Chương 1: Lý luận cơ bản về truyền thông marketing qua mạng xã hội facebook. Chương 2: Đánh giá hoạt động truyền thông marketing qua mạng xã hội facebook tại CÔN G TY TN HH TM DV QUẢN G CÁO VÀ TRAN G TRÍ N ỘI N GOẠI THẤT HUẾ XIN H Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động truyền thông marketing qua mạng xã hội facebook của CÔN G TY TN HH TM DV QUẢN G CÁO VÀ TRAN G TRÍ N ỘI N GOẠI THẤT HUẾ XIN H Phần III. Kết Luận và kiến nghị Đưa ra các kết luận cho đề tài, đề xuất các kiến nghị đối với các tổ chức cấp cao hơn của CÔN G TY TN HH TM DV QUẢN G CÁO VÀ TRAN G TRÍ N ỘI N GOẠI THẤT HUẾ XIN H nhằm phát triển, nâng cao hoạt động truyền thông marketing trên facebook tại các doanh nghiệp nói chung và CÔN G TY TN HH TM DV QUẢN G CÁO VÀ TRAN G TRÍ N ỘI N GOẠI THẤT HUẾ XIN H nói riêng. SVTH: guyễn Đình Anh Tuấn 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Lê gọc Anh Vũ PHẦ II ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: LÝ LUẬ CƠ BẢ VỀ TRUYỀ THÔ G MARKETI G QUA MẠ G XÃ HỘI FACEBOOK 1. Khái niệm về marketing Có nhiều cách định nghĩa marketing khác nhau. Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra. Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng.
Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường. Hay marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó. Chúng ta cũng có thể hiểu rằng marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phNm trên thị trường. Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”.
Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phNm có giá trị với những người khác 1. Marketing điện tử 1. Khái niệm marketing điện tử Marketing điện tử là thuật ngữ được dịch từ electronic marketing hay marketing điện tử. Có nhiều cách hiểu marketing điện tử, sau đây là một số khái niệm điển hình về marketing điện tử: Theo Philip Kotler (2007), cha đẻ của marketing hiện đại, marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phNm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phNm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và internet.
Theo Judy Strauss trong cuốn E-Marketing (Strauss, 2011) đã đưa ra khái niệm: Marketing điện tử là sự ứng dụng hàng loạt những CN TT cho việc: Chuyển đổi chiến lược marketing nhằm tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng thông qua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hóa và định vị hiệu quả SVTH: guyễn Đình Anh Tuấn 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê gọc Anh Vũ hơn. Lập kế hoạch và thực thi các chương trình về sản phNm, phân phối, giá và xúc tiến thương mại hiệu quả hơn. Hoạch định đến thực thi hiệu quả các hoạt động từ thiết kế, phân phối, xúc tiến và định giá các sản phNm, dịch vụ và các ý tưởng.
Tạo lập những sự trao đổi nhằm thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng và cả những khách hàng là tổ chức. Về cơ bản marketing điện tử là việc ứng dụng các công nghệ số trong các hoạt động marketing thương mại nhằm đạt được mục tiêu thu hút và duy trì khách hàng thông qua việc tăng cường hành vi mua của khách hàng, sau đó thỏa mãn những nhu cầu đó. Lợi ích marketing điện tử - Đối với các doanh nghiệp Thứ nhất, ứng dụng internet trong hoạt động marketing sẽ giúp cho các doanh nghiệp có được các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và rẻ nhất, nhằm xây dựng được chiến lược marketing tối ưu, khai thác mọi cơ hội của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế. Thứ hai, marketing online giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa người mua và người bán diễn ra dễ dàng hơn.
Đối với doanh nghiệp, điều cần thiết nhất là làm cho khách hàng hướng đến sản phNm của mình. Điều đó đồng nghĩa với việc quảng cáo và marketing sản phNm, đồng nghĩa với việc cung cấp dữ liệu cho quá trình thu thập thông tin của khách hàng. Thứ ba, marketing online giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí mà trước hết là các chi phí văn phòng. Với việc ứng dụng internet, các văn phòng không giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần vì không giấy tờ, không in ấn.
Thứ tư, marketing online đã loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian, do đó giúp thiết lập và củng cố các quan hệ đối tác. Thông qua mạng internet, các thành viên tham gia có thể giao dịch một cách trực tiếp và liên tục với nhau như SVTH: guyễn Đình Anh Tuấn 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê gọc Anh Vũ không có khoảng cách về mặt địa lý và thời gian nữa. N hờ đó, sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành một cách nhanh chóng và liên tục.
Thứ năm, nhờ giảm chi phí giao dịch, internet tạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều cơ hội chưa từng có để tiến hành buôn bán với thị trường nước ngoài. Chi phí giao dịch thấp cũng giúp tạo ra cơ hội cho các cộng đồng ở vùng sâu, nông thôn cải thiện các cơ sở kinh tế. Internet có thể giúp người nông dân, các doanh nghiệp nhỏ và các cộng đồng giới thiệu hình ảnh về mình ra toàn thế giới. - Đối với người tiêu dùng Bên cạnh các lợi ích như trên về giảm chi phí và tiết kiệm thời gian, marketing internet còn giúp người tiêu dùng tiếp cận được nhiều sản phNm để so sánh và lựa chọn.
