Đánh giá công tác quản lý tiền lương đối với công nhân lao động tại Công ty Cổ phần Da Giầy Huế

Đánh giá công tác quản lý tiền lương cho công nhân tại công ty cổ phần da giầy Huế, phân tích hiệu quả và những thách thức hiện tại.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả quản lý tiền lương tại CTCP Da Giầy Huế

Công ty Cổ phần Da Giầy Huế là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sản xuất giày dép tại Việt Nam. Việc quản lý tiền lương tại công ty không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân mà còn tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đánh giá hiệu quả quản lý tiền lương là cần thiết để cải thiện môi trường làm việc và nâng cao năng suất lao động.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý tiền lương

Quản lý tiền lương là quá trình xác định, thực hiện và điều chỉnh các chính sách liên quan đến tiền lương của công nhân. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời tạo động lực làm việc cho người lao động.

1.2. Tình hình quản lý tiền lương tại CTCP Da Giầy Huế

CTCP Da Giầy Huế đã áp dụng nhiều chính sách quản lý tiền lương nhằm đảm bảo công bằng và minh bạch. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý tiền lương tại CTCP Da Giầy Huế

Mặc dù CTCP Da Giầy Huế đã có những bước tiến trong quản lý tiền lương, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như sự không hài lòng của công nhân về mức lương, tính công khai trong quy trình trả lương, và sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Sự không hài lòng của công nhân về mức lương

Nhiều công nhân tại CTCP Da Giầy Huế bày tỏ sự không hài lòng về mức lương hiện tại. Điều này có thể ảnh hưởng đến động lực làm việc và năng suất lao động.

2.2. Tính công khai và minh bạch trong quản lý tiền lương

Tính công khai trong quy trình quản lý tiền lương là yếu tố quan trọng để xây dựng lòng tin giữa công nhân và ban lãnh đạo. Việc thiếu minh bạch có thể dẫn đến sự nghi ngờ và bất mãn trong đội ngũ lao động.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý tiền lương tại CTCP Da Giầy Huế

Để đánh giá hiệu quả quản lý tiền lương, CTCP Da Giầy Huế cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc thu thập dữ liệu từ công nhân và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng là rất cần thiết.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu có thể được thu thập thông qua khảo sát, phỏng vấn và phân tích tài liệu. Việc này giúp hiểu rõ hơn về cảm nhận của công nhân đối với chính sách tiền lương.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích sẽ giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân. Kết quả này sẽ là cơ sở để đưa ra các giải pháp cải thiện.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tiền lương tại CTCP Da Giầy Huế

Để cải thiện hiệu quả quản lý tiền lương, CTCP Da Giầy Huế cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng của công nhân mà còn tăng cường hiệu quả sản xuất.

4.1. Cải thiện chính sách tiền lương

Cần xem xét và điều chỉnh chính sách tiền lương để đảm bảo công bằng và hợp lý. Việc này sẽ giúp công nhân cảm thấy được trân trọng và khuyến khích họ làm việc hiệu quả hơn.

4.2. Tăng cường tính công khai trong quản lý

Công ty nên công khai các thông tin liên quan đến quy trình trả lương và các khoản phụ cấp. Điều này sẽ giúp xây dựng lòng tin và sự hài lòng trong đội ngũ lao động.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại CTCP Da Giầy Huế

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quản lý tiền lương có thể mang lại nhiều lợi ích cho CTCP Da Giầy Huế. Sự hài lòng của công nhân sẽ dẫn đến tăng năng suất và hiệu quả sản xuất.

5.1. Kết quả khảo sát về sự hài lòng của công nhân

Khảo sát cho thấy rằng một tỷ lệ lớn công nhân cảm thấy không hài lòng với mức lương hiện tại. Điều này cho thấy cần có sự thay đổi trong chính sách tiền lương.

5.2. Ảnh hưởng của quản lý tiền lương đến hiệu quả sản xuất

Quản lý tiền lương hiệu quả không chỉ giúp công nhân hài lòng mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Doanh thu và lợi nhuận của công ty có thể tăng lên nếu công nhân làm việc với tinh thần cao.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho CTCP Da Giầy Huế

Việc đánh giá hiệu quả quản lý tiền lương tại CTCP Da Giầy Huế là rất cần thiết. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp công ty cải thiện tình hình và phát triển bền vững trong tương lai.

6.1. Tóm tắt các kết quả chính

Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải thiện quản lý tiền lương là cần thiết để nâng cao sự hài lòng của công nhân và hiệu quả sản xuất.

6.2. Định hướng phát triển trong tương lai

CTCP Da Giầy Huế cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các chính sách quản lý tiền lương để đáp ứng nhu cầu của công nhân và thị trường.

16/07/2025
Đánh giá công tác quản lý tiền lương đối với công nhân lao động tại công ty cổ phần da giầy huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ VẤN ĐỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những lý luận chung về tiền lương 1. Các khái niệm về tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp lương. Khái niệm tiền lương Tiền lương là một phạm trù kinh tế xã hội, xuất hiện đồng thời với các mối quan hệ thuê và sử dụng lao động.

Đây là loại quan hệ mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng. Trong đó, người có sức lao động lại không thể tự tổ chức quá trình lao động cho mình để biến quyền sở hữu sức lao động trực tiếp đó thành vật phẩm tiêu dùng để duy trì cuộc sống. Ngược lại, người có nhu cầu sử dụng sức lao động nhưng không được quyền sở hữu người lao động (do người lao động được Nhà nước và pháp luật bảo hộ quyền tự do về thân thể). Do đó, đã hình thành mối quan hệ mua – bán quyền sử dụng sức lao động giữa người có sức lao động và người có nhu cầu sử dụng sức lao động theo những mục tiêu và lợi ích mà mỗi bên tự đặt ra.

Người sở hữu sức lao động, bán quyền sử dụng sức lao động cho người có nhu cầu sử dụng sức lao động. Và người sử dụng sức lao động phải trả chi phí cho việc sử dụng sức lao động. Chi phí đó gọi là tiền lương là hệ quả tất yếu của mối quan hệ giữa người lao động và người có nhu cầu sử dụng sức lao động. “ Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương được định nghĩa là một phần của thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được Nhà nước phân phối một cách có kế hoạch cho công nhân viên căng cứ vào số lượng và chất lượng lao động mà họ cống hiến.

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động mà họ hao phí trên cơ sở thỏa thuận theo hợp đồng lao động ”,(theo ông Trần Xuân Cầu trong giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực năm 2008) “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc SVTH: Trương văn Chung 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS Trần Quốc Phương hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc.

Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau”, (theo Điều 90, Bộ Luật Lao Động 2012). Nói tóm lại, tiền lương trong nền kinh tế thị trường bao gồm 3 trụ cột: -Tiền lương là giá cả sức lao động hay biểu hiện bằng tiền của giá trị lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động. -Tiền lương phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu lao động trên thị trường lao động nhưng không được trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. -Tiền lương được xác định thông qua cơ chế thỏa thuận giữa cá nhân bên trong quan hệ lao động.

 Tiền lương tối thiểu: “Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ. Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành. Căn cứ vào nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, điều kiện kinh tế - xã hội và mức tiền lương trên thị trường lao động, Chính phủ công bố mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua thương lượng tập thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố.

Nói cách khác, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động trả cho người lao động, số tiền đó đủ cho người lao động tái sản xuất giản đơn sức lao động. Mức lương tối thiểu được dùng làm cơ sở để tính các mức lương SVTH: Trương văn Chung 8 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS Trần Quốc Phương trong hệ thống thang, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật.  Tiền lương linh hoạt: Theo Trần Thế Hùng (2008) ,“Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương trong ngành Điện lực Việt Nam”: “Tiền lương linh hoạt là một dạng tiền lương mới xuất hiện và được áp dụng trong khoản thời gian gần đây, dựa trên cơ sở các phương thức tổ chức và sử dụng lao động linh hoạt. Tiền lương linh hoạt được hiểu một cách đơn giản nhất và tổng quát nhất là mức lương trả cho người lao động không theo một khuôn mẫu định sẵn mà chủ yếu phụ thuộc vào cách đánh giá của người sử dụng lao động về lợi ích và hiệu quả từ những thỏa thuận, thương lượng về tiền lương cao hơn mức tiền lương bình quân của thị trường lao động, nhằm đạt được sự sẵn sàng cung ứng sức lao động theo yêu cầu của doanh nghiệp đề ra.

Đặt tính cơ bản của tiền lương linh hoạt là cơ chế thuận mua vừa bán, trong đó quan trọng nhất là người sử dụng lao động sẵn sàng trả mức lương cao hơn mức lương bình quân thị trường lao động để đạt được sự cung ứng tốt hơn từ phía người lao động. Đối tượng được điều chỉnh bởi tiền lương linh hoạt phần lớn là những loại lao động có trình độ và chất lượng cao. Trong quá trình đàm phán và thương lượng về lương, các người sử dụng lao động thường chấp nhận nhân nhượng nhiều hơn để có được những người lao động chất lượng cao mà doanh nghiệp đang thiếu. Ở một khía cạnh khác, tiền lương linh hoạt sẽ được các chủ doanh nghiệp sử dụng như một loại công cụ hữu hiệu để kích thích, thúc đẩy gia tăng năng suất lao động và để cao kỹ luật lao động.

Tiền lương linh hoạt được chia làm 2 phần:  Phần cứng: tiền lương bình quân trên thị trường lao động  Phần linh hoạt: phần lớn là tiền thưởng, tiền khuyến khích, sáng kiến, năng suất lao động, lòng trung thành và mức độ gắn bó lâu dài của người lao động đối với doanh nghiệp”. Tóm lại, tiền lương linh hoạt không chỉ linh hoạt trong cách thức trả lương, linh hoạt trong việc tổ chức và quản lý nhân sự, linh hoạt trong việc sử dụng các thước đo về chi phí lao động mà còn linh hoạt về cả quan điểm, triết lý trong việc trả lương, trong việc đánh giá kết quả lao động, trong việc sử dụng các biện pháp cổ vũ trong SVTH: Trương văn Chung 9 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS Trần Quốc Phương phong trào thi đua, sự cố gắng giữa các thành viên trong tổ chức. Tiền lương linh hoạt cho chúng ta cách tiếp cận phương thức đánh giá và xem xét con người luôn là nhân tố trung tâm của tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế: Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa còn tồn tại theo quan hệ hàng hóa – tiền tệ cho nên tồn tại phạm trù tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế.

Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền mà người lao động nhận được khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định. Tiền lương thực tế được biểu hiện bằng số lượng và chất lượng hàng hóa và dịch vụ mà người lao động trao đổi được thông qua tiền lương danh nghĩa của mình. Người lao động quan tâm nhất và trước hết là tiền lương thực tế vì chính tiền lương thực tế mới phản ánh mức sống thực tế của họ. Vì vậy, tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào tiền lương danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.

Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế thông qua công thức sau: Iltt = Ildn : Igc Trong đó:  Iltt: chỉ số tăng lương thực tế  Ildn: chỉ số tăng lương danh nghĩa  Igc: chỉ số giá cả  Tiền lương cấp bậc: Chế độ lương cấp bậc là toàn bộ những quy định chung của Nhà nước và các doanh nghiệp vận dụng để trả lương cho người lao động – căn cứ vào điều kiện và chất lượng lao động khi người lao động hoàn thành một công việc nhất định. SVTH: Trương văn Chung 10 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS Trần Quốc Phương Chế độ tiền lương cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương giữa các doanh nghiệp giữa các ngành, các nghề một cách hợp lý, giảm bớt tính chất bình quân trong việc trả lương và có tác dụng khuyến khích người lao động trong công việc và thu hút người lao động làm việc trong những ngành nghề có điều kiện lao động nặng nhọc, khó khăn, độc hại. Ngoài ra, tiền lương cấp bậc không phải là cố định, trái lại sẽ tùy theo điều kiện kinh tế, chính trị trong từng thời kỳ nhất định và chế độ tiền lương cấp bậc sẽ được cải tiến hay sửa đổi thích hợp để phát huy tốt vai trò và nhiệm vụ của nó.  Tiền thưởng: “ Tiền thưởng là một loại thù lao lao động bổ sung cho lương theo thời gian hoặc lương theo sản phẩm, nhằm tăng thêm thu nhập cho người lao động, kích thích người lao động nỗ lực thường xuyên, là một hình thức khuyến khích vật chất có tác dụng tích cực”, (theo Th.S Diệp Thành Nguyên).

“ Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở”, (theo Điều 103 Bộ luật lao động năm 2012 quy định như sau).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả quản lý tiền lương tại Công ty Cổ phần Da Giầy Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý tiền lương trong doanh nghiệp, từ đó đánh giá hiệu quả của các chính sách hiện hành. Bài viết nêu bật tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ thống tiền lương công bằng và hợp lý, không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng của nhân viên mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp quản lý tiền lương hiệu quả, như tăng cường động lực làm việc và cải thiện hiệu suất lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý nhân sự và sự hài lòng của nhân viên, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn sự hài lòng của người lao động tại công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Bắc Thái Bình, nơi phân tích sự hài lòng của nhân viên trong môi trường làm việc. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện quy chế trả lương cho người lao động tại công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An sẽ cung cấp thêm thông tin về việc cải tiến quy chế lương, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của công nhân viên công ty may Hòa Thọ Đông Hà, để thấy rõ hơn mối liên hệ giữa tiền lương và lòng trung thành của nhân viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn sâu sắc hơn về quản lý nhân sự trong doanh nghiệp.