Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam, đặc biệt sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nhu cầu tiêu dùng thực phẩm chất lượng cao, an toàn vệ sinh của người dân ngày càng gia tăng. Nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thịt thương phẩm, nhiều giống gà lông màu kiêm dụng có năng suất cao như Lương Phượng, Sasso, Isa Brown đã được nhập khẩu để lai tạo với các giống gà nội địa, điển hình là tổ hợp lai giữa gà Mía và gà Lương Phượng.

Bên cạnh công tác giống, thức ăn chăn nuôi là yếu tố chi phối trực tiếp đến năng suất, tốc độ sinh trưởng, chất lượng thân thịt và chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 70 - 80%) trong cơ cấu giá thành sản xuất. Trên thị trường xuất hiện nhiều hãng sản xuất thức ăn chăn nuôi gia cầm với các công thức, nhãn hiệu và giá trị dinh dưỡng khác nhau. Sự đa dạng này khiến người chăn nuôi gặp khó khăn trong việc lựa chọn loại thức ăn có hiệu quả sinh học và hiệu quả kinh tế tối ưu cho từng đối tượng vật nuôi cụ thể.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học giúp người chăn nuôi định hướng lựa chọn thức ăn chăn nuôi phù hợp, thông qua việc theo dõi hai mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của hai loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên (hãng Japfa và hãng CP) đến tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thịt F1 (Mía lai Lương Phượng).
  2. Hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà thịt F1 (Mía lai Lương Phượng) trong điều kiện chăn nuôi thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà lai F1 (Mía x Lương Phượng) giai đoạn từ 01 đến 77 ngày tuổi (11 tuần tuổi); hai loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên dành cho gà lông màu do Công ty Japfa Comfeed Việt Nam và Công ty C.P. Việt Nam sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Trại Chăn nuôi gia cầm thuộc khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Thí nghiệm và công tác thực tập được tiến hành trong vụ xuân hè, thời gian theo dõi từ ngày 09/12/2013 đến ngày 31/05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng sinh lý học gia cầm và lý thuyết dinh dưỡng - sinh trưởng vật nuôi:

  • Đặc điểm sinh lý tiêu hóa gia cầm: Hệ tiêu hóa gia cầm không có răng; thức ăn được làm mềm sơ bộ tại diều dưới tác dụng của ẩm độ, nhiệt độ và men amylase từ nước bọt. Sau đó, thức ăn qua dạ dày tuyến (tiết dịch vị chứa pepsin, axit clohydric) và chuyển xuống dạ dày cơ (mề) cấu tạo bởi lớp cơ dày khỏe để nghiền nhỏ cơ học. Quá trình tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất chủ yếu diễn ra tại ruột non (chiếm 85 - 95% tổng hoạt động tiêu hóa) dưới tác động của enzyme dịch tụy và dịch ruột (protease, lipase, amylase). Thời gian thức ăn lưu chuyển trong đường tiêu hóa tương đối ngắn (4 - 5 giờ ở gà con và 7 - 8 giờ ở gà trưởng thành).
  • Quy luật sinh trưởng: Sinh trưởng là quá trình tổng hợp protein và gia tăng thể khối cơ thể thông qua sự nhân lên và phì đại của tế bào (trong đó mô cơ chiếm 42 - 45% khối lượng cơ thể). Quá trình này được theo dõi thông qua sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối (dạng đường cong parabol) và sinh trưởng tương đối (dạng hyperbol giảm dần theo lứa tuổi), tuân theo mô hình đường cong sinh trưởng 4 pha của Chambers (1990).
  • Yếu tố ảnh hưởng: Khả năng sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn chịu tác động tổng hợp từ yếu tố di truyền, tính biệt, mức năng lượng trao đổi (ME), tỷ lệ protein thô (CP), sự cân đối axit amin, cùng các điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ úm 30 - 35°C, ẩm độ, độ thông thoáng, mật độ và chế độ chiếu sáng).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế theo quy chuẩn chăn nuôi:

  • Bố trí thí nghiệm: Sử dụng phương pháp phân lô so sánh. Thí nghiệm gồm 2 lô đối chứng và thử nghiệm, mỗi lô gồm 90 con gà lai F1 (Mía x Lương Phượng) 01 ngày tuổi (chia làm 3 lần lặp lại, 30 con/lặp lại), tỷ lệ trống mái ngẫu nhiên. Gà được nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng hở có đệm lót, đồng nhất về điều kiện chăm sóc, thú y, nhiệt độ và mùa vụ, chỉ khác nhau về loại thức ăn sử dụng:
    • Lô 1: Sử dụng thức ăn hỗn hợp của Công ty Japfa.
    • Lô 2: Sử dụng thức ăn hỗn hợp của Công ty CP.
Thành phần dinh dưỡng Giai đoạn 1 - 14 ngày Giai đoạn 14 - 21 ngày Giai đoạn 21 - 28 ngày Giai đoạn 28 ngày - xuất chuồng
Độ ẩm tối đa (%) Lô 1: 14
Lô 2: 14
Lô 1: 14
Lô 2: 14
Lô 1: 14
Lô 2: 14
Lô 1: 14
Lô 2: 14
Protein thô tối thiểu (%) Lô 1: 20,5
Lô 2: 18,0
Lô 1: 20,0
Lô 2: 18,0
Lô 1: 20,0
Lô 2: 18,0
Lô 1: 16,5
Lô 2: 18,0
Xơ thô tối đa (%) Lô 1: 5,0
Lô 2: 6,0
Lô 1: 5,0
Lô 2: 6,0
Lô 1: 5,0
Lô 2: 6,0
Lô 1: 6,0
Lô 2: 6,0
Canxi (% min - max) Lô 1: 0,8 - 1,2
Lô 2: 0,6 - 1,2
Lô 1: 0,8 - 1,2
Lô 2: 0,6 - 1,2
Lô 1: 0,8 - 1,2
Lô 2: 0,6 - 1,2
Lô 1: 0,7 - 1,4
Lô 2: 0,5 - 1,0
Photpho (% min - max) Lô 1: 0,6 - 1,0
Lô 2: 0,6 - 1,0
Lô 1: 0,6 - 1,0
Lô 2: 0,6 - 1,0
Lô 1: 0,6 - 1,0
Lô 2: 0,6 - 1,0
Lô 1: 0,5 - 1,0
Lô 2: 0,5 - 1,0
ME tối thiểu (kcal/kg) Lô 1: 3000
Lô 2: 2800
Lô 1: 3100
Lô 2: 2800
Lô 1: 3100
Lô 2: 2800
Lô 1: 2900
Lô 2: 2825
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu:
    • Tỷ lệ nuôi sống (%): Ghi nhận số gà sống hàng ngày và tính cộng dồn từng tuần.
    • Sinh trưởng tích lũy ($P$): Cân cá thể toàn bộ đàn gà vào buổi sáng trước khi cho ăn định kỳ 7 ngày/lần.
    • Sinh trưởng tuyệt đối ($A$): $A = (P_2 - P_1)/t$ (g/con/ngày), với $t = 7$ ngày.
    • Sinh trưởng tương đối ($R$): $R = [(P_2 - P_1) / ((P_1 + P_2)/2)] \times 100$ (%).
    • Tiêu tốn thức ăn (FCR): Lượng thức ăn tiêu thụ hàng tuần chia cho khối lượng tăng thêm trong tuần và tính cộng dồn.
    • Chỉ số sản xuất (PI): Tính theo công thức của Ing.E và Whyte (1995): $\text{PI} = (\text{Sinh trưởng tuyệt đối} \times \text{Tỷ lệ sống}) / (\text{FCR} \times 10)$.
    • Chỉ số kinh tế (EN): $\text{EN} = (\text{PI} / \text{Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng}) \times 100$.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được tính toán các tham số thống kê sinh vật học gồm số trung bình ($\bar{X}$), sai số trung bình ($m_{\bar{X}}$), hệ số biến dị ($C_v%$) và kiểm định sai khác giá trị trung bình ($P$) theo phương pháp của Nguyễn Văn Thiện (2002) bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Nội dung phần này phản ánh hoạt động điều tra cơ sở và trực tiếp tham gia sản xuất tại Trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:

  • Điều kiện cơ sở: Trại nằm tại xã Quyết Thắng (cách trung tâm TP. Thái Nguyên 6 km về phía Tây), chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc (mùa mưa nhiệt độ 24 - 29°C, ẩm độ 80 - 86%; mùa khô nhiệt độ 12 - 26°C, ẩm độ 76 - 83%). Trại có diện tích 11.000 $\text{m}^2$, gồm khu chuồng nuôi 316,6 $\text{m}^2$ (sức chứa trên 1.000 gà đẻ Ai Cập, HA và 800 gà thịt Mía x Lương Phượng), khu ấp trứng 30 $\text{m}^2$, kho chế biến thức ăn 50 $\text{m}^2$, kho thuốc thú y 20 $\text{m}^2$ và diện tích ao hồ, cây xanh.
  • Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng:
    • Giai đoạn úm gà con (0 - 3 tuần tuổi): Duy trì nhiệt độ quây úm 33 - 35°C (ngày 1 - 3), hạ xuống 30°C (ngày 3 - 6) và giảm dần; bổ sung nước uống pha B.complex, vitamin C và đường glucose 5% trong 2 - 3 giờ đầu trước khi cho ăn.
    • Giai đoạn hậu bị (6 - 18 tuần tuổi): Cho ăn khẩu phần khống chế (áp dụng ngày ăn ngày nhịn hoặc khống chế định lượng hàng ngày), điều chỉnh độ cao máng ăn ngang diều gà, kiểm soát nghiêm ngặt thời gian và cường độ chiếu sáng để ngăn phát dục sớm.
    • Giai đoạn gà đẻ: Thu nhặt trứng 4 lần/ngày để giảm dập vỡ, duy trì chiếu sáng ổn định, định kỳ đảo và thay đệm lót chuồng.
  • Thực hành thú y và điều trị bệnh:
    • Thực hiện nghiêm ngặt lịch chủng vaccine: ND-IB lần 1 và Chủng đậu (5 ngày tuổi), Gumboro lần 1 (7 ngày tuổi), Gumboro lần 2 (14 ngày tuổi), ND-IB lần 2 (21 ngày tuổi), Gumboro lần 3 (28 ngày tuổi).
    • Điều trị thành công bệnh Cầu trùng (sử dụng Rigecoccin 1g/2L nước kết hợp B.complex và Vitamin K trong 4 ngày, đạt tỷ lệ khỏi 98,46%), bệnh hô hấp mãn tính CRD do Mycoplasma gallisepticum (sử dụng Anti-CRD 2g/L kết hợp B.complex 1g/2L trong 4 ngày, đạt tỷ lệ khỏi 96,00%) và xử lý hiện tượng mổ cắn ở gà đẻ (cách ly, bôi xanh methylen, bổ sung khoáng, rau xanh, đạt tỷ lệ phục hồi 83,33%).
Hạng mục công việc Đối tượng thực hiện Số lượng theo dõi Số lượng đạt yêu cầu Tỷ lệ thành công (%)
Phòng bệnh bằng vaccine Vaccine Cúm H5N1 500 con 500 con 100,00
Vaccine ND - IB (lần 1, 2) 800 con 800 con 100,00
Vaccine Chủng đậu 800 con 800 con 100,00
Vaccine Gumboro (lần 1, 2, 3) 800 con 800 con 100,00
Điều trị bệnh gia cầm Bệnh CRD 50 con 48 con 96,00
Bệnh Cầu trùng 650 con 640 con 98,46
Hội chứng cắn mổ ở gà đẻ 30 con 25 con 83,33
Chăm sóc - nuôi dưỡng Úm gà con giai đoạn 0 - 3 tuần 800 con 794 con 99,25
Quản lý đàn gà đẻ thương phẩm 1.000 con 988 con 98,80
Công tác phụ trợ khác Loại thải gà đẻ kém năng suất 200 con 200 con 100,00
Tiêu độc, khử trùng chuồng trại 500 $\text{m}^2$ 500 $\text{m}^2$ 100,00

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu

Nội dung chuyên đề tập trung vào các kết quả đo lường thực nghiệm trên đàn gà thịt F1 (Mía lai Lương Phượng) nuôi bằng hai loại thức ăn từ sơ sinh đến 11 tuần tuổi (77 ngày):