N goài việc đơn giản hoá giao dịch thương mại giữa người mua và người bán, sự công khai hơn về định giá sản phNm và dịch vụ, giảm sự cần thiết phải sử dụng người môi giới trung gian,. có thể làm cho giá cả trở nên cạnh tranh hơn. N goài ra, marketing internet còn đem đến cho người tiêu dùng một phong cách mua hàng mới với các cửa hàng “ảo” trên mạng, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa tiết kiệm được chi phí đi lại, giảm được nỗi lo ách tắc giao thông ở các đô thị lớn, vừa cung cấp khả năng lựa chọn các mặt hàng phong phú hơn nhiều so với cách thức mua hàng truyền thống. Lý thuyết về truyền thông marketing qua mạng xã hội 1.
Truyền thông qua mạng xã hội facebook 1. Khái niệm truyền thông marketing Khái niệm về truyền thông marketing theo Philip Kotler (2002), truyền thông marketing (marketing communication) là hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phNm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phNm và mua sản phNm của doanh nghiệp. Các đặc điểm và vai trò của truyền thông marketing qua mạng xã hội * Marketing quan hệ công chúng trực tuyến Marketing quan hệ công chúng trực tuyến bao gồm một loạt các hành động được SVTH: guyễn Đình Anh Tuấn 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê gọc Anh Vũ thực hiện với mục tiêu nhằm xây dựng và gìn giữ hình ảnh tốt đẹp của DN và hình ảnh sản phNm, dịch vụ của DN đó đối với cộng đồng.
Marketing quan hệ công chúng trực tuyến sử dụng công nghệ internet bao gồm 3 công cụ chủ yếu sau: Xây dựng nội dung trên website của DN Xây dựng cộng đồng trực tuyến Tổ chức sự kiện trực tuyến * Truyền thông xã hội Truyền thông xã hội (Social Media) là công nghệ dựa trên máy tính tạo điều kiện cho việc chia sẻ ý tưởng, suy nghĩ và thông tin thông qua việc xây dựng các mạng và cộng đồng ảo. Một thuật ngữ để chỉ một cách thức truyền thông kiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, do đó các tin tức có thể chia sẻ, và lưu truyền nhanh chóng và có tính cách đối thoại vì có thể cho ý kiến hoặc thảo luận với nhau. N hững thể hiện của Social media có thể là dưới hình thức của các mạng giao lưu chia sẻ thông tin cá nhân (MySpace, Facebook) hay các mạng chia sẻ những tài nguyên cụ thể (tài liệu – Scribd, ảnh – Flickr, video – YouTube). Truyền thông mạng xã hội được thiết kế dựa trên nền tảng internet và cung cấp dịch vụ giao tiếp điện tử cho người dùng.
N ội dung bao gồm thông tin cá nhân, tài liệu, video và hình ảnh. N gười dùng tham gia truyền thông mạng xã hội thông qua máy tính, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh thông qua phần mềm trên web hoặc ứng dụng web. * Lợi ích của truyền thông qua mạng xã hội Truyền thông mạng xã hội có rất nhiều dạng hoạt động được hỗ trợ bởi công nghệ. Các hoạt động này bao gồm chia sẻ hình ảnh, blog, trò chơi trực tuyến, mạng xã hội, chia sẻ video, mạng doanh nghiệp, thế giới ảo, viết bài phê bình đánh giá,.
Kể cả các cơ quan nhà nước và các chính trị gia cũng tận dụng truyền thông mạng xã hội để tiếp cận với dân chúng và cử tri. Đối với cá nhân, truyền thông mạng xã hội được sử dụng để kết nối người đó với gia đình và bạn bè. Một số người sẽ sử dụng nhiều phương tiện truyền thông mạng xã hội khác nhau để kết nối cơ hội nghề nghiệp, tìm người có cùng sở thích, cảm nhận, hiểu thấu và cảm xúc. N hững người này tham gia vào các hoạt động này là một phần SVTH: guyễn Đình Anh Tuấn 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Lê gọc Anh Vũ của mạng xã hội ảo. Đối với doanh nghiệp, truyền thông mạng xã hội rất thiết thực trong hoạt động kinh doanh của họ. Các công ty sử dụng nền tảng để tìm kiếm và tiếp cận với các khách hàng, điều khiển việc bán hàng thông qua các hoạt động quảng cáo, xúc tiến, nắm bắt xu hướng của khách hàng, và cung cấp các dịch vụ và hỗ trợ cho khách hàng. * Xây dựng cộng đồng trực tuyến Các doanh nghiệp đang có xu hướng xây dựng các cộng đồng trực tuyến như là một phương tiện để giao tiếp với khách hàng.