MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Một vài thập kỷ gần đây, do dân số tăng nhanh đã thúc đẩy nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng, gây sức ép đối với đất đai đặc biệt là những diện tích đất có khả năng sản xuất nông nghiệp. Việc sử dụng đất thiếu hiểu biết của con người, đồng thời với nhịp độ phát triển dân số và đô thị đã góp phần quan trọng trong việc làm thay đổi môi trường tự nhiên theo hướng bất lợi. Trong những năm gần đây tình hình kinh tế - xã hội có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội.
Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của xã Thanh Thủy đã có nhiều chuyển biến tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và áp dụng các hệ thống sản xuất rất đa dạng.
Bên cạnh những thành tựu đó, xã Thanh Thủy còn bộc lộ một số vấn đề, nhất là hiệu quả sử dụng đất chưa cao Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: c 2 “Đánh giá hiệu quả và đề xuất các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được thực trạng sử dụng của nhóm đất nông nghiệp.
- Đánh giá được hiện trạng các loại hình sử dụng đất. - Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất có hiệu quả. - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 1. Yêu cầu của đề tài - Thu thập chính xác số liệu về các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã - Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả 1. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài - Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở. - Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài. - Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất sản xuất nông nghiệp từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.
c 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận của đánh giá đất 2. Các khái niệm liên quan 2. Khái niệm về đất đai Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ của lục địa mà bên dưới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển.
Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp phủ thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại củabốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản. Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian.
Đất được xem như một thể sống, nó luôn vận động, biến đổi và phát triển.(Nguyễn Thế Đặng) [5] Theo luật đất đai 2013 quy định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quá giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng”.(Luật Đất Đai 2013) [10] Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”. Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm c 4 và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người. Khái niệm đất nông nghiệp. Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Khái niệm về đánh giá đất đai. - Đánh giá đất đai là so sánh, đánh giá khả năng của đất theo từng khoanh đất vào độ màu mỡ và khả năng sản xuất đất. - Đánh giá đất đai là sự phân chia có tính chất chuyên canh về hiệu suất của đất do những dấu hiệu khách quan (khí hậu, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, hệ động vật tự nhiên…) và thuộc tính của chính đất đai tạo nên. - Theo FAO (1976) đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất/ khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu.
- Trong sản xuất nông nghiệp,việc đánh giá đất nông nghiệp được dựa theo các yếu tố đánh giá đất với mức độ khác nhau. Mức độ khác nhau của các yếu tố đánh giá đất được tính toán dựa trên những cơ sở khách quan, phản ánh các thuộc tính của đất và mối tương quan giữa chúng với năng suất cây trồng trong nhiều năm. Nói cách khác đánh giá đất đai trong sản suất nông nghiệp thường dựa vào chất lượng (độ phì) của đất và mức sản phẩm mà độ phì tạo nên. c 5 - Trong đánh giá đất đai có hai khái niệm cụ thể sau: + Đánh giá tiềm năng sử dụng đất đai: Là việc phân chia hay phân hạng đất đai thành các nhóm dựa trên các yếu tố thuận lợi hay hạn chế trong sử dụng như độ dốc, độ dày tầng đất, đá lẫn, tình trạng sói mòn, ngập úng, khô hạn… Trên cơ sở đó có thể sử dụng những loại hình sử dụng đất phù hợp.
+ Đánh giá mức độ thích hợp đất đai: Là quá trình xác định mức độ thích hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho một đơn vị đất đai và tổng hợp cho toàn khu vực dựa trên so sánh yêu cầu kiểu sử dụng đất với đặc điểm các đơn vị đất đai. Khái niệm về loại hình sử dụng đất (Land Yse Type - LUT) LUT là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định. LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế xã hội và kỹ thuật được xác định. Trong sản xuất nông nghiệp, loại hình sử dụng đất được hiểu khái quát là hình thức sử dụng đất đai để sản xuất hoặc phát triển một nhóm cây trồng, vật nuôi trong một chu kỳ hoặc chu kỳ nhiều năm.
Khái niệm đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU) Đơn vị bản đồ đất đai là một hợp phần của hệ thống sử dụng đất trong đánh giá đất. LMU là khoanh/vạt đất được xác định củ thể trên bản đỗ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt thích hợp đồng nhất cho từng LUT, có cùng một điều kiện quản lý đất và cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất. Khái niệm yêu cầu sử dụng đất Yêu cầu sử dụng đất là những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai để đảm bảo cho mỗi loại hình sử dụng đất nêu lên trong đánh giá đất phát triển bền vững. Mỗi loại hình sử dụng đất đai có những yêu cầu cơ bản khác c 6 nhau, để việc phân hạng mức độ sử dụng thích hợp được chuẩn xác, cần phải cân nhắc, xem xét cận trọng cho sát đúng và phù hợp với thực tế, dựa trên cơ sở 3 nhóm yêu cầu sử dụng đất sau: - Các yêu cầu sinh trưởng hoặc sinh thái: Các yêu cầu sinh lý của LUT cần thiết cho sự sinh trưởng và sự sống của LUT sẽ được tính vào mức đầu tư và quản lý đã được xác định khi mô tả LUT.
- Các yêu cầu quản lý: Các yêu cầu này liên quan đến các thuộc tính kỹ thuật và quản lý của LUT. - Các yêu cầu về bảo vệ: Các yêu cầu này nhằm đảm bảo LUT trên cơ sở bền vững, cụ thể là chống thoái hóa đất và thoái hóa thực vật. Khái niệm chất lượng đất Chất lượng đất đai là khả năng thực hiện chức năng của từng loại đất riêng biệt trong giới hạn của hệ sinh thái nhân tạo hoặc tự nhiên để: - Duy trì năng suất của cây trồng và vật nuôi. - Duy trì hoặc cải thiện chất lượng không khí và nước.
- Hỗ trợ sức khỏe hoặc nơi sống của con người. Các chức năng của đất: - Duy trì năng suất, sự đa dạng và hoạt động sinh học. - Điều hòa và phân bố dòng nước và chất hòa tan.