Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin và Internet phát triển mạnh mẽ, thương mại điện tử (TMĐT) đã mở ra bước ngoặt mới cho phương thức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Bên cạnh các biện pháp quảng cáo và marketing truyền thống, các tổ chức kinh tế ngày càng chú trọng khai thác sức lan tỏa của cộng đồng mạng xã hội để tiếp cận và thu hút khách hàng. Tại Việt Nam, theo các số liệu thống kê được tác giả trích dẫn tính đến đầu năm 2022, toàn quốc có 72,10 triệu người sử dụng Internet (chiếm 73,2% dân số) và 76,95 triệu người sử dụng mạng xã hội (chiếm 78,1% dân số), với thời gian sử dụng Internet trung bình 6 giờ 38 phút/ngày và mạng xã hội là 2 giờ 38 phút/ngày. Trong số các nền tảng trực tuyến, Facebook duy trì vị thế là mạng xã hội có quy mô người dùng lớn nhất, trở thành công cụ truyền thông trực tiếp, linh hoạt với chi phí hợp lý để quảng bá hình ảnh thương hiệu và sản phẩm.

Tại thị trường Thừa Thiên Huế, sự cải thiện về đời sống kinh tế cùng tốc độ gia tăng các công trình, dự án nhà ở, đô thị đã thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nội - ngoại thất gia đình. Tuy nhiên, thị trường cũng chứng kiến áp lực cạnh tranh gay gắt giữa nhiều đơn vị phân phối và xưởng sản xuất (như Nội Thất Minh Quốc, IGEA Huế, Cát Tường...). Nhận thức được xu hướng này, Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội Ngoại Thất Huế Xinh đã bước đầu ứng dụng TMĐT và vận hành trang thông tin trên Facebook từ giữa tháng 5/2019. Dù vậy, hoạt động truyền thông trên mạng xã hội của công ty vẫn ở giai đoạn sơ khởi, thiếu chiến lược bài bản, việc khai thác dữ liệu cộng đồng và đầu tư công cụ quảng cáo chưa mang lại hiệu quả tương xứng. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nhằm đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing qua Facebook cho công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đưa ra các giải pháp có luận cứ khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông marketing qua mạng xã hội Facebook tại Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội Ngoại Thất Huế Xinh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về truyền thông marketing qua mạng xã hội Facebook và mô hình hành vi người tiêu dùng trực tuyến.
    • Đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông marketing trên Facebook và khảo sát mức độ tiếp nhận, phản hồi của khách hàng đối với Fanpage Công ty Huế Xinh.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông marketing qua Facebook của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông marketing qua mạng xã hội Facebook của Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội Ngoại Thất Huế Xinh.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã ghé thăm và tương tác trên Fanpage của công ty.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội Ngoại Thất Huế Xinh và kênh truyền thông trực tuyến chính thức của doanh nghiệp trên Facebook.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát từ ngày 01/11/2022 đến ngày 20/11/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về marketing hiện đại của Philip Kotler (marketing, marketing điện tử, truyền thông marketing), lý thuyết E-Marketing của Judy Strauss (2011), các nghiên cứu chuyên sâu về Facebook Marketing của Trần Trung Đức (2018), cùng tài liệu tham khảo quốc tế (Dave Kerpen, 2013; David Kirkpatrick; Paul Dunay & Richard Krueger; Andy Sernovitz, 2013).

Về khung phân tích hành vi khách hàng trực tuyến, tác giả sử dụng Mô hình AISAS (Attention - Chú ý, Interest - Thích thú, Search - Tìm kiếm thông tin, Action - Hành động, Share - Chia sẻ) do tập đoàn Dentsu phát triển từ năm 2004 (Sugiyama & Andree, 2010; kiểm định bởi Hendriyani và cộng sự, 2013). Mô hình này thay thế mô hình AIDMA truyền thống, phản ánh chu trình tương tác hai chiều đặc trưng trong môi trường số. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập:

  1. Sự chú ý (CY)
  2. Sự thích thú (TT)
  3. Tìm kiếm thông tin (TK)
  4. Hành động (HD)
  5. Chia sẻ (CS)

Biến phụ thuộc là: Đánh giá hoạt động marketing online trên Facebook của công ty (DG).

[Sự chú ý (CY)] --------+
[Sự thích thú (TT)] -----+
[Tìm kiếm t.tin (TK)] ---+--> [Đánh giá hoạt động marketing Facebook (DG)]
[Hành động (HD)] --------+
[Chia sẻ (CS)] ----------+

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của công ty cung cấp; báo cáo Digital 2022 Global Overview Report, Report Digital in Vietnam 2022; Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử 2021.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc thông qua phỏng vấn trực tiếp và trực tuyến đối với khách hàng đã tiếp cận Fanpage công ty. Phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
  • Quy mô mẫu: Bảng hỏi gồm 21 biến quan sát. Căn cứ theo nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008; Hair và cộng sự, 1998), cỡ mẫu yêu cầu tối thiểu là $21 \times 5 = 105$. Dựa trên công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) ($N \ge 8m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$), tác giả chọn quy mô 105 mẫu và cộng thêm 20% dự phòng sai số, chốt số lượng điều tra thực tế là 120 mẫu hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS v20 và Microsoft Excel với các kỹ thuật:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, trung bình, độ lệch chuẩn).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$; $\text{Eigenvalue} > 1$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$).
    • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố AISAS đến biến phụ thuộc, kiểm tra các giả định hồi quy (đa cộng tuyến thông qua VIF, tự tương quan qua Durbin-Watson, kiểm tra phân phối phần dư chuẩn hóa).
    • Kiểm định giá trị trung bình One-sample T-test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về truyền thông marketing qua mạng xã hội Facebook

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về marketing truyền thống và marketing điện tử; phân tích các công cụ quan hệ công chúng trực tuyến (nội dung website, cộng đồng trực tuyến, sự kiện trực tuyến). Tác giả phân tích sâu về bản chất truyền thông Facebook qua quy trình 5 bước khép kín (Research – Strategy – Development – Engagement – Measurement) và chiến lược vòng tròn tập trung bao gồm Fanpage (Brand, Community), Profile cá nhân (Brand, Care), Application (Shop, Games), Event (Online, Offline), và Group (Community, Care). Đồng thời, chương này tổng kết quy tắc tối ưu nội dung (bài viết dưới 250 từ giúp tăng 60% mức độ quan tâm; giảm xuống 40 ký tự tăng tương tác đến 86%; sử dụng câu hỏi đóng mở để kích thích bình luận).

Ngoài ra, chương 1 phác thảo bức tranh thực tiễn về thị trường nội thất Việt Nam và địa bàn Thừa Thiên Huế. Thị trường nội thất Việt Nam có xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ hàng nhập khẩu sang hàng nội địa chất lượng cao, chịu tác động của chuỗi cung ứng thời kỳ dịch bệnh năm 2019-2020 nhưng có động lực lớn nhờ sự phát triển bất động sản (khoảng 400.000 căn hộ và biệt thự xây dựng trong 5 năm). Tại Huế, nhu cầu xây dựng tăng cao kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các cơ sở sản xuất đồ gỗ, nội thất Composite, đòi hỏi doanh nghiệp phải chuyển đổi số hoạt động tiếp thị.

Chương 2: Đánh giá hoạt động truyền thông marketing qua mạng xã hội Facebook tại Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội Ngoại Thất Huế Xinh

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội Ngoại Thất Huế Xinh (thành lập năm 2016, trụ sở tại số 7/23 Lương Văn Can, phường An Cựu, TP. Huế; Giám đốc: Trần Viết Phúc). Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Bán hàng, Phòng Kế toán, Kho xưởng và Đội Vận chuyển. Ngành nghề kinh doanh chủ lực là phân phối, gia công nội thất gia đình và cửa nhựa gỗ Composite (giường ngủ, tủ áo quần, cửa nhựa gỗ...).

Tác giả phân tích thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2019 – 2021) dựa trên số liệu phòng kế toán:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (Tr.đ) Năm 2020 (Tr.đ) Năm 2021 (Tr.đ) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần 1.283,00 1.622,00 561,10 +26,42 -65,41
Giá vốn hàng bán 823,00 1.133,00 297,00 +37,67 -73,79
Lợi nhuận gộp 460,00 489,00 265,00 +6,30 -45,81
Chi phí tài chính 10,00 16,00 0,00 +60,00 -100,00
Chi phí quản lý kinh doanh 442,00 467,00 200,00 +5,66 -57,17
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 8,04 6,00 65,00 -25,34 +983,33
Lợi nhuận khác 0,00 0,00 -56,00 - -
Tổng lợi nhuận trước thuế 8,04 6,00 9,00 -25,34 +50,00
Lợi nhuận sau thuế TNDN 6,22 5,03 6,88 -19,13 +36,78

Phân tích số liệu cho thấy doanh thu năm 2020 tăng trưởng 26,42% nhờ đầu tư máy móc mở rộng sản xuất, nhưng năm 2021 sụt giảm mạnh 65,41% do hoạt động kinh doanh gặp khó khăn dưới tác động của thị trường. Tuy nhiên, nhờ cắt giảm triệt để chi phí quản lý (từ 467 triệu xuống 200 triệu đồng) và chi phí tài chính về 0, lợi nhuận sau thuế năm 2021 vẫn đạt 6,88 triệu đồng.

Về thực trạng Fanpage "NỘI THẤT HUẾ XINH": Trang hoạt động từ tháng 5/2019. Ban đầu chỉ đăng tải thông tin sản phẩm đơn điệu, sau đó có cải thiện về hình ảnh và thử nghiệm chạy quảng cáo Facebook Ads vào năm 2020 mang lại lượng tương tác nhất định. Tuy nhiên, hoạt động này thiếu tính duy trì; trong giai đoạn tháng 11/2022, khi công ty ngừng chi ngân sách quảng cáo, lượt tiếp cận và tương tác bài viết giảm sút nghiêm trọng.

Về kết quả khảo sát thực nghiệm 120 khách hàng:

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 75 62,5
Nữ 45 37,5
Độ tuổi Từ 18 đến 24 tuổi 8 6,7
Từ 24 đến 34 tuổi 52 43,3
Từ 34 đến 44 tuổi 32 36,7
Từ 44 đến 55 tuổi 20 16,7
Trên 55 tuổi 8 6,7
Nghề nghiệp Cán bộ công nhân viên chức 45 37,5
Lao động phổ thông 22 18,3
Kinh doanh, buôn bán 40 33,3
Khác 13 10,8
Thu nhập Dưới 5 triệu đồng 16 13,3
Từ 5 đến 8 triệu đồng 38 31,7
Từ 8 đến 15 triệu đồng 38 31,7
Trên 15 triệu đồng 28 23,3

Kết quả xử lý mô hình định lượng cho thấy: Thang đo các biến độc lập và phụ thuộc đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha ($> 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA trích xuất được các nhóm biến hội tụ và phân biệt rõ ràng; mô hình hồi quy tuyến tính xác nhận mối quan hệ tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các thành phần AISAS với mức độ đánh giá chung của khách hàng về hoạt động truyền thông Facebook của công ty.

Chương 3: Đề xuất giải pháp cho việc đẩy mạnh hoạt động truyền thông qua mạng xã hội Facebook của Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội Ngoại Thất Huế Xinh

Từ các phát hiện nghiên cứu, chương 3 đề xuất định hướng mục tiêu và 6 nhóm giải pháp tác nghiệp:

  1. Xây dựng nội dung truyền thông: Đa dạng hóa các dạng bài đăng (chia sẻ kiến thức thiết kế nội thất, cẩm nang bảo quản đồ gỗ, hình ảnh thực tế thi công), áp dụng kỹ thuật viết bài ngắn gọn, tăng cường câu hỏi gợi mở để nâng cao tỷ lệ tương tác tự nhiên.
  2. Xây dựng các chương trình xúc tiến: Tổ chức các sự kiện khuyến mãi trực tuyến, minigame tương tác trên Fanpage vào các dịp lễ hoặc mùa hoàn thiện nhà ở để thu hút người theo dõi.
  3. Quản lý nguồn tài chính: Phân bổ ngân sách marketing trực tuyến rõ ràng, duy trì định mức chi phí cố định hàng tháng cho kênh Facebook thay vì cắt giảm thất thường.
  4. Chú trọng chạy quảng cáo Facebook Ads: Lập kế hoạch quảng cáo chuyên nghiệp, tối ưu hóa đối tượng mục tiêu theo vị trí địa lý (Thừa Thiên Huế và lân cận), độ tuổi (24-44 tuổi) và hành vi quan tâm đến nhà ở, xây dựng.
  5. Đổi mới, sáng tạo trong nội dung: Ứng dụng video ngắn, hình ảnh thiết kế 3D hoàn thiện công trình để tăng tính chân thực và thu hút thị giác.
  6. Tăng sự tương tác của khách hàng với Fanpage: Thiết lập quy trình phản hồi bình luận, tin nhắn nhanh chóng, tư vấn công khai trên bài đăng nhằm tạo dựng niềm tin và nâng cao tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Kết quả thực nghiệm và kinh doanh: Khái quát bức tranh tài chính 3 năm (2019-2021) của Công ty Huế Xinh, chỉ ra điểm nghẽn doanh thu năm 2021 giảm 65,41% xuống mức 561,1 triệu đồng và sự phụ thuộc lớn của lượt tiếp cận Fanpage vào chi phí quảng cáo (lượt tương tác tụt dốc trong tháng 11/2022 khi dừng Facebook Ads).
  • Đặc điểm tệp khách hàng tương tác: Mẫu khảo sát 120 khách hàng chỉ ra nhóm khách hàng tiềm năng lớn nhất của doanh nghiệp trên Facebook là nam giới (62,5%), độ tuổi từ 24 đến 44 tuổi (chiếm 80%), làm việc trong khối hành chính/công chức (37,5%) hoặc kinh doanh (33,3%), có mức thu nhập từ 5 đến 15 triệu đồng/tháng (chiếm 63,4%).
  • Hệ thống hóa giải pháp thực tế: Xây dựng quy trình 6 giải pháp đồng bộ từ khâu lập kế hoạch nội dung, phân bổ ngân sách quảng cáo, thiết lập chương trình xúc tiến đến chuẩn hóa chăm sóc khách hàng trên nền tảng số.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận ứng dụng thành công mô hình hành vi người tiêu dùng AISAS vào một doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) trong lĩnh vực sản xuất, thi công nội thất tại thị trường địa phương (Thừa Thiên Huế); cung cấp cứ liệu thực nghiệm bổ sung cho mảng đề tài nghiên cứu marketing mạng xã hội tại miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô 120 khách hàng, phạm vi khảo sát giới hạn tại tệp người dùng tiếp cận Fanpage công ty, do đó tính đại diện tổng quát cho toàn bộ thị trường tiêu dùng nội thất tại Huế chưa tuyệt đối cao.
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ 01/11 đến 20/11/2022), chưa theo dõi được biến động hành vi tiêu dùng qua các chu kỳ kinh doanh hay các mùa cao điểm xây dựng trong năm.
  • Phạm vi nền tảng: Đề tài chỉ tập trung đơn lẻ vào kênh Facebook, chưa mở rộng đánh giá tính tích hợp đa kênh (Omnichannel) với các nền tảng số khác như Website, YouTube, TikTok hay sàn TMĐT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể tăng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất, đồng thời mở rộng mô hình nghiên cứu sang chiến lược Digital Marketing đa kênh tích hợp cho các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng và nội thất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị Kinh doanh, Marketing: Tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp triển khai đề tài tốt nghiệp ứng dụng mô hình AISAS, quy trình phân tích định lượng SPSS từ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy tuyến tính trong đánh giá marketing trực tuyến.
  • Ban lãnh đạo và bộ phận Marketing của Công ty Huế Xinh: Cung cấp báo cáo kiểm toán thực trạng Fanpage và tệp khách hàng tiềm năng, làm căn cứ điều chỉnh ngân sách và chiến lược nội dung.
  • Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) ngành nội thất, trang trí công trình: Tham khảo khung chiến lược vòng tròn tập trung (Fanpage, Profile, Group) và các kỹ thuật xây dựng nội dung ngắn, tối ưu tương tác trên Facebook với chi phí hữu hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu và phương pháp xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu này được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu có 21 biến quan sát trong bảng hỏi. Tác giả dựa trên nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($21 \times 5 = 105$) theo Hair và cộng sự (1998) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991). Để đảm bảo tính an toàn cho dữ liệu, tác giả điều tra thêm 20% dự phòng sai số, nâng tổng quy mô mẫu khảo sát lên 120 khách hàng bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất.

