Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tỉnh Phú Thọ thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc với quy mô dân số năm 2020 đạt 1,42 triệu người và duy trì tốc độ gia tăng đều qua các năm. Sự phát triển kinh tế - xã hội cùng gia tăng dân số đã kéo theo lượng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt phát sinh ước tính khoảng 700 tấn/ngày. Trong khi đó, hệ thống hạ tầng và công nghệ xử lý rác thải hiện hữu trên địa bàn tỉnh còn lạc hậu, chủ yếu là chôn lấp không hợp vệ sinh, các lò đốt rác cỡ nhỏ không đạt chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc chế biến phân vi sinh tại Nhà máy chế biến phế thải đô thị Việt Trì đang trong tình trạng quá tải nghiêm trọng.
Trước thực trạng ô nhiễm môi trường và bức xúc của người dân, dự án Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt phát điện tại xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh do Công ty TNHH Năng lượng và Môi trường TianYu Phú Thọ làm chủ đầu tư được phê duyệt triển khai với tổng công suất thiết kế 1.000 tấn/ngày đêm. Việc chuyển đổi từ phương thức xử lý phân tán, thủ công sang xử lý tập trung bằng công nghệ đốt rác phát điện đặt ra yêu cầu phải đánh giá khoa học về mặt môi trường, nhận diện rõ những tác động tích cực và hệ lụy tiêu cực nhằm đề xuất giải pháp quản lý phù hợp.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng thể: Đánh giá toàn diện hiệu quả môi trường của dự án nhà máy đốt rác phát điện Trạm Thản sau khi đi vào vận hành.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định nhu cầu xử lý CTR sinh hoạt hiện tại, tương lai và thực trạng công tác thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; đánh giá tính phù hợp và khả năng đáp ứng của các phương pháp xử lý hiện hành.
- Đánh giá quy mô, công suất thiết kế của nhà máy đốt rác phát điện Trạm Thản so với nhu cầu thực tế của địa phương.
- Phân tích chi tiết quy trình công nghệ từ tiếp nhận, lưu trữ, xử lý rác thải, phát điện đến các công trình bảo vệ môi trường (xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn, tro xỉ).
- So sánh hiệu quả môi trường giữa phương thức xử lý mới của nhà máy với các phương pháp cũ; phân tích các hệ lụy môi trường tích cực, tiêu cực và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động.
- Đối tượng nghiên cứu: Dự án Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phát điện Trạm Thản và hiệu quả môi trường của dự án đối với tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi không gian: Dự án đặt tại xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (tiếp giáp đất rừng sản xuất xã Minh Phú - Đoan Hùng, xã Liên Hoa, xã Trạm Thản và Công ty Cổ phần Sara Phú Thọ); phạm vi đánh giá tác động mở rộng trên địa bàn toàn tỉnh Phú Thọ và lưu vực tiếp nhận nguồn nước sông Lô.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hiện trạng dân số, rác thải thu thập giai đoạn 2013–2020; dữ liệu dự báo vận hành theo hai giai đoạn (Giai đoạn 1: 500 tấn/ngày; Giai đoạn 2: nâng công suất lên 1.000 tấn/ngày) với tầm nhìn tính toán đáp ứng nhu cầu xử lý 14 năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận về quản lý CTR và đánh giá hiệu quả môi trường của dự án đầu tư:
- Khái niệm và lý thuyết quản lý CTR: Quản lý CTR bao gồm chuỗi mắt xích thu gom, vận chuyển và xử lý nhằm giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực tới sức khỏe con người và môi trường sinh thái. Khóa luận phân tích ưu - nhược điểm của hai nhóm phương pháp truyền thống: bãi chôn lấp (bãi chôn lấp hở và bãi chôn lấp hợp vệ sinh) và công nghệ thiêu đốt (lò đốt truyền thống so với đốt rác thu hồi năng lượng phát điện).
- Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả môi trường của dự án đốt rác phát điện: Đánh giá dựa trên 03 tiêu chí cốt lõi:
- Khả năng nâng cao hiệu suất và công suất xử lý rác so với công nghệ cũ.
- Mức độ kiểm soát, xử lý triệt để các dòng phát thải thứ cấp (khí thải, nước rỉ rác, tro xỉ, chất thải nguy hại) đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Tương quan giữa lợi ích môi trường mang lại và các hệ lụy nảy sinh khi chuyển đổi mô hình quản lý tập trung.
- Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 61-MT:2016/BTNMT (lò đốt chất thải rắn sinh hoạt), QCVN 30:2012/BTNMT (lò đốt chất thải công nghiệp), Tiêu chuẩn Châu Âu 2010/75/EU, QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCXDVN 01:2008/BXD.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp tổng quan tài liệu: Thu thập, khái quát hóa hệ thống lý thuyết, hồ sơ dự án đầu tư, các báo cáo đánh giá hiện trạng chất thải rắn và công tác bảo vệ môi trường của tỉnh Phú Thọ.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Làm sạch, mã hóa và phân tích dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý và dữ liệu tính toán phát thải của dự án.
- Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh: Xử lý số liệu hiện trạng phát sinh, tỷ lệ thu gom, thành phần rác thải, nồng độ tải lượng ô nhiễm bằng phần mềm Excel và SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận quản lý CTR và đánh giá hiệu quả môi trường của dự án
Chương I hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm quản lý chất thải rắn đô thị và nông thôn. Tác giả phân loại bãi chôn lấp thành bãi chôn lấp hở (chi phí thấp nhưng chiếm diện tích lớn, gây ô nhiễm nước ngầm, nước mặt và mùi hôi) và bãi chôn lấp hợp vệ sinh (có lót đáy, thu gom nước rỉ rác, kiểm soát mùi nhưng đòi hỏi quỹ đất và chi phí vận hành cao).
Đối với công nghệ đốt rác, chương này phân tích nguyên lý chuyển hóa rác thải thành năng lượng nhiệt và phát điện, giảm thể tích chất thải tới 80–90%, tro xỉ đáy lò có thể tái chế làm vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, công nghệ này đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn, nhân lực vận hành trình độ kỹ thuật cao và hệ thống kiểm soát khí thải phức tạp nhằm triệt tiêu các hợp chất nguy hại như Dioxin/Furan.
CHƯƠNG II: Tổng quan về hiện trạng rác thải sinh hoạt và công tác thu gom, xử lý rác thải của tỉnh Phú Thọ
Chương II phản ánh bức tranh toàn cảnh về CTR trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (diện tích 3.534,6 km², 225 xã thuộc 13 huyện/thị/thành, 2.328 khu dân cư):
- Khối lượng và thành phần: Phát sinh khoảng 700 tấn/ngày. Thành phần gồm 70–75% chất thải hữu cơ, 25–30% vô cơ (thủy tinh, kim loại), 8–16% chất dẻo/nhựa và 1–2% chất thải nguy hại.
- Tỷ lệ thu gom: Khu vực đô thị đạt 95,8% (300/313 khu dân cư); khu vực nông thôn đạt 75% (1.184/1.579 khu dân cư tập trung).
- Hạ tầng, phương tiện: Toàn tỉnh trang bị 26 xe công nông, 29 xe ô tô (1,5–7 tấn), 26 xe ép rác (2,5–7 tấn), 1.228 xe đẩy tay do 02 Công ty môi trường đô thị, 01 Trung tâm, 07 Ban quản lý công trình công cộng, 29 Hợp tác xã và 92 tổ vệ sinh vận hành.
- Bất cập tại các cơ sở xử lý hiện hữu:
- Nhà máy chế biến phế thải đô thị Việt Trì: Công suất ban đầu 20 tấn/ngày (năm 1998), nâng cấp lên 60 tấn/ngày nhưng thực tế tiếp nhận quá tải gấp 4 lần; bãi chôn lấp rác trơ tồn đọng khoảng 355.000 tấn rác gây ô nhiễm cánh đồng xã Phượng Lâu và nguy cơ tràn nước thải ra sông Lô khi mưa lớn.
- Bãi chôn lấp cấp huyện: Tại Đoan Hùng, Yên Lập, Cẩm Khê hầu hết không lót đáy vải địa kỹ thuật, không có hệ thống xử lý nước rỉ rác đạt chuẩn.
- Lò đốt rác địa phương: 04/11 lò đốt rác cấp xã đã dừng hoạt động do xuống cấp, không đáp ứng QCVN 61-MT:2016/BTNMT, thiếu nhà phơi rác và hệ thống xử lý khí thải đạt chuẩn.
CHƯƠNG III: Tổng quan về nhà máy đốt rác phát điện Trạm Thản, Phù Ninh
Chương III trình bày chi tiết quy mô kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, các dòng phát thải và hệ thống bảo vệ môi trường của dự án do Công ty TNHH Năng lượng và Môi trường TianYu Phú Thọ đầu tư:
| Hạng mục thông số |
Giai đoạn 1 |
Giai đoạn 2 (Toàn nhà máy) |
| Công suất xử lý rác |
500 tấn/ngày |
1.000 tấn/ngày (02 lò đốt x 500 tấn/ngày) |
| Lực lượng lao động |
89 CBCNV vận hành + 200 thợ lắp máy |
106 CBCNV vận hành |
| Phương tiện vận chuyển |
~72 lượt xe/ngày |
144 lượt xe/ngày (18 lượt xe/h) |
| Tro xỉ đáy lò (tái chế gạch) |
90 tấn/ngày |
180 tấn/ngày |
| Tro bay (chất thải nguy hại) |
10 tấn/ngày (19.500 kg/ngày sau hóa rắn) |
20 tấn/ngày (39.000 kg/ngày sau hóa rắn) |
| Nước thải làm mát tuần hoàn |
245 m³/ngày |
487 m³/ngày |
| Nước thải sản xuất & rỉ rác |
205 m³/ngày (Nước rỉ rác: 124,3 m³/ngày) |
378 m³/ngày (Nước rỉ rác: 248,6 m³/ngày) |
- Quy trình công nghệ đốt và thu hồi năng lượng: Rác tập kết tại bể chứa kín có áp suất âm (dung tích lưu trữ 8 ngày, ủ 5–6 ngày để tách nước và tăng nhiệt trị). Rác được gầu ngoặm nạp vào lò ghi chuyển động: buồng đốt sơ cấp (>650°C) sấy khô và đốt cháy rác; buồng đốt thứ cấp duy trì nhiệt độ >1.000°C với thời gian lưu cháy thích hợp nhằm bẻ gãy hoàn toàn phân tử Dioxin/Furan. Nhiệt khói thải sinh hơi qua lò hơi áp suất định mức 4 MPa, nhiệt độ 400°C, sản lượng hơi 42,62 tấn/h, hiệu suất lò hơi 81%, làm lạnh nhanh khói thải xuống 220°C để tránh tái sinh Dioxin (vùng nhiệt độ 250–500°C), chạy tuabin phát điện.
- Hệ thống xử lý phát thải của nhà máy:
- Xử lý khí thải lò đốt: Kết hợp hệ thống SNCR (phun dung dịch NH₃ khử NOx tại 1.000°C, hiệu suất 30–50%) $\rightarrow$ Tháp khử axit phương pháp bán khô bằng vôi sữa $\text{Ca(OH)}_2$ khử $\text{SO}_2, \text{HCl}, \text{HF}$ $\rightarrow$ Phun than hoạt tính hấp phụ kim loại nặng (Hg, Pb, Cd) và Dioxin $\rightarrow$ Bộ lọc bụi túi vải sợi PTFE chịu nhiệt 260°C (hiệu suất tách bụi $\ge 99%$, nồng độ bụi đầu ra $< 30\text{ mg/Nm}^3$).
- Xử lý nước thải sản xuất và nước rỉ rác: Dây chuyền công nghệ đa cấp gồm Bể lắng sơ bộ $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể kỵ khí UASB (hiệu suất khử $\text{COD}, \text{BOD}_5$ đạt 80%) $\rightarrow$ Bể sinh học thiếu khí/hiếu khí kết hợp màng siêu lọc MBR (A/O + UF khử $\text{COD}$ 93%, $\text{BOD}_5$ 96%, $\text{NH}_4\text{-N}$ 99%) $\rightarrow$ Màng lọc Nanofiltration (NF) $\rightarrow$ Màng thẩm thấu ngược (RO) khử muối và cặn hòa tan $>90%$, nước sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A).
- Xử lý nước làm mát: Bể thu gom $\rightarrow$ Bể phản ứng keo tụ bằng polymer (PAM) $\rightarrow$ Bể lắng $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể cô đặc bùn và máy ép lọc bánh bùn.
- Kiểm soát mùi và bụi: Bể rác duy trì áp suất âm dẫn khí vào buồng đốt lò hơi; bố trí van xả tự động và hệ thống lọc mùi than hoạt tính khi dừng lò bảo dưỡng; tro xỉ sản xuất gạch không nung công suất 200 tấn/ngày; tro bay phối trộn phụ gia xi măng/chất đóng rắn và chôn lấp an toàn qua hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường Phú Hà.
CHƯƠNG IV: Hiệu quả môi trường
Chương IV phân tích so sánh toàn diện giữa mô hình nhà máy đốt rác phát điện Trạm Thản và các phương pháp xử lý cũ:
- Khả năng đáp ứng công suất: Lượng rác toàn tỉnh là 700 tấn/ngày. Nhà máy thiết kế 1.000 tấn/ngày đáp ứng nhu cầu xử lý cho khoảng 1,666 triệu dân (định mức 0,6 kg/người/ngày). Với tỷ lệ tăng dân số bình quân 0,85%/năm, công suất nhà máy đảm bảo tiếp nhận và xử lý triệt để toàn bộ rác sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong 14 năm tiếp theo mà không bị quá tải.
- Xử lý triệt để phát thải: Chấm dứt tình trạng ô nhiễm nước ngầm từ các bãi rác lộ thiên và xóa bỏ lượng rác trơ tồn đọng 355.000 tấn tại Việt Trì; các thông số khí thải, nước thải sau hệ thống xử lý công nghệ cao đều đạt quy chuẩn môi trường Việt Nam và Tiêu chuẩn Châu Âu 2010/75/EU.
- Phân tích hệ lụy tiêu cực cục bộ:
- Tải lượng rác thải dồn về huyện Phù Ninh tăng mạnh từ 66,6 tấn/ngày (lượng rác nội huyện với 111.000 dân) lên 700 tấn/ngày, gia tăng mật độ xe vận chuyển (144 lượt xe/ngày) và nguy cơ phát tán mùi hôi, bụi trên các trục đường vận chuyển qua xã Trạm Thản.
- Lưu lượng nước thải làm mát và sản xuất sau xử lý xả ra sông Lô (316 m³/ngày ở GĐ1 và 865 m³/ngày ở GĐ2) tiềm ẩn tác động tích lũy dài hạn lên hệ sinh thái thủy vực.
- Rác thải đầu vào chưa được phân loại tại nguồn khiến nhiệt trị không ổn định, tiềm ẩn nguy cơ quá tải hệ thống xử lý khí thải khi đốt các thành phần khó cháy hoặc chứa chất độc hại.
CHƯƠNG V: Kết luận
Khóa luận tổng kết việc xây dựng Nhà máy đốt rác phát điện Trạm Thản là bước chuyển đổi tất yếu và mang lại hiệu quả môi trường tích cực mang tính chiến lược cho tỉnh Phú Thọ, thay thế triệt để các phương thức xử lý lạc hậu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Dữ liệu so sánh khí thải lò đốt chưa xử lý và sau xử lý:
Nghiên cứu chỉ ra nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải thô phát sinh từ 1 lò đốt vượt nhiều lần quy chuẩn kỹ thuật: Bụi tổng đạt 1.029,97 $\text{mg/Nm}^3$ (QCVN 61-MT:2016/BTNMT quy định 120 $\text{mg/Nm}^3$, EU 2010/75/EU quy định 30 $\text{mg/Nm}^3$); CO đạt 1.269,55 $\text{mg/Nm}^3$ (QCVN: 250 $\text{mg/Nm}^3$); $\text{SO}_2$ đạt 940,67 $\text{mg/Nm}^3$ (QCVN: 300 $\text{mg/Nm}^3$); $\text{NO}_2$ đạt 1.101,89 $\text{mg/Nm}^3$ (QCVN: 600 $\text{mg/Nm}^3$). Qua hệ thống xử lý đa cấp (SNCR + Tháp vôi sữa + Than hoạt tính + Lọc túi PTFE), các thông số phát thải đầu ra được kiểm soát dưới giới hạn cho phép (nồng độ bụi $< 30\text{ mg/Nm}^3$).
- Hiệu suất chuỗi xử lý nước rỉ rác:
Hệ thống kết hợp UASB, MBR, NF và RO đạt hiệu suất xử lý vượt trội: khử COD từ 55.000 mg/l xuống $<30\text{ mg/l}$; khử $\text{BOD}_5$ từ 27.500 mg/l xuống $<10\text{ mg/l}$; khử $\text{NH}_4\text{-N}$ từ 1.600 mg/l xuống $<5\text{ mg/l}$; khử tổng Nitơ (TN) từ 1.800 mg/l xuống $<20\text{ mg/l}$; loại bỏ hoàn toàn chất rắn lơ lửng (SS = 0 mg/l), đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột A trước khi xả ra sông Lô.
- Đánh giá cân bằng tải lượng và khả năng đáp ứng:
Xác lập luận cứ toán học chứng minh công suất 1.000 tấn/ngày giải quyết dứt điểm lượng rác 700 tấn/ngày hiện tại và dự phòng ổn định cho tốc độ gia tăng rác thải đô thị - nông thôn tỉnh Phú Thọ trong 14 năm.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Quy hoạch trạm trung chuyển: Thành lập các trạm trung chuyển CTR tại các cụm huyện nhằm điều tiết, kéo giãn mật độ phương tiện vận chuyển dồn về xã Trạm Thản.
- Quy định khung giờ vận chuyển: Yêu cầu các xe chuyên dụng chở rác chỉ hoạt động vào ban đêm (từ 21h00 đến 06h00 sáng hôm sau), có nắp kín chống rò rỉ nước rác và bắt buộc xịt rửa xe trước khi ra khỏi trạm cân/nhà máy.
- Tổ chức phân loại rác tại nguồn: Thực hiện phân loại rác thải trước khi thu gom để nâng cao nhiệt trị buồng đốt, giảm tiêu hao năng lượng sấy và hạn chế hình thành khí độc hại trong quá trình thiêu đốt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các thông số tính toán lý thuyết, số liệu hồ sơ thiết kế kỹ thuật của dự án và dữ liệu thứ cấp tại thời điểm chuẩn bị vận hành; chưa có số liệu quan trắc thực tế liên tục nhiều năm khi nhà máy hoạt động 100% công suất cả hai giai đoạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần thực hiện các nghiên cứu quan trắc thực nghiệm chất lượng môi trường không khí xung quanh, chất lượng nước sông Lô tại hạ lưu điểm xả thải và đánh giá tác động tích lũy sinh học của tro xỉ sau khi nhà máy đi vào hoạt động thực tế ổn định.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật môi trường, Kinh tế môi trường và Quản lý đô thị khi nghiên cứu về công nghệ xử lý chất thải rắn phát điện (Waste-to-Energy).
- Cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và mô hình tính toán hiệu quả xử lý nước rỉ rác, khí thải lò đốt rác quy mô công nghiệp phục vụ thẩm định dự án đầu tư và quy hoạch quản lý chất thải rắn cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao nhà máy chế biến phế thải đô thị Việt Trì không còn đáp ứng được yêu cầu xử lý rác của tỉnh Phú Thọ?
Nhà máy Việt Trì xây dựng từ năm 1998 với công suất thiết kế nâng cấp tối đa 60 tấn/ngày nhưng phải tiếp nhận lượng rác thực tế vượt gấp 4 lần. Công nghệ chủ yếu là ủ phân vi sinh và đốt thủ công, dẫn đến tồn đọng bãi rác thải trơ khổng lồ khoảng 355.000 tấn tại xã Phượng Lâu, hệ thống xử lý nước thải không đáp ứng khi mưa lớn làm nước rỉ rác tràn ra môi trường và sông Lô.
2. Công nghệ xử lý khí thải của nhà máy Trạm Thản gồm những công đoạn nào để xử lý Dioxin/Furan và khí axit?
Quy trình xử lý gồm 4 cấp độ: (1) Buồng đốt thứ cấp duy trì nhiệt độ $>1.000^\circ\text{C}$ để bẻ gãy phân tử Dioxin và hệ thống SNCR phun dung dịch $\text{NH}_3$ khử $\text{NO}_x$; (2) Lò hơi làm lạnh nhanh khói thải xuống $220^\circ\text{C}$ để ngăn Dioxin tái sinh ở dải nhiệt $250–500^\circ\text{C}$; (3) Tháp khử axit bán khô phun vôi sữa $\text{Ca(OH)}_2$ khử $\text{SO}_2, \text{HCl}, \text{HF}$; (4) Phun than hoạt tính hấp phụ kim loại nặng/Dioxin kết hợp bộ lọc túi vải sợi PTFE giữ lại bụi và muội than với hiệu suất $\ge 99%$.
3. Khối lượng tro xỉ và tro bay phát sinh từ nhà máy là bao nhiêu và được xử lý như thế nào?
Tổng khối lượng tro xỉ và tro bay chiếm khoảng 20% khối lượng rác đầu vào. Ở giai đoạn 2 (1.000 tấn rác/ngày), phát sinh 180 tấn tro xỉ đáy lò/ngày (được tận dụng nghiền trộn sản xuất gạch không nung) và 20 tấn tro bay/ngày (chất thải nguy hại mã 04 01 01, được hóa rắn bằng phức càng, xi măng, nước tạo khối lượng 39.000 kg/ngày và hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường Phú Hà vận chuyển, chôn lấp an toàn).
4. Dựa trên cơ sở tính toán nào tác giả khẳng định công suất nhà máy 1.000 tấn/ngày đáp ứng được nhu cầu trong 14 năm tới?
Tác giả dựa trên dân số Phú Thọ 1,42 triệu người, tỷ lệ tăng dân số bình quân 0,85%/năm, định mức phát thải 0,6 kg rác/người/ngày. Công suất đốt 1.000 tấn rác/ngày tương đương phục vụ 1,666 triệu dân. Áp dụng công thức tăng trưởng kép dân số, sau 14 năm quy mô dân số tỉnh mới chạm mốc 1,666 triệu người, chứng minh nhà máy đảm bảo khả năng tiếp nhận trong dài hạn.
5. Hệ lụy môi trường lớn nhất đối với địa phương đặt nhà máy (xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh) là gì?
Đó là sự gia tăng đột biến lượng rác thải lưu thông tập trung trên địa bàn huyện từ 66,6 tấn/ngày lên 700 tấn/ngày, kéo theo mật độ 144 lượt xe ép rác chuyên dụng ra vào mỗi ngày, gây áp lực cục bộ về mùi hôi, bụi cuốn và tiếng ồn dọc các tuyến giao thông tiếp cận nếu không có biện pháp trung chuyển và che chắn nghiêm ngặt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Hà đã phân tích toàn diện hiện trạng quản lý CTR tỉnh Phú Thọ và luận giải khoa học về hiệu quả môi trường của dự án Nhà máy đốt rác phát điện Trạm Thản quy mô 1.000 tấn/ngày. Kết quả nghiên cứu chứng minh công nghệ đốt rác phát điện kết hợp các công trình xử lý phát thải tiên tiến (UASB-MBR-NF-RO cho nước rỉ rác và SNCR-Vôi sữa-Than hoạt tính-Lọc túi PTFE cho khí thải) vượt trội hoàn toàn so với các phương pháp chôn lấp, thiêu đốt cũ, giải quyết dứt điểm bài toán quá tải rác thải sinh hoạt của tỉnh trong 14 năm. Các phát hiện và kiến nghị về trạm trung chuyển, phân loại rác tại nguồn trong khóa luận mang giá trị thực tiễn cao cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường tại địa phương.