Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành dệt may Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành điều kiện sống còn, quyết định khả năng tồn tại, tái sản xuất mở rộng, đổi mới công nghệ và nâng cao đời sống cho người lao động. Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế là doanh nghiệp thành lập từ năm 2016 tại tỉnh Thừa Thiên Huế, chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu sang các thị trường như Mỹ, Đài Loan và các nước châu Âu. Do mới đi vào hoạt động, công ty gặp nhiều thách thức trong việc cạnh tranh, quản lý và tối ưu hóa các nguồn lực sản xuất. Việc phân tích và đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp ban lãnh đạo nhận diện thực trạng, hạn chế và tìm ra giải pháp phát triển bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế giai đoạn 2016 - 2018, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế giai đoạn 2016 - 2018.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế giai đoạn 2019 - 2021.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh; biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận; hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế (Khu Công nghiệp Phú Đa, thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 16/09/2019 đến 22/12/2019; số liệu thứ cấp thu thập phục vụ phân tích trong giai đoạn 2016 - 2018; các giải pháp định hướng đề xuất cho giai đoạn 2019 - 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý kinh tế học doanh nghiệp và quản trị kinh doanh, kết hợp với cơ sở thực tiễn phát triển ngành dệt may tại Việt Nam và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu:
- Khái niệm và bản chất: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đầu vào (lao động, vốn, cơ sở vật chất) để đạt kết quả đầu ra tối đa với chi phí tối thiểu. Tác giả phân biệt rõ giữa "kết quả" (đại lượng đo lường quy mô như doanh thu, sản lượng, lợi nhuận) và "hiệu quả" (mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí nguồn lực bỏ ra).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Bao gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, tự nhiên, văn hóa - xã hội); môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng); và các nhân tố chủ quan nội bộ (lao động, vốn, trình độ quản lý).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Nhóm chỉ tiêu kết quả: Doanh thu ($TR = P \times Q$), Chi phí ($TC = FC + VC$), Lợi nhuận ($LN = TR - TC$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, mức đảm nhiệm vốn cố định, mức doanh lợi vốn cố định.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, mức doanh lợi vốn lưu động, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động, tỷ suất lợi nhuận trên lao động, doanh thu trên chi phí tiền lương, chi phí tiền lương trên lợi nhuận sau thuế.
- Nhóm chỉ tiêu sinh lời và tài chính: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), hệ số khả năng thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh.
- Phương pháp phân tích độ nhạy của hoạt động sản xuất kinh doanh đối với biến động doanh thu và chi phí.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kế hoạch sản xuất từ các phòng ban chức năng (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Hành chính - Nhân sự) của công ty; số liệu niên giám thống kê, tài liệu quy hoạch ngành dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế và các nghiên cứu khoa học liên quan.
- Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được tổng hợp, xử lý và lập bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phối hợp phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), phương pháp so sánh (so sánh qua các chuỗi thời gian 2016 - 2018), phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian và phương pháp phân tích độ nhạy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lí luận thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản xuất kinh doanh, xác định việc nâng cao hiệu quả là quy luật tất yếu khách quan nhằm phát triển kinh tế theo chiều sâu, gia tăng năng lực cạnh tranh và đảm bảo tích lũy vốn tái sản xuất. Tác giả phân tích chi tiết các nhóm nhân tố tác động khách quan và chủ quan đến hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định, vốn lưu động, nhân lực và các chỉ tiêu khả năng sinh lời.
Về cơ sở thực tiễn, chương này khái quát bức tranh ngành dệt may Việt Nam với các lợi thế về lao động dồi dào, chi phí nhân công cạnh tranh, vị trí địa lý thuận lợi và các chính sách ưu đãi thương mại quốc tế. Tại Thừa Thiên Huế, quy hoạch phát triển ngành dệt may giai đoạn 2016 - 2020 định hướng tổng mức đầu tư 6.622 tỷ đồng, hình thành trung tâm dệt may miền Trung với đề án Khu công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may 400 ha tại KCN Phong Điền. Toàn tỉnh có 6 khu công nghiệp tập trung 50 doanh nghiệp dệt may với 300 dây chuyền sản xuất, tạo việc làm cho hàng nghìn lao động địa phương.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế (mã số thuế: 3301585083, người đại diện pháp luật: Đoàn Thanh Kỳ), là đơn vị thành viên trực thuộc hệ thống Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất trang phục (trừ da lông thú), tổ chức theo mô hình công ty cổ phần với cơ cấu quản lý gồm Tổng Giám đốc và ba phòng ban nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán. Về cơ sở vật chất, công ty sở hữu 2 nhà máy may với diện tích gần 21.000 $m^2$ gồm 36 chuyền may (nhà máy hàng dệt thoi 16 chuyền, nhà máy hàng dệt kim thun 20 chuyền), nhà máy phụ liệu trên 10.000 $m^2$, nhà máy in - thêu trên 600 $m^2$ và nhà máy wash (hai nhà máy sau đang trong quá trình chuẩn bị đi vào hoạt động). Hệ thống thiết bị gồm hơn 850 đầu máy may nhập khẩu từ Nhật Bản, Mỹ, Ý, Đài Loan của các thương hiệu như Juki, Kansai, Hashima, Eastman, Okurma.