  • Tỷ lệ nuôi sống: Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn đến 11 tuần tuổi ở Lô 1 (Japfa) đạt 97,78% (chết 2 con ở tuần thứ 2), ở Lô 2 (CP) đạt 98,89% (chết 1 con ở tuần thứ 2). Từ tuần thứ 3 đến tuần 11, cả hai lô đều duy trì tỷ lệ sống 100%.
  • Sinh trưởng tích lũy: Khối lượng sơ sinh ban đầu của 2 lô tương đương nhau (Lô 1: $41,19 \pm 0,36\text{ g}$; Lô 2: $41,23 \pm 0,42\text{ g}$). Trong 5 tuần đầu, Lô 1 có xu hướng tăng trọng nhanh hơn Lô 2 (tuần 5 đạt $527,66\text{ g}$ so với $515,44\text{ g}$). Từ tuần thứ 7 trở đi, Lô 2 bắt đầu tăng trưởng nhanh hơn và đạt khối lượng kết thúc ở 11 tuần tuổi là $1819,30 \pm 37,52\text{ g/con}$, cao hơn Lô 1 ($1774,91 \pm 37,83\text{ g/con}$) là $44,39\text{ g/con}$. Tuy nhiên, phân tích thống kê cho thấy sự sai khác về khối lượng giữa 2 lô ở tuần 5 và tuần 11 đều không có ý nghĩa ($P > 0,05$). Hệ số biến dị $C_v$ dao động từ 4,78% - 13,59% (Lô 1) và 5,57% - 12,54% (Lô 2) do nuôi hỗn hợp cả con trống và con mái.
  • Sinh trưởng tuyệt đối: Diễn biến tăng trọng tuyệt đối của cả 2 lô đều tăng dần từ giai đoạn sơ sinh ($9,32 - 9,34\text{ g/con/ngày}$) và đạt đỉnh cao nhất ở tuần 7 - 8 ($37,79\text{ g/con/ngày}$ ở Lô 1; $39,23\text{ g/con/ngày}$ ở Lô 2) và tuần 8 - 9 ($37,98\text{ g/con/ngày}$ ở Lô 1; $39,20\text{ g/con/ngày}$ ở Lô 2), sau đó giảm dần về tuần 10 - 11 ($24,54 - 27,45\text{ g/con/ngày}$). Tính trung bình toàn bộ giai đoạn nuôi 0 - 11 tuần tuổi, sinh trưởng tuyệt đối của Lô 1 đạt $22,52\text{ g/con/ngày}$ và Lô 2 đạt $23,09\text{ g/con/ngày}$ (chênh lệch $0,57\text{ g/con/ngày}$).
  • Sinh trưởng tương đối: Tốc độ sinh trưởng tương đối cao nhất ở giai đoạn 0 - 1 tuần tuổi (Lô 1: 88,50%; Lô 2: 88,35%), sau đó giảm mạnh và liên tục theo tuần tuổi, đạt mức thấp nhất ở tuần 10 - 11 (Lô 1: 10,18%; Lô 2: 11,16%). Trung bình toàn kỳ, sinh trưởng tương đối ở Lô 1 đạt 33,37% và Lô 2 đạt 33,59% (chênh lệch 0,22%).
  • Thu nhận và tiêu tốn thức ăn (FCR): Lượng thức ăn thu nhận bình quân tăng dần theo tuổi, tổng lượng thức ăn tiêu thụ cả kỳ của 1 con gà ở Lô 1 là $5262,11\text{ g}$ và Lô 2 là $5288,16\text{ g}$. Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng cộng dồn tăng dần từ tuần 1 ($1,26\text{ kg}$ ở Lô 1; $1,29\text{ kg}$ ở Lô 2) đến tuần 11 đạt $3,04\text{ kg}$ (Lô 1) và $2,97\text{ kg}$ (Lô 2). Sai khác về FCR giữa hai lô không có ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số thực nghiệm sinh học và chăn nuôi của hai lô thức ăn qua 11 tuần nuôi:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Lô 1 (Thức ăn Japfa) Lô 2 (Thức ăn CP) Mức chênh lệch / Ý nghĩa thống kê ($P$)
Khối lượng sơ sinh g/con $41,19 \pm 0,36$ $41,23 \pm 0,42$ Không sai khác ($P > 0,05$)
Khối lượng lúc 5 tuần tuổi g/con $527,66 \pm 12,06$ $515,44 \pm 10,31$ Không sai khác ($P > 0,05$)
Khối lượng xuất chuồng (11 tuần) g/con $1774,91 \pm 37,83$ $1819,30 \pm 37,52$ Lô 2 hơn $44,39\text{ g}$ ($P > 0,05$)
Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn % 97,78 98,89 Lô 2 hơn 1,11%
Sinh trưởng tuyệt đối trung bình g/con/ngày 22,52 23,09 Lô 2 hơn $0,57\text{ g/con/ngày}$
Sinh trưởng tương đối trung bình % 33,37 33,59 Lô 2 hơn 0,22%
Tổng thức ăn tiêu thụ toàn kỳ g/con 5262,11 5288,16 Lô 2 tiêu thụ nhiều hơn $26,05\text{ g}$
Tiêu tốn thức ăn (FCR cộng dồn) kg TTA/kg tăng trọng 3,04 2,97 Lô 2 thấp hơn $0,07\text{ kg}$ ($P > 0,05$)

Các giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật do tác giả đề xuất:

  • Lựa chọn thức ăn: Cả hai loại thức ăn của Japfa và CP đều đáp ứng tốt nhu cầu dinh dưỡng và cho kết quả sinh trưởng, tỷ lệ nuôi sống tương đương nhau trên gà lai F1 (Mía x Lương Phượng). Người chăn nuôi có thể căn cứ vào giá cả thị trường và điều kiện cung ứng tại địa phương để lựa chọn.
  • Thời điểm xuất bán thương phẩm: Về mặt sinh học, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của đàn gà đạt đỉnh cao nhất ở tuần tuổi thứ 8 - 9 (đạt xấp xỉ $38 - 39\text{ g/con/ngày}$), sau đó giảm dần trong khi tiêu tốn thức ăn tăng cao (tuần 10 - 11 FCR trong tuần lên tới $4,09 - 5,07\text{ kg}$). Do đó, xuất bán ở tuần 8 - 9 mang lại hiệu quả chuyển hóa thức ăn cao nhất; việc kéo dài đến 11 tuần giúp tăng khối lượng và độ săn chắc thịt nhưng làm tăng chi phí thức ăn trên mỗi kg tăng trọng.

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp dẫn liệu khoa học thực nghiệm đầy đủ về các chỉ tiêu sinh trưởng (tích lũy, tuyệt đối, tương đối), lượng thu nhận thức ăn theo từng tuần tuổi và hệ số FCR của tổ hợp lai F1 (Mía x Lương Phượng) nuôi tại vùng trung du Đông Bắc.
  • Chứng minh khả năng thích nghi cao của giống gà lai F1 (Mía x Lương Phượng) với tỷ lệ nuôi sống đạt 97,78 - 98,89%, vượt trội so với số liệu công bố trên các giống gà thuần bản địa trong các tài liệu tham khảo (như gà Ri 93,5%, gà Hồ 62%, gà Đông Tảo 82%, gà Văn Phú 55%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số điểm hạn chế trong điều kiện tiến hành:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp và dung lượng mẫu thí nghiệm có hạn (90 con/lô); việc nuôi chung trống và mái trong cùng lô thí nghiệm dẫn đến hệ số biến dị về khối lượng ($C_v$) tương đối cao (dao động từ 4,78% đến 13,59%), làm giảm độ đồng đều ngoại quan của đàn gà.
  • Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện chuồng nuôi hở vào vụ xuân hè, chịu tác động trực tiếp của biến động nhiệt độ và độ ẩm môi trường theo mùa.

Các hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo được xác định dựa trên phạm vi đề tài:

  • Cần tiến hành thí nghiệm nuôi phân tách riêng trống và mái để xác định chính xác nhu cầu dinh dưỡng, đường cong sinh trưởng và hệ số FCR riêng cho từng tính biệt.
  • Mở rộng theo dõi các chỉ tiêu mổ khảo sát đánh giá năng suất và phẩm chất thân thịt (tỷ lệ thân thịt xẻ, tỷ lệ cơ đùi, cơ ngực, mỡ bụng) và kiểm nghiệm chất lượng thịt khi sử dụng các nguồn thức ăn công nghiệp khác nhau.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Tài liệu tham khảo về phương pháp thiết kế thí nghiệm phân lô so sánh, quy trình theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng sinh vật học, công thức tính toán chỉ số sản xuất (PI, EN, FCR) và phương pháp xử lý thống kê sinh học trên Excel.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi gia cầm: Cung cấp quy trình chăm sóc úm gà con, định lượng thức ăn khống chế giai đoạn hậu bị, lịch vaccine 5 giai đoạn phòng các bệnh bắt buộc (ND-IB, Gumboro, Đậu, Cúm) và phác đồ điều trị cụ thể đối với bệnh Cầu trùng (Rigecoccin + Vitamin K) và CRD (Anti-CRD + B.complex).

