Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế, Xã Hội, Môi Trường Của Quản Lý Rừng Tỉnh Bắc Kạn

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trường từ quản lý rừng và cơ chế chi trả dịch vụ môi trường tại Bắc Kạn, huyện Ba Bể.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

230
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4. Đóng góp mới của luận án

1.5. Nội dung nghiên cứu

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan lý thuyết về chi trả dịch vụ môi trường

2.2. Các khái niệm về chi trả dịch vụ môi trường

2.2.1. Định nghĩa của Wunder

2.2.2. Định nghĩa của Muradian và cộng sự

2.2.3. Định nghĩa của Luca Tacconi

2.3. Các loại dịch vụ môi trường và chương trình chi trả dịch vụ môi trường

2.3.1. Các loại dịch vụ môi trường

2.3.2. Các loại chương trình chi trả dịch vụ môi trường

2.4. Các đặc trưng cơ bản của chi trả dịch vụ môi trường

2.5. Nguyên lý và cơ chế vận hành của chi trả dịch vụ môi trường

2.6. Các bên liên quan

2.7. Các chương trình chi trả DVMT rừng trên thế giới

2.8. Thực hiện chi trả DVMT rừng tại Việt Nam

2.8.1. Tiến trình hình thành chính sách chi trả DVMT rừng

2.8.2. Thực hiện các chương trình chi trả DVMT rừng

2.8.3. Các chương trình thực hiện trước QĐ 380/QĐ-TTg

2.8.4. Các chương trình thí điểm theo QĐ 380/QĐ-TTg

2.8.5. Các chương trình thực hiện sau Quyết định số 380/QĐ-TTg

2.9. Văn bản pháp lý liên quan tới hoạt động chi trả DVMT rừng

2.9.1. Các bộ luật có liên quan

2.9.2. Các văn bản dưới luật

2.10. Phân loại các DVMT rừng và chương trình chi trả DVMT rừng

2.10.1. Các loại DVMT rừng

2.11. Các ưu điểm và hạn chế việc thực hiện chi trả DVMT ở Việt Nam

2.12. Các phương pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các chương trình chi trả dịch vụ môi trường

2.12.1. Trên thế giới

2.13. Khung đánh giá hiệu quả của chương trình chi trả DVMT

2.14. Khung đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ

2.15. Khung tiếp cận sinh thái nhân văn

2.16. Đánh giá tính công bằng - minh bạch của chương trình chi trả DVMT

2.17. Đánh giá các chương trình chi trả DVMT rừng tại Việt Nam

2.18. Bài học kinh nghiệm cho việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chương trình chi trả DVMT ở Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Địa điểm nghiên cứu

3.1.2. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Các phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Nhóm phương pháp thu thập thông tin

3.3.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp
3.3.1.2. Điều tra hộ gia đình
3.3.1.3. Phỏng vấn người cung cấp thông tin chính
3.3.1.4. Phương pháp tổ chức hội thảo
3.3.1.5. Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)

3.3.2. Nhóm phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế của các DVMT rừng

3.3.2.1. Đánh giá các dịch vụ môi trường
3.3.2.2. Phương pháp tính toán giá trị chi trả của các DVMT rừng

3.3.3. Nhóm phương pháp đánh giá hiệu quả chương trình chi trả DVMT rừng

3.3.3.1. Xây dựng các tiêu chí đánh giá tính hiệu quả
3.3.3.2. Cách đánh giá hiệu quả tổng hợp của chương trình chi trả DVMT rừng
3.3.3.3. Cách tính toán hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và môi trường
3.3.3.4. Cách đánh giá tính công bằng, minh bạch
3.3.3.5. Các tiêu chí đánh giá tính công bằng
3.3.3.6. Các tiêu chí đánh giá tính minh bạch
3.3.3.7. Cách phân hạng

3.3.4. Nhóm phương pháp đánh giá tác động

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm tài nguyên rừng và các dịch vụ môi trường rừng huyện Ba Bể

4.1.1. Đặc điểm tài nguyên rừng huyện Ba Bể

4.1.1.1. Hiện trạng rừng
4.1.1.2. Đa dạng hệ động, thực vật rừng huyện Ba Bể
4.1.1.3. Tình hình quản lý rừng huyện Ba Bể

4.1.2. Các dịch vụ môi trường rừng huyện Ba Bể

4.1.2.1. Các dịch vụ cung ứng
4.1.2.2. Các dịch vụ kiểm soát
4.1.2.3. Các dịch vụ hỗ trợ

4.2. Lượng hóa giá trị chi trả DVMT rừng huyện Ba Bể theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP

4.2.1. Phòng hộ đầu nguồn (EV1)

4.2.2. Hấp thụ Cacbon rừng (EV2)

4.2.3. Bảo vệ đất chống xói mòn (EV3)

4.2.4. Bảo vệ cảnh quan và bảo tồn ĐDSH phục vụ hoạt động du lịch (EV4)

4.2.5. Tổng hợp các giá trị chi trả DVMT rừng huyện Ba Bể

4.2.6. Phân bố giá trị DVMT rừng theo không gian

4.3. Tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMT trên địa bàn huyện Ba Bể

4.3.1. Quá trình triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP

4.3.2. Chương trình chi trả DVMTR trực tiếp

4.3.2.1. Quá trình hình thành
4.3.2.2. Các bên liên quan
4.3.2.3. Cơ chế hoạt động của chương trình

4.3.3. Chương trình chi trả DVMT gián tiếp

4.3.3.1. Quá trình hình thành
4.3.3.2. Các bên liên quan
4.3.3.3. Cơ chế hoạt động

4.4. Hạn chế trong quá trình thực hiện các chương trình chi trả DVMT rừng huyện Ba bể

4.4.1. Hạn chế trong khai thác tiềm năng

4.4.2. Các hạn chế trong thực hiện chương trình chi trả trực tiếp

4.4.3. Các hạn chế trong chương trình gián tiếp

4.5. Hiệu quả các các chương trình chi trả DVMT rừng huyện Ba Bể

4.5.1. Hiệu quả chương trình chi trả DVMTR trực tiếp

4.5.1.1. Hiệu quả kinh tế
4.5.1.2. Hiệu quả xã hội
4.5.1.3. Hiệu quả môi trường

4.5.2. Hiệu quả chương trình chi trả DVMT rừng gián tiếp

4.5.2.1. Hiệu quả kinh tế
4.5.2.2. Hiệu quả xã hội
4.5.2.3. Hiệu quả về môi trường

4.6. Đánh giá hiệu quả tổng hợp của chương trình chi trả DVMT rừng trực tiếp và gián tiếp

4.7. Tác động của các chương trình chi trả DVMT rừng

4.7.1. Tác động của chương trình chi trả DVMT rừng trực tiếp

4.7.1.1. Tác động về kinh tế - xã hội
4.7.1.2. Tác động môi trường

4.7.2. Tác động của chương trình chi trả DVMT gián tiếp

4.7.2.1. Tác động về mặt kinh tế - xã hội
4.7.2.2. Tác động về mặt môi trường

4.7.3. Tổng hợp và so sánh các tác động của hai chương trình chi trả DVMT rừng

4.8. Khuyến nghị nâng cao hiệu quả chính sách chi trả DVMT rừng

4.8.1. Các khuyến nghị cho huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

4.8.2. Khuyến nghị cải tiến chính sách chi trả DVMT rừng

5. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Xã Hội Môi Trường Trong Quản Lý Rừng Tỉnh Bắc Kạn

Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường trong quản lý rừng là một vấn đề quan trọng, đặc biệt tại tỉnh Bắc Kạn. Tỉnh này nổi bật với tài nguyên rừng phong phú và đa dạng sinh học cao. Việc quản lý rừng bền vững không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra giá trị kinh tế cho cộng đồng địa phương. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh khác nhau của hiệu quả quản lý rừng, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho chính sách quản lý rừng tại địa phương.

1.1. Khái Niệm Về Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Trong Quản Lý Rừng

Đánh giá hiệu quả kinh tế trong quản lý rừng liên quan đến việc xác định giá trị kinh tế mà rừng mang lại cho cộng đồng và xã hội. Điều này bao gồm các lợi ích từ việc cung cấp gỗ, dịch vụ môi trường và các sản phẩm phi lâm sản.

1.2. Tác Động Xã Hội Của Quản Lý Rừng Tại Bắc Kạn

Quản lý rừng không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động trực tiếp đến đời sống của người dân địa phương. Việc bảo vệ rừng giúp duy trì sinh kế cho nhiều hộ gia đình, đồng thời tạo ra cơ hội việc làm trong lĩnh vực du lịch sinh thái.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Lý Rừng Tỉnh Bắc Kạn

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc quản lý rừng, nhưng tỉnh Bắc Kạn cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như khai thác rừng trái phép, biến đổi khí hậu và áp lực từ phát triển kinh tế đang đặt ra nhiều khó khăn cho công tác quản lý rừng.

2.1. Khai Thác Rừng Trái Phép Và Hệ Lụy

Khai thác rừng trái phép là một trong những vấn đề nghiêm trọng tại Bắc Kạn. Hành động này không chỉ làm suy giảm tài nguyên rừng mà còn gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và sinh kế của người dân.

2.2. Biến Đổi Khí Hậu Và Ảnh Hưởng Đến Rừng

Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng tại Bắc Kạn. Thay đổi khí hậu làm gia tăng tần suất thiên tai, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây rừng và đa dạng sinh học.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Xã Hội Môi Trