,23 ha/người và mức khuyến nghị 0,4 ha/người của FAO). Tại tỉnh Bắc Kạn – một địa bàn miền núi phía Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao, sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu chịu tổn thất lớn do các hiện tượng thời tiết cực đoan như rét đậm, rét hại, sương muối và hạn hán (theo báo cáo của tổ chức CARE International năm 2010). Xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới là địa bàn vùng cao có địa hình chia cắt phức tạp, đời sống cư dân phụ thuộc chính vào sản xuất nông - lâm nghiệp, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất (LUT) và xác định hướng chuyển đổi cây trồng thích ứng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản bao gồm:

  1. Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại đất nông nghiệp nhằm góp phần giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng đất hợp lý trong điều kiện cụ thể trên địa bàn xã.
  2. Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đáp ứng yêu cầu của phát triển bền vững nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.

Nhiệm vụ và yêu cầu thực hiện của đề tài bao gồm:

  1. Thu thập đầy đủ, chính xác các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Đánh giá các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến việc quản lý, canh tác đất nông nghiệp trên địa bàn.
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế hộ nông dân và lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) canh tác nông nghiệp theo hướng bền vững, thích ứng với BĐKH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất (LUT) nông nghiệp trồng cây hàng năm/cây ngắn ngày và các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường của các LUT canh tác trên địa bàn xã.
  • Không gian nghiên cứu: Địa bàn xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  • Thời gian nghiên cứu: Khóa luận thu thập và xử lý số liệu giai đoạn 2011–2013; thời gian điều tra thực địa và hoàn thành báo cáo diễn ra từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý được tác giả hệ thống hóa gồm:

  • Cơ sở pháp lý: Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai năm 2003 (quy định về phân loại và quản lý đất nông nghiệp).
  • Khung lý thuyết sử dụng đất bền vững: Khung đánh giá của Smyth A.J và Julian Dumanski (1993) với 5 nguyên tắc trụ cột (duy trì/nâng cao sản xuất, giảm rủi ro, bảo vệ tài nguyên, khả thi kinh tế, xã hội chấp nhận); quan điểm của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995) về 3 trụ cột bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường).
  • Khung lý thuyết thích ứng biến đổi khí hậu: Định nghĩa và phân loại thích ứng của IPCC (1996), Burton (1998), Thomas (2007); 8 hình thức thích ứng khí hậu (chấp nhận tổn thất, chia sẻ tổn thất, làm giảm nguy hiểm, ngăn chặn tác động, thay đổi cách sử dụng, thay đổi địa điểm, nghiên cứu, giáo dục thay đổi hành vi).
  • Lý thuyết kiến thức bản địa (KTBĐ): Khái niệm theo Johnson (1992), phân loại 9 nhóm KTBĐ của IIRR (1999) (thông tin, kỹ thuật công nghệ, tín ngưỡng, công cụ, vật liệu, kinh nghiệm, tài nguyên sinh học, tài nguyên nhân lực, giáo dục); nghiên cứu ứng dụng giống bản địa và kỹ thuật canh tác đất dốc của Vũ Văn Liết và cộng sự (2011).
  • Quy trình nông nghiệp và kỹ thuật canh tác: Quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP/GAPs, EUREPGAP), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quy trình quản lý đất tốt nhất (BMP).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Thanh Vận, số liệu từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông Lâm nghiệp miền núi (ADC) và các tư liệu bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Bắc Kạn.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), điều tra trực tiếp nông hộ bằng phiếu câu hỏi, phỏng vấn sâu cán bộ địa chính xã, trưởng thôn bản và tổ chức thảo luận nhóm tập trung quy mô 5–7 người để đánh giá định tính về xã hội và môi trường.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại và tính toán số liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế:
    • Tổng giá trị sản xuất: $T = p_1 \cdot q_n$ (trong đó $q$ là khối lượng sản phẩm/ha/năm, $p$ là giá thị trường tại thời điểm nghiên cứu).
    • Thu nhập thuần (giá trị gia tăng): $N = T - C_{sx}$ (với $C_{sx}$ là tổng chi phí trung gian).
    • Hiệu quả đồng vốn: $H_v = T / C_{sx}$.
    • Giá trị ngày công lao động: $H_{Lđ} = N / \text{Số ngày công lao động/ha/năm}$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sức ép gia tăng dân số lên tài nguyên đất, tính chất hạn chế của quỹ đất nông nghiệp và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu tại vùng miền núi tỉnh Bắc Kạn. Tác giả trình bày rõ mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại xã Thanh Vận và thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014. Nội dung đồng thời nêu bật ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu tiếp theo và ý nghĩa thực tiễn trong việc định hướng cơ cấu cây trồng cho địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng quan có hệ thống các khái niệm về đất, đất nông nghiệp và vai trò của đất trong phát triển nông thôn. Chương này làm rõ các nguyên tắc sử dụng đất bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam; các hình thức thích ứng với BĐKH và vị trí của kiến thức bản địa (như kinh nghiệm chọn giống địa phương của người Tày, người Dao, kỹ thuật làm ruộng bậc thang, dẫn nước bằng ống bương, làm cọn nước). Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu trên thế giới (IRRI, FAO, UNEP, kinh nghiệm luân canh của Nhật Bản, Trung Quốc) và tại Việt Nam (các nghiên cứu của Đào Thế Tuấn, Nguyễn Văn Luật, Quyền Đình Hà, Lê Hồng Sơn, Vũ Năng Dũng) về nâng cao hiệu quả đất canh tác, đa dạng hóa hệ thống cây trồng và xây dựng các công thức luân canh thích ứng sinh thái.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu là các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả canh tác trên địa bàn xã Thanh Vận. Thiết kế hệ thống 6 nội dung nghiên cứu bao quát từ điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, đánh giá sơ bộ hiệu quả các LUT, khảo sát các báo cáo BĐKH tại địa phương đến đề xuất giải pháp. Mô tả cụ thể các công cụ thu thập thông tin sơ cấp (phiếu điều tra hộ, thảo luận nhóm 5–7 người), nguồn dữ liệu thứ cấp (UBND xã Thanh Vận, Trung tâm ADC) và các công thức toán học tính toán các chỉ tiêu GTSX, CPTG, GTGT, tỷ suất đồng vốn và thu nhập ngày công.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích thực chứng trên địa bàn xã Thanh Vận.

Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội:

  • Vị trí và địa hình: Xã nằm phía Bắc huyện Chợ Mới, cách trung tâm huyện 26 km, có tỉnh lộ 259 chạy qua. Địa hình đồi núi dốc 25°–35°, độ cao trung bình 200–400 m (đỉnh Khau Vạ cao 603,2 m, điểm thấp nhất tại thôn Nà Rẫy 164,0 m), chia cắt mạnh bởi các suối Cốc Phát, suối Éo, suối Nà Lùng.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 21°C (tháng 6–8 cao nhất 27–27,5°C; tháng 1 thấp nhất 14–14,5°C); trung bình có 87–88 ngày sương mù/năm và 2–3 ngày sương muối/năm. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 75–80% lượng mưa cả năm. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho khoảng 80% diện tích canh tác.
  • Thổ nhưỡng: Gồm 2 nhóm chính là đất ruộng phù sa tích tụ ven suối và đất đồi Feralit màu vàng cơ giới thịt nhẹ đến trung bình.
  • Dân sinh - kinh tế (năm 2013): Toàn xã có 10 thôn bản, 562 hộ với 2.372 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc (Tày, Dao, Nùng, Kinh). Tỷ lệ hộ nghèo ở mức cao 48,4%; thu nhập bình quân đầu người đạt 6,5 triệu đồng/người/năm.

Hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu nông nghiệp năm 2013: Tổng diện tích tự nhiên của xã Thanh Vận là 2.979,78 ha, phân bổ cụ thể:

Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%) Ghi chú
Đất nông nghiệp 2.884,38 96,80 Đất lâm nghiệp chiếm 2.642,93 ha (88,70% DTTN)
- Rừng phòng hộ 259,16 8,70 Rừng tự nhiên phòng hộ
- Rừng sản xuất 2.383,77 80,00 Rừng tự nhiên, rừng trồng và khoanh nuôi
Đất phi nông nghiệp 74,50 2,50 Đất ở, công trình chuyên dùng, hạ tầng
Đất chưa sử dụng 20,99 0,70 Tiềm năng khai thác mở rộng
Tổng diện tích tự nhiên 2.979,78 100,00

Cơ cấu sản xuất các loại cây trồng hàng năm năm 2013:

Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Lúa xuân 94,00 52,00 488,00
Lúa mùa 112,00 49,00 548,00
Ngô xuân 47,00 37,00 173,00
Ngô mùa 57,00 33,00 188,00
Sắn 52,00 120,00 624,00
Đậu các loại 2,72 9,00 2,43
Lạc 1,20 - -
Rau các loại 9,50 - -

Về quy mô chăn nuôi năm 2013: Toàn xã ghi nhận tổng đàn trâu đạt 765 con, tổng đàn lợn đạt 6.336 con và tổng đàn gia cầm đạt 21.246 con.

Đánh giá mô hình thích ứng BĐKH và các LUT: Tác giả khảo sát các mô hình cây trồng thích ứng với hiện tượng thời tiết cực đoan tại địa phương:

  • Mô hình cây khoai tây vụ đông: Thích ứng với điều kiện thời tiết rét đậm, rét hại cuối năm, sinh trưởng tốt và mang lại năng suất sinh khối, giá trị kinh tế và hiệu quả giải quyết việc làm cao.
  • Mô hình cây đậu xanh: Thích ứng với các chân đất thiếu nước, có khả năng chịu hạn trong điều kiện mùa khô kéo dài.
  • Khảo sát kỹ thuật bón phân cho thấy nông hộ tại xã có xu hướng bón chưa cân đối so với quy trình kỹ thuật chuẩn, đòi hỏi phải điều chỉnh định mức phân vô cơ và tăng cường phân hữu cơ nhằm bảo vệ lý hóa tính của đất.

Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện việc sử dụng đất nông nghiệp bền vững:

  1. Giải pháp về cơ chế, chính sách đất đai và dồn điền đổi thửa.
  2. Giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao giống cây trồng mới.
  3. Giải pháp phát triển thị trường và bao tiêu nông sản.
  4. Giải pháp hỗ trợ nguồn vốn đầu tư và tín dụng ưu đãi cho nông dân.
  5. Giải pháp đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn.
  6. Giải pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu lạm dụng hóa chất BVTV.
  7. Giải pháp kiên cố hóa hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nội đồng và kênh mương thủy lợi.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đánh giá về tiềm năng đất đai, thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thanh Vận; khẳng định việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ từ 2 vụ lên 3 vụ (2 vụ lúa, 1 vụ màu vụ đông như khoai tây) là hướng đi thích hợp với biến đổi khí hậu. Đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Chợ Mới, UBND xã Thanh Vận và các cơ quan khuyến nông trong việc hỗ trợ kỹ thuật, chính sách vốn và quy hoạch sử dụng đất ổn định.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa hiện trạng sử dụng đất tự nhiên xã Thanh Vận với quy mô 2.979,78 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 2.884,38 ha (96,80%), riêng đất lâm nghiệp chiếm 2.642,93 ha (88,70%). Quỹ đất chưa sử dụng còn 20,99 ha (0,70%).
  • Thống kê chi tiết hiện trạng gieo trồng các loại cây hàng năm năm 2013 với tổng sản lượng lương thực chính gồm 1.036 tấn lúa (488 tấn lúa xuân, 548 tấn lúa mùa) và 361 tấn ngô (173 tấn ngô xuân, 188 tấn ngô mùa), sắn đạt 624 tấn.
  • Đánh giá thực nghiệm hai mô hình chuyển đổi thích ứng BĐKH: Mô hình cây khoai tây vụ đông chịu rét và mô hình cây đậu xanh chịu hạn, chứng minh tính khả thi về kinh tế và khả năng hạn chế rủi ro thiên tai so với tập quán độc canh truyền thống.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã kết hợp việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các LUT với dữ liệu thực tế về tác động của BĐKH và tri thức bản địa tại một xã vùng cao cụ thể của tỉnh Bắc Kạn, tạo tiền đề khoa học cho công tác quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài (theo thừa nhận trong văn bản):

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào nhóm đất nông nghiệp trồng cây hàng năm/cây ngắn ngày, chưa đi sâu đánh giá toàn diện các loại hình sử dụng đất lâm nghiệp và cây lâu năm (dù đất lâm nghiệp chiếm tới 88,70% diện tích toàn xã).
  • Việc đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất mới dừng lại ở mức độ định tính thông qua phỏng vấn người dân và quan sát lượng phân bón, thuốc BVTV; chưa có điều kiện thực hiện các phân tích hóa lý chuyên sâu trong phòng thí nghiệm về độ phì nhiêu hay mức độ ô nhiễm đất và nguồn nước.

Hướng mở nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá định lượng các chỉ tiêu môi trường đất và nước theo chu kỳ nhiều năm.
  • Nghiên cứu nhân rộng các mô hình canh tác thích ứng BĐKH trên các chân đất dốc và đất lâm nghiệp trên toàn địa bàn huyện Chợ Mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Nông nghiệp học và Phát triển nông thôn tại các trường đại học khối nông lâm.
  • Cán bộ địa chính, cán bộ nông nghiệp và cơ quan quản lý tài nguyên cấp xã, huyện trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng miền núi phía Bắc.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến phương pháp tiếp cận PRA và khung đánh giá đa mục tiêu (kinh tế - xã hội - môi trường) trong sử dụng đất cấp vi mô.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nghèo đói và thu nhập bình quân của người dân xã Thanh Vận trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu? Theo báo cáo kinh tế - xã hội năm 2013 của xã Thanh Vận được trích dẫn trong khóa luận, tỷ lệ hộ nghèo của xã là 48,4% (thuộc 4 nhóm dân tộc Tày, Dao, Nùng, Kinh); thu nhập bình quân đầu người đạt 6,5 triệu đồng/người/năm.

2. Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của xã Thanh Vận năm 2013 được phân bổ như thế nào? Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.979,78 ha, gồm: Đất nông nghiệp 2.884,38 ha (chiếm 96,80%), Đất phi nông nghiệp 74,50 ha (chiếm 2,50%) và Đất chưa sử dụng 20,99 ha (chiếm 0,70%).

3. Khóa luận đã khảo sát những mô hình cây trồng nào nhằm mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu? Nghiên cứu tập trung đánh giá 2 mô hình cây trồng thích ứng: Mô hình trồng cây khoai tây vụ đông nhằm thích ứng với điều kiện thời tiết rét đậm, rét hại và sương muối; Mô hình trồng cây đậu xanh nhằm thích ứng với điều kiện khô hạn tại các chân ruộng thiếu nước tưới.

4. Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất trong đề tài được thực hiện bằng phương pháp nào? Do tính chất phức tạp và khó định lượng trong thời gian ngắn, tác giả đánh giá hiệu quả môi trường theo hướng định tính, dựa trên các chỉ tiêu: hệ số sử dụng đất, tỷ lệ che phủ, khả năng bảo vệ/cải tạo đất, mức độ sử dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật qua điều tra nông hộ và thảo luận nhóm tập trung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Quảng đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011–2013 trên cơ sở gắn kết hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Công trình khẳng định vai trò của việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng hàng năm và đưa các giống cây thích ứng như khoai tây vụ đông, đậu xanh vào luân canh nhằm giảm thiểu thiệt hại do thời tiết cực đoan. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tiễn hữu ích giúp chính quyền địa phương và người dân nâng cao hiệu quả canh tác, hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững tại vùng miền núi.