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt về khối lượng xuất chuồng và hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR) giữa hai lô ăn thức ăn Japfa và CP có ý nghĩa thống kê hay không? Không. Ở 11 tuần tuổi, gà ăn thức ăn CP đạt khối lượng $1819,30\text{ g/con}$, cao hơn gà ăn thức ăn Japfa ($1774,91\text{ g/con}$) là $44,39\text{ g/con}$; hệ số FCR cộng dồn của lô CP là $2,97\text{ kg}$ so với lô Japfa là $3,04\text{ kg}$. Tuy nhiên, kết quả kiểm định thống kê sinh vật học cho thấy sự sai khác ở cả hai chỉ tiêu này đều không có ý nghĩa ($P > 0,05$).

2. Tỷ lệ hao hụt của đàn gà thí nghiệm tập trung vào giai đoạn nào và nguyên nhân do đâu? Tỷ lệ hao hụt chỉ xảy ra duy nhất ở tuần tuổi thứ 2 (Lô 1 chết 2 con, Lô 2 chết 1 con), đưa tỷ lệ sống cộng dồn đến cuối kỳ đạt 97,78% (Lô 1) và 98,89% (Lô 2). Nguyên nhân chủ yếu do sức chống chịu của gà con còn yếu trong giai đoạn đầu tiếp xúc với môi trường và tác động từ quá trình vận chuyển; từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 11 tỷ lệ nuôi sống ở cả 2 lô đạt 100%.

3. Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của gà F1 (Mía lai Lương Phượng) đạt mức cao nhất vào thời điểm nào? Sinh trưởng tuyệt đối đạt đỉnh ở tuần thứ 7 - 8 (Lô 1 đạt $37,79\text{ g/con/ngày}$; Lô 2 đạt $39,23\text{ g/con/ngày}$) và tuần thứ 8 - 9 (Lô 1 đạt $37,98\text{ g/con/ngày}$; Lô 2 đạt $39,20\text{ g/con/ngày}$). Sau tuần thứ 9, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối giảm dần xuống mức $24,54 - 27,45\text{ g/con/ngày}$ ở tuần 10 - 11.

4. Phác đồ điều trị bệnh Cầu trùng và bệnh CRD được tác giả áp dụng thành công tại trại gồm những loại thuốc nào?

  • Đối với bệnh Cầu trùng: Dùng Rigecoccin (1g/2L nước) phối hợp B.complex (1g/2L nước) và Vitamin K (1g/2L nước), cho uống liên tục 4 ngày (tỷ lệ khỏi đạt 98,46%).
  • Đối với bệnh CRD: Bắt cách ly gà bệnh nặng, cho toàn đàn uống Anti-CRD (2g/L nước) kết hợp B.complex (1g/2L nước) liên tục trong 4 ngày (tỷ lệ khỏi đạt 96,00%).

5. Hàm lượng dinh dưỡng Protein thô (CP) và Năng lượng trao đổi (ME) của hai loại thức ăn thí nghiệm ở giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi có sự khác biệt như thế nào? Ở giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi, thức ăn của Công ty Japfa có hàm lượng protein thô tối thiểu cao hơn ($20,5%$ so với $18,0%$ của CP) và năng lượng trao đổi cao hơn ($3000\text{ kcal/kg}$ so với $2800\text{ kcal/kg}$ của CP).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Sơn Tùng đã hoàn thành việc đánh giá so sánh hiệu quả của hai loại thức ăn hỗn hợp viên (Japfa và CP) trên đối tượng gà thịt F1 (Mía lai Lương Phượng) nuôi đến 11 tuần tuổi tại Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu chứng minh cả hai loại thức ăn đều đảm bảo khả năng sinh trưởng tốt (khối lượng xuất chuồng đạt $1,77 - 1,82\text{ kg/con}$), tỷ lệ nuôi sống cao ($97,78 - 98,89%$) và hệ số tiêu tốn thức ăn tương đương ($2,97 - 3,04\text{ kg TTA/kg tăng trọng}$), không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$). Đồng thời, công trình đã hệ thống hóa quy trình kỹ thuật úm, chăm sóc nuôi dưỡng và phác đồ điều trị hiệu quả các bệnh phổ biến (CRD, Cầu trùng), đóng góp tư liệu thực tiễn cho hoạt động chăn nuôi gia cầm lông màu tại địa phương.