2. Mô hình lý thuyết nào được sử dụng để đánh giá hoạt động truyền thông và hành vi khách hàng trên Facebook?
Tác giả sử dụng Mô hình AISAS (Attention - Chú ý, Interest - Thích thú, Search - Tìm kiếm thông tin, Action - Hành động, Share - Chia sẻ) do tập đoàn Dentsu phát triển. Mô hình gồm 5 biến độc lập (CY, TT, TK, HD, CS) tác động đến 1 biến phụ thuộc là Đánh giá hoạt động marketing Facebook (DG).

3. Tình hình kinh doanh của Công ty Huế Xinh giai đoạn 2019 – 2021 biến động ra sao?
Doanh thu thuần năm 2019 đạt 1.283 triệu đồng, năm 2020 tăng lên 1.622 triệu đồng (+26,42%), nhưng sang năm 2021 giảm mạnh 65,41% xuống còn 561,1 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 6,22 triệu đồng (2019), 5,03 triệu đồng (2020) và 6,88 triệu đồng (2021), phản ánh nỗ lực cắt giảm mạnh chi phí quản lý kinh doanh trong năm 2021 để duy trì biên lợi nhuận dương.

4. Khách hàng tiếp cận Fanpage của công ty có đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Số liệu khảo sát 120 khách hàng cho thấy: 62,5% là nam giới; 43,3% thuộc độ tuổi 24-34 và 36,7% thuộc độ tuổi 34-44; 37,5% là cán bộ công nhân viên chức và 33,3% làm kinh doanh; 63,4% có mức thu nhập hàng tháng nằm trong khoảng từ 5 đến 15 triệu đồng.

5. Nhược điểm lớn nhất trong hoạt động Fanpage của công ty được tác giả phát hiện là gì?
Fanpage thiếu sự đầu tư liên tục và có tính tự phát. Lượng tương tác và tiếp cận phụ thuộc hoàn toàn vào quảng cáo trả phí; khi công ty dừng chạy Facebook Ads trong tháng 11/2022, lượt tiếp cận và tương tác bài viết giảm xuống mức thấp nhất, cho thấy tương tác tự nhiên (organic reach) và nội dung gắn kết cộng đồng chưa được xây dựng bền vững.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Anh Tuấn đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về Facebook Marketing và vận dụng mô hình AISAS để đánh giá thực trạng truyền thông trực tuyến tại Công ty TNHH TM DV Quảng cáo và Trang trí Nội Ngoại Thất Huế Xinh. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2021 và xử lý dữ liệu khảo sát 120 khách hàng bằng phần mềm SPSS v20, tác giả đã chỉ rõ những điểm hạn chế về tính ổn định trong tương tác và ngân sách quảng cáo của doanh nghiệp. Hệ thống 6 giải pháp thực thi được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nội thất tối ưu hóa chi phí tiếp thị và nâng cao năng lực cạnh tranh trên môi trường số tại địa bàn Thừa Thiên Huế.