Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp và đối mặt với nguy cơ suy thoái độ phì nhiêu. Xã Tân Hòa là một xã miền núi thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, có điều kiện đất đai thổ nhưỡng thuận lợi cho nhiều loại cây trồng và hệ thống thủy lợi tương đối đảm bảo. Tuy nhiên, địa phương có xuất phát điểm kinh tế thấp, chưa phát triển các cơ sở công nghiệp và dịch vụ, hệ thống hạ tầng giao thông nội đồng chất lượng chưa cao, gây cản trở cho cơ giới hóa nông nghiệp. Áp lực chuyển dịch đất đai sang các mục đích phi nông nghiệp đòi hỏi địa phương phải đánh giá khoa học thực trạng sử dụng đất nhằm đề xuất các loại hình sử dụng đất (Land Use Types - LUT) hiệu quả và bền vững.
Đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, từ đó lựa chọn loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra, đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của xã Tân Hòa.
- Đánh giá hiệu quả và xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Lựa chọn loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
- Đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và giải pháp phát triển phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Tân Hòa.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các loại đất sản xuất nông nghiệp và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Hòa. Phạm vi không gian được giới hạn trong toàn bộ ranh giới hành chính xã Tân Hòa với diện tích tự nhiên 2.039,93 ha. Thời gian thực hiện nghiên cứu tập trung từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017, sử dụng chuỗi số liệu hiện trạng và thống kê nông hộ trong giai đoạn 2016–2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa hệ thống cơ sở lý luận về thổ nhưỡng học và quản lý đất đai:
- Định nghĩa về đất của V.V. Dokuchaev (đất hình thành từ 5 yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian) cùng quan điểm của Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000) và quy định của Luật Đất đai năm 1993 về đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt.
- Khung đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1976) cùng các tài liệu hướng dẫn bổ sung (FAO 1983, 1985, 1989, 1990, 1992) về phân loại đất thích hợp (Land Suitability Classification), so sánh yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất gắn với phân tích kinh tế, xã hội, môi trường.
- 5 nguyên tắc quản lý đất đai bền vững từ Hội thảo Nairobi (1991): duy trì nâng cao sản lượng, giảm rủi ro, bảo vệ tiềm năng tài nguyên, sử dụng lâu bền, được xã hội chấp nhận; kết hợp 3 tiêu chí bền vững ở Việt Nam (kinh tế, xã hội, môi trường).
Tác giả đã vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định lượng:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê, số liệu kiểm kê đất đai năm 2016–2017, tài liệu quy hoạch, bản đồ địa chính và báo cáo kinh tế - xã hội lưu trữ tại UBND xã Tân Hòa và các phòng ban chuyên môn huyện Phú Bình.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Ứng dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và điều tra nông hộ có sự tham gia của người dân. Tổng số mẫu điều tra là 40 hộ phân bổ tại 14 xóm (mỗi xóm 2–3 hộ), chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 3 nhóm mức sống: hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo. Nội dung khảo sát bao gồm diện tích gieo trồng, sản lượng, đơn giá, chi phí vật tư (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), công lao động và tác động môi trường.
- Phương pháp tính toán chỉ tiêu kinh tế:
- Tổng giá trị sản xuất: $T = \sum (p_i \cdot q_i)$ (trong đó $p_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$/ha/năm, $q_i$ là đơn giá thị trường).
- Thu nhập thuần túy: $N = T - C_{sx}$ ($C_{sx}$ là chi phí sản xuất gồm chi phí vật chất và lao động).
- Hiệu quả sử dụng vốn: $H = T / C_{sx}$ (lần).
- Giá trị ngày công lao động: $GTNCLĐ = N / \text{Tổng số công lao động}$ (nghìn đồng/công).
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại và phân tích số liệu điều tra bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại xã miền núi Tân Hòa. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian - thời gian cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên đất cấp xã.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tổng hợp các khái niệm về đất, đất nông nghiệp và các nhân tố tự nhiên (khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng), kinh tế - xã hội (dân số, lao động, chính sách) chi phối việc sử dụng đất. Phân tích lịch sử các phương pháp đánh giá đất đai tại Liên Xô cũ (1950–1986), Anh, Canada và quy trình chuẩn hóa của FAO (1976).
| Nội dung tổng quan |
Số liệu / Chỉ số tiêu biểu |
| Thoái hóa đất toàn cầu (Bảng 2.1) |
Tổng diện tích thoái hóa toàn cầu là 1.214 triệu ha; Châu Á chiếm 452 triệu ha (37,2%), Châu Phi chiếm 321 triệu ha (26,4%). |
| Đất 'có vấn đề' ở Việt Nam (Bảng 2.2) |
Tổng cộng 24.662 nghìn ha; trong đó đất có độ dốc >25% là 12.391 nghìn ha, đất xói mòn 5.760 nghìn ha, đất bạc màu 2.984 nghìn ha, đất phèn 2.146 nghìn ha. |
| Dự báo đất canh tác thế giới (Bảng 2.3) |
Đất canh tác bình quân đầu người giảm từ 0,46 ha/người (1965) xuống 0,25 ha/người (2000) và dự báo còn 0,20 ha/người (2025). |
| Quỹ đất nông nghiệp Việt Nam |
Tổng diện tích tự nhiên 33.105,10 nghìn ha; đất nông nghiệp 25.127,3 nghìn ha (75,9%); đất sản xuất nông nghiệp 9.598,8 nghìn ha (38,2% đất nông nghiệp); bình quân đất canh tác chỉ đạt 0,12 ha/người. |
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu gắn với địa bàn xã Tân Hòa: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng và phân loại LUT; đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường; đề xuất giải pháp. Quy định rõ thiết kế phiếu điều tra 40 nông hộ trên 14 xóm, công thức tính toán 4 chỉ số kinh tế ($T, N, H, GTNCLĐ$) và các tiêu chí định tính về mức độ an ninh lương thực, tạo việc làm, tỷ lệ che phủ và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Hòa
- Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 2.039,93 ha. Địa hình dốc từ Bắc xuống Nam, độ chênh cao 0,5–0,8 m/km chiều dài, bị chia cắt bởi đồi núi, ao hồ đập xen kẽ các dải ruộng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình 23,1–24,4°C, tổng tích ôn 8.000°C, lượng mưa 2.000–2.500 mm/năm, độ ẩm 81–82%. Thủy văn có 80% diện tích canh tác phụ thuộc nguồn nước từ đập Trại Gạo và các hồ đập nhỏ. Thổ nhưỡng chính gồm đất feralit màu nâu vàng trên đá phiến thạch sét (vùng đồi núi) và đất lúa nước trên sản phẩm dốc tụ (thung lũng, chân đồi). Rừng có 725,6 ha (chủ yếu là keo và bạch đàn).
- Dân số và hạ tầng: Toàn xã có 2.340 hộ với 9.269 nhân khẩu (4.649 nam chiếm 50,16%; 4.620 nữ chiếm 49,84%), phân bố trên 14 xóm. Thành phần dân tộc gồm người Kinh (khoảng 60%), Tày và Nùng (khoảng 40%). Đã kiên cố hóa 3.000 m kênh mương nội đồng; đầu tư nhiều tuyến đường giao thông liên xóm (tuyến đi Đồng Ca dài 693 m nguồn vốn CT 135 trị giá 1 tỷ đồng, xóm Hân 2,7 km, xóm Giếng Mật 1.301 m, xóm U 1.790 m...).
2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017
Theo số liệu thống kê năm 2017 (Bảng 4.2 và Bảng 4.3):
- Đất nông nghiệp (NNP): 1.786,56 ha (chiếm 87,59% diện tích tự nhiên).
- Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): 1.034,80 ha (chiếm 50,74% diện tích tự nhiên, 57,9% đất nông nghiệp). Gồm: Đất trồng cây hàng năm 719,95 ha (lúa 524,83 ha; cây hàng năm khác 194,62 ha); Đất trồng cây lâu năm 315,35 ha (bưởi, nhãn).
- Đất lâm nghiệp (LNP): 713,89 ha (100% là đất rừng sản xuất, chiếm 35,00% diện tích tự nhiên).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 37,87 ha (chiếm 1,86% diện tích tự nhiên).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): 253,37 ha (chiếm 12,41% diện tích tự nhiên), trong đó đất ở nông thôn là 71,03 ha (3,47%), đất chuyên dùng 88,38 ha (4,33%), đất nghĩa trang 15,58 ha, đất sông suối 15,00 ha, đất mặt nước chuyên dùng 59,99 ha.
- Đất chưa sử dụng: 0,00 ha.
3. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (LUT)
Khảo sát xác định 4 LUT chính với 7 kiểu sử dụng đất cụ thể (Bảng 4.4):
- LUT 1 (Đất chuyên lúa): Kiểu Lúa xuân – Lúa mùa (LX - LM). Bố trí trên đất thịt nhẹ đến thịt nặng, chủ động nước tưới, gieo cấy các giống Syn 6, VL20, Nhị ưu 838, HT1, Khang dân 18, N97, Bio 404, Bao thai.
- LUT 2 (Đất 2 vụ lúa – cây vụ đông): Gồm 2 kiểu: LX – LM – Lạc và LX – LM – Ngô. Canh tác trên chân đất vàn cao, đất thịt trung bình.
- LUT 3 (Đất 1 lúa – màu): Gồm 2 kiểu: Lạc xuân – LM và Ngô xuân – LM. Áp dụng ở vùng đất vàn cao, khả năng tưới tiêu hạn chế, dùng giống lúa chịu hạn (Khang dân đột biến, Nhị ưu 838).
- LUT 4 (Đất chuyên màu): Gồm 2 kiểu: Ngô xuân – Ngô đông và Ngô đông – Lạc xuân.
4. Đánh giá hiệu quả kinh tế cây trồng và các LUT
Số liệu điều tra từ 40 hộ nông dân được tổng hợp tại Bảng 4.5, Bảng 4.6 và Bảng 4.8:
| Loại cây trồng |
Năng suất (tạ/ha) |
GTSX (1.000 đ/ha) |
CPSX (1.000 đ/ha) |
TNT (1.000 đ/ha) |
HQSDV (lần) |
GTCLĐ (1.000 đ/ngày) |
| Lạc |
33,24 |
59.832,0 |
13.490,0 |
46.342,0 |
4,4 |
278,83 |
| Lúa mùa |
63,71 |
50.968,0 |
16.010,0 |
34.958,0 |
3,2 |
210,33 |
| Lúa xuân |
55,40 |
41.550,0 |
15.248,0 |
26.302,0 |
2,7 |
189,90 |
| Ngô xuân |
41,55 |
31.162,5 |
12.271,0 |
18.891,5 |
2,5 |
136,40 |
| Ngô đông |
38,78 |
29.085,0 |
12.132,0 |
16.953,0 |
2,4 |
102,00 |
| Kiểu sử dụng đất (LUT) |
GTSX (1.000 đ/ha) |
CPSX (1.000 đ/ha) |
TNT (1.000 đ/ha) |
HQSDV (lần) |
GTCLĐ (1.000 đ/công) |
Phân cấp hiệu quả |
| LX – LM – Lạc |
152.350,0 |
44.748,0 |
107.602,0 |
3,40 |
226,35 |
Cao |
| LX – LM – Ngô |
121.603,0 |
44.748,0 |
78.213,0 |
2,70 |
167,41 |
Trung bình |
| Lạc xuân – LM |
110.800,0 |
29.500,0 |
81.300,0 |
3,80 |
244,58 |
Cao (HQSDV, GTCLĐ) |
| Ngô đông – Lạc xuân |
112.185,0 |
25.622,0 |
63.295,0 |
3,40 |
190,41 |
Trung bình |
| 2 vụ lúa (LX – LM) |
92.518,0 |
31.258,0 |
61.260,0 |
2,95 |
200,11 |
Trung bình |
| Ngô xuân – LM |
80.053,0 |
28.142,0 |
51.911,0 |
2,80 |
156,16 |
Thấp |
| Ngô xuân – Ngô đông |
60.247,5 |
24.403,0 |
35.844,5 |
2,45 |
119,20 |
Thấp |
Ghi chú phân cấp (Bảng 4.7): Mức Cao khi GTSX >150 triệu đ, TNT >100 triệu đ, HQSDV >3,5 lần, GTCLĐ >220 nghìn đ/công; Mức Thấp khi GTSX <100 triệu đ, TNT <60 triệu đ, HQSDV <2,5 lần, GTCLĐ <180 nghìn đ/công.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu chính:
- Xác lập bức tranh hiện trạng sử dụng đất: Đất nông nghiệp chiếm 87,59% diện tích tự nhiên, trong đó diện tích đất cây hàng năm chiếm 719,95 ha và đất lâm nghiệp chiếm 713,89 ha. Địa phương đã khai thác hết quỹ đất tự nhiên, tỷ lệ đất chưa sử dụng là 0%.
- Định lượng rõ nét hiệu quả của từng loại cây: Cây lạc có hiệu quả kinh tế cao nhất (TNT 46.342 nghìn đồng/ha, HQSDV 4,4 lần, GTCLĐ 278,83 nghìn đồng/ngày), trong khi cây ngô đông có hiệu quả thấp nhất (TNT 16.953 nghìn đồng/ha, HQSDV 2,4 lần, GTCLĐ 102,00 nghìn đồng/ngày).
- Phân hạng hiệu quả kinh tế các LUT: Kiểu canh tác 3 vụ
Lúa xuân – Lúa mùa – Lạc dẫn đầu về tổng thu nhập thuần (107.602 nghìn đồng/ha), tiếp theo là Lạc xuân – Lúa mùa (81.300 nghìn đồng/ha) với suất sinh lời của đồng vốn cao nhất (3,8 lần). Các kiểu độc canh màu hoặc 2 vụ ngô (Ngô xuân – Ngô đông) cho hiệu quả kinh tế và giá trị ngày công thấp nhất (TNT chỉ 35.844,5 nghìn đồng/ha, GTCLĐ 119,20 nghìn đồng/công).
-
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Mở rộng diện tích trồng cây họ đậu (cây lạc) trong cả vụ xuân và vụ đông để tăng thu nhập và cải tạo độ phì nhiêu của đất; giảm dần diện tích trồng ngô kém hiệu quả.
- Hạ tầng kỹ thuật: Tiếp tục kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng, nâng cấp đường giao thông nông thôn phục vụ đưa cơ giới hóa vào khâu làm đất và vận chuyển nông sản.
- Kỹ thuật và liên kết thị trường: Tăng cường tập huấn khuyến nông, chuyển giao giống lúa lai, lúa chất lượng cao thay thế giống thoái hóa địa phương; hỗ trợ nông dân tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và xây dựng chuỗi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
-
Đóng góp tự nêu của đề tài:
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và điều tra nông hộ chuẩn xác về cơ cấu chi phí, lợi nhuận thực tế của các loại hình sử dụng đất tại xã Tân Hòa năm 2017.
- Cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ UBND xã Tân Hòa và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Phú Bình trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 40 hộ nông dân trên địa bàn 14 xóm, tập trung chủ yếu vào nhóm đất sản xuất cây hàng năm.
- Số liệu chi phí, doanh thu và giá bán nông sản được tính toán tại thời điểm năm 2016–2017, chịu tác động bởi biến động giá cả thị trường ngắn hạn.
- Chưa đi sâu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (Land Unit Map) và tích hợp GIS để chồng xếp đánh giá mức độ thích ứng tự nhiên của từng khoanh đất theo đúng phân hạng FAO.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra sang các loại hình sử dụng đất lâm nghiệp (713,89 ha rừng sản xuất) và đất trồng cây lâu năm (315,35 ha bưởi, nhãn) để có đánh giá toàn diện.
- Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám kết hợp phân tích mẫu thổ nhưỡng chuyên sâu nhằm xây dựng bản đồ phân hạng thích nghi đất đai chi tiết đến từng thôn xóm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên Nông lâm nghiệp, Phát triển Nông thôn.
- Cán bộ địa chính, nông nghiệp và cán bộ quản lý cấp xã, phòng chuyên môn cấp huyện thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.
- Nội dung đáng giá để trích dẫn:
- Khung phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) điều tra kinh tế nông hộ và hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ($T, N, H, GTNCLĐ$).
- Bảng số liệu chi tiết về cơ cấu sử dụng đất năm 2017, năng suất cây trồng và phân cấp hiệu quả kinh tế của 7 kiểu sử dụng đất trên địa bàn xã miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất nông nghiệp của xã Tân Hòa năm 2017 là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tân Hòa là 2.039,93 ha. Đất nông nghiệp chiếm 1.786,56 ha (87,59%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 1.034,80 ha (chiếm 50,74% diện tích tự nhiên), đất lâm nghiệp là 713,89 ha (chiếm 35,00%), đất nuôi trồng thủy sản là 37,87 ha (chiếm 1,86%). Xã không còn diện tích đất chưa sử dụng (0,00 ha).
2. Xã Tân Hòa có những loại hình sử dụng đất (LUT) sản xuất nông nghiệp nào?
Địa phương có 4 LUT với 7 kiểu canh tác:
- LUT 1: Chuyên lúa (
Lúa xuân – Lúa mùa).
- LUT 2: 2 lúa – cây vụ đông (
Lúa xuân – Lúa mùa – Lạc; Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô).
- LUT 3: 1 lúa – màu (
Lạc xuân – Lúa mùa; Ngô xuân – Lúa mùa).
- LUT 4: Chuyên màu (
Ngô xuân – Ngô đông; Ngô đông – Lạc xuân).
3. Cây trồng nào mang lại thu nhập thuần và giá trị ngày công cao nhất trên 1 ha?
Cây lạc đem lại hiệu quả cao nhất: năng suất 33,24 tạ/ha, thu nhập thuần 46.342 nghìn đồng/ha, hiệu quả sử dụng vốn 4,4 lần và giá trị ngày công lao động đạt 278,83 nghìn đồng/ngày. Thấp nhất là cây ngô đông với thu nhập thuần chỉ đạt 16.953 nghìn đồng/ha và giá trị ngày công đạt 102,00 nghìn đồng/ngày.
4. Loại hình sử dụng đất (LUT) nào đạt hiệu quả kinh tế tổng thể cao nhất?
Kiểu sử dụng đất Lúa xuân – Lúa mùa – Lạc đạt hiệu quả kinh tế cao nhất toàn xã với tổng giá trị sản xuất 152.350 nghìn đồng/ha, thu nhập thuần 107.602 nghìn đồng/ha và hiệu quả sử dụng vốn 3,4 lần. Kiểu Lạc xuân – Lúa mùa có hiệu quả sử dụng vốn cao nhất đạt 3,8 lần và giá trị công lao động đạt 244,58 nghìn đồng/công.
5. Những trở ngại tự nhiên và hạ tầng chính đối với sản xuất nông nghiệp tại địa phương là gì?
Địa hình xã bị chia cắt mạnh bởi đồi núi và ao hồ đập, độ chênh cao 0,5–0,8 m/km gây khó khăn cho bố trí hạ tầng; 80% diện tích canh tác phụ thuộc nguồn nước từ đập Trại Gạo và các đập nhỏ; hệ thống giao thông nông thôn chất lượng thấp làm hạn chế việc cơ giới hóa và gây khó khăn cho khâu vận chuyển nông sản trong mùa mưa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã phản ánh toàn diện thực trạng và phân tích định lượng hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu khẳng định các mô hình luân canh kết hợp cây họ đậu (cây lạc) và tăng vụ đông đạt hiệu quả kinh tế và giá trị ngày công vượt trội so với các công thức độc canh lúa hoặc ngô truyền thống. Đây là tài liệu điều tra thực địa có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn rõ rệt, cung cấp căn cứ trực tiếp cho công tác quản lý và chuyển đổi cơ cấu cây trồng bền vững tại địa phương.