| Phân loại bộ phận lao động |
Năm 2016 (Lao động) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Năm 2017 (Lao động) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Năm 2018 (Lao động) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
Chênh lệch 2018/2017 (%) |
| Khối nghiệp vụ |
21 |
13,38 |
75 |
11,92 |
107 |
8,81 |
+257,14 |
+42,67 |
| Bộ phận Cắt |
11 |
7,01 |
36 |
5,72 |
92 |
7,57 |
+227,27 |
+155,56 |
| Bộ phận May |
93 |
59,24 |
388 |
61,69 |
719 |
59,18 |
+317,20 |
+85,31 |
| Bộ phận Hoàn tất |
23 |
14,65 |
77 |
12,24 |
201 |
16,54 |
+234,78 |
+161,04 |
| Bộ phận Kiểm hàng (QC) |
9 |
5,73 |
53 |
8,43 |
96 |
7,90 |
+488,88 |
+81,13 |
| Tổng cộng nhân sự |
157 |
100,00 |
629 |
100,00 |
1.215 |
100,00 |
+300,64 |
+93,16 |
Quy mô nhân sự tăng trưởng vượt bậc từ 157 người (năm 2016) lên 629 người (năm 2017, tăng 300,64%) và đạt 1.215 người vào năm 2018 (tăng 93,16% so với 2017). Trong cơ cấu lao động, bộ phận trực tiếp sản xuất (may) luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động xung quanh mức 59% - 61%.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 (Triệu đồng) |
Năm 2017 (Triệu đồng) |
Năm 2018 (Triệu đồng) |
Biến động 2017/2016 (%) |
Biến động 2018/2017 (%) |
| I. Tài sản ngắn hạn |
- |
- |
- |
-0,51 |
+74,17 |
| - Hàng tồn kho |
10,00 |
1.782,34 |
- |
+17.723,40 |
Tăng mạnh |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
333,35 |
473,95 |
14,39 |
+29,66 |
-96,96 |
| II. Tài sản dài hạn |
- |
- |
- |
+94,12 |
+6,77 |
| - Tài sản cố định |
- |
49.677,44 |
- |
Tăng mạnh |
Tăng mạnh |
| Nợ phải trả |
723,07 |
46.091,26 |
- |
+98,43 |
Tăng chậm lại |
| - Nợ ngắn hạn |
723,07 |
6.213,67 |
17.765,69 |
+88,36 |
+65,02 |
| - Nợ dài hạn |
0,00 |
39.805,85 |
54.200,82 |
- |
+36,16 |
| Vốn chủ sở hữu |
10.136,19 |
19.272,38 |
18.623,50 |
+47,58 |
-3,50 |
Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng trưởng mạnh qua các năm: năm 2017 tăng 54.432,38 triệu đồng (+83,46% so với năm 2016) và năm 2018 tiếp tục tăng 25.298,38 triệu đồng (+27,95% so với năm 2017). Tài sản dài hạn chiếm ưu thế do đặc thù ngành dệt may đòi hỏi đầu tư lớn vào hệ thống nhà xưởng và máy móc thiết bị cố định. Cơ cấu nguồn vốn cho thấy nợ phải trả tăng nhanh trong năm 2017 (tăng 45.368,19 triệu đồng) và có xu hướng tăng chậm lại trong năm 2018, trong khi vốn chủ sở hữu tăng 47,58% trong năm 2017 và giảm nhẹ 3,50% vào năm 2018.
| Chỉ tiêu doanh thu |
Năm 2016 (Triệu đồng) |
Năm 2017 (Triệu đồng) |
Năm 2018 (Triệu đồng) |
Biến động 2017/2016 (Triệu đồng) |
Biến động 2018/2017 (Triệu đồng) |
| Doanh thu tiêu thụ |
0,00 |
5.018,79 |
- |
+5.018,79 |
Tăng mạnh |
| Doanh thu tài chính |
82,46 |
43,01 |
4,77 |
-39,44 (-47,83%) |
-38,24 (-88,91%) |
| Thu nhập khác |
0,02 |
0,00 |
0,00 |
-0,02 |
0,00 |
| Tổng doanh thu |
82,46 |
5.808,45 |
- |
+4.979,23 |
Tăng mạnh |
Về kết quả sản xuất kinh doanh, tổng chi phí của công ty năm 2016 là 9,63 triệu đồng, năm 2017 tăng lên 12.528,20 triệu đồng và năm 2018 tiếp tục tăng thêm 28.528,20 triệu đồng (+70,33% so với năm 2017). Trong cơ cấu chi phí, chi phí tiền lương chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 70% tổng chi phí) do quy mô lao động lớn phục vụ gia công may mặc. Ngược lại, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng dưới 5% (năm 2018 chiếm 4,2%, đạt mức tăng 880,64 triệu đồng, tương ứng 51,64%) do hình thức sản xuất của công ty chủ yếu là nhận gia công may mặc (khách hàng cung cấp nguyên liệu chính, công ty chỉ tự mua chỉ may, nút, khuy và phụ liệu phụ trợ).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Dệt may PPJ Huế
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng mở rộng thị trường, tăng công suất dây chuyền và chuyển dịch từng bước quy trình gia công. Các nhóm giải pháp chính gồm có:
- Giải pháp nâng cao doanh thu và mở rộng thị trường: Tích cực tìm kiếm các đơn hàng may mặc mới có quy mô lớn, khai thác sâu thị trường xuất khẩu truyền thống (Đài Loan, Mỹ, EU), đồng thời mở rộng tiếp cận các phân khúc khách hàng tiềm năng.
- Đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Tăng cường kiểm soát chất lượng qua từng công đoạn thông qua bộ phận QC, giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm hỏng, lỗi đường may, đảm bảo tiến độ giao hàng đúng cam kết trong hợp đồng kinh tế.
- Đẩy mạnh các chính sách thu hút khách hàng: Áp dụng chính sách giá gia công cạnh tranh, nâng cao uy tín thương hiệu thông qua chất lượng dịch vụ may gia công hoàn thiện.
- Quản trị chi phí và tối ưu nguồn lực: Nâng cao năng suất lao động thông qua đào tạo tay nghề định kỳ, cải tiến quy trình công nghệ, khai thác hiệu quả hơn 850 đầu máy hiện đại và quản lý chặt chẽ các khoản nợ ngắn hạn nhằm giảm áp lực thanh toán tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ dữ liệu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa toàn bộ các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với đặc thù doanh nghiệp gia công dệt may.
- Làm rõ bước chuyển mình của Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế trong giai đoạn 3 năm đầu thành lập (2016 - 2018): quy mô lao động tăng nhanh từ 157 lên 1.215 nhân sự; tổng tài sản tăng 83,46% năm 2017 và 27,95% năm 2018; doanh thu tiêu thụ từ mức ban đầu tăng lên 5.018,79 triệu đồng năm 2017 và tiếp tục tăng trưởng mạnh trong năm 2018.
- Nhận diện cơ cấu chi phí đặc thù của doanh nghiệp gia công dệt may: chi phí tiền lương chiếm vị trí chi phối (trên 70%), trong khi chi phí nguyên vật liệu chỉ chiếm dưới 5% (4,2% năm 2018).
- Chỉ ra các vấn đề tài chính cốt lõi: nợ phải trả tăng cao (đặc biệt nợ ngắn hạn tăng từ 723,07 triệu đồng năm 2016 lên 17.765,69 triệu đồng năm 2018), tạo sức ép lớn lên thanh khoản ngắn hạn và khả năng tự chủ tài chính.
Kiến nghị của tác giả:
- Đối với chính quyền địa phương: Đề nghị UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Ban Quản lý các KCN đẩy nhanh tiến độ triển khai hạ tầng KCN hỗ trợ dệt may tại Phong Điền; có chính sách ưu đãi mặt bằng, thuế và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực may công nghiệp cho các doanh nghiệp tại KCN Phú Đa.
- Đối với công ty: Cần nhanh chóng đưa nhà máy In - Thêu và nhà máy Wash vào vận hành nhằm hoàn thiện quy trình khép kín; chủ động kiểm soát nợ ngắn hạn, đẩy nhanh tiến độ thu hồi các khoản phải thu để giảm lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng; nâng cao chế độ đãi ngộ nhằm duy trì đội ngũ công nhân may lành nghề.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận cung cấp nghiên cứu thực chứng độc lập đầu tiên về hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế trong giai đoạn đầu thành lập (2016 - 2018), phản ánh trung thực các chỉ số tài chính, chi phí và lao động của một đơn vị gia công dệt may tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trên chuỗi số liệu 3 năm đầu (2016 - 2018) khi công ty mới thành lập và đang trong giai đoạn đầu tư mở rộng, do đó một số chỉ tiêu tài chính năm 2016 còn ở mức khởi điểm rất thấp hoặc chưa phát sinh đầy đủ. Tại thời điểm nghiên cứu, nhà máy In - Thêu và nhà máy Wash chưa đi vào hoạt động nên chưa thể đánh giá hiệu quả tích hợp của toàn bộ chuỗi phụ trợ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong các giai đoạn tiếp theo khi toàn bộ các nhà máy phụ trợ đi vào vận hành đồng bộ; nghiên cứu chuyên sâu về bài toán chuyển đổi mô hình từ gia công thuần túy (CMT) sang hình thức FOB hoặc ODM theo định hướng phát triển của ngành dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh hoặc phân tích tài chính doanh nghiệp công nghiệp nhẹ.
- Nội dung có giá trị: Hệ thống bảng biểu tổng hợp số liệu thực tế về lao động, tài sản, chi phí, doanh thu tại một nhà máy may quy mô trung bình; phương pháp phân tích cơ cấu chi phí đối với doanh nghiệp gia công dệt may và mô hình tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh may mặc tại khu công nghiệp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế được thành lập khi nào và đặt trụ sở ở đâu?
Công ty được cấp giấy phép hoạt động ngày 04/03/2016 (bắt đầu hoạt động từ ngày 02/03/2016), mã số thuế 3301585083, người đại diện pháp luật là ông Đoàn Thanh Kỳ. Trụ sở công ty đặt tại Khu Công nghiệp Phú Đa, thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Tổng số lao động tăng nhanh qua từng năm: năm 2016 có 157 người, năm 2017 tăng lên 629 người (tăng 300,64%), và đến năm 2018 đạt 1.215 người (tăng 93,16% so với 2017). Trong đó, bộ phận công nhân may trực tiếp sản xuất luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (59,24% năm 2016; 61,69% năm 2017 và 59,18% năm 2018).
3. Tại sao chi phí nguyên vật liệu chỉ chiếm dưới 5% tổng chi phí của công ty?
Do Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế hoạt động chủ yếu theo hình thức nhận gia công may mặc cho đối tác xuất khẩu. Khách hàng là bên cung cấp phần lớn nguyên phụ liệu chính; doanh nghiệp chỉ tự bỏ chi phí mua các vật liệu phụ trợ như sợi, chỉ may, nút, khuy, dẫn đến tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên tổng chi phí rất thấp (chiếm 4,2% vào năm 2018).
4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty trong giai đoạn khảo sát gồm những hạng mục nào?
Công ty sở hữu 2 nhà máy may với diện tích gần 21.000 $m^2$ (trang bị 36 chuyền may gồm 16 chuyền dệt thoi và 20 chuyền dệt kim), nhà máy phụ liệu trên 10.000 $m^2$, nhà máy in - thêu trên 600 $m^2$ và nhà máy wash (hai nhà máy in - thêu và wash chưa vận hành). Doanh nghiệp trang bị hơn 850 đầu máy may nhập khẩu từ Nhật Bản, Mỹ, Ý, Đài Loan của các thương hiệu như Juki, Kansai, Hashima, Eastman, Okurma.
5. Cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả của công ty có đặc điểm gì qua 3 năm nghiên cứu?
Nợ phải trả của công ty tăng mạnh từ 723,07 triệu đồng năm 2016 lên 46.091,26 triệu đồng năm 2017 (tăng 98,43%), trong đó nợ ngắn hạn tăng liên tục đạt 17.765,69 triệu đồng vào năm 2018 và nợ dài hạn đạt 54.200,82 triệu đồng năm 2018. Vốn chủ sở hữu tăng từ 10.136,19 triệu đồng năm 2016 lên 19.272,38 triệu đồng năm 2017 (+47,58%) và giảm nhẹ còn 18.623,50 triệu đồng năm 2018 (-3,50%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh đã thực hiện đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế trong 3 năm đầu đi vào hoạt động (2016 - 2018). Nghiên cứu làm rõ sự mở rộng nhanh chóng về quy mô sản xuất, cơ sở hạ tầng nhà xưởng, số lượng lao động và doanh thu, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về gánh nặng nợ ngắn hạn và cơ cấu chi phí nhân công đặc thù của mô hình gia công. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp và định hướng phát triển ngành dệt may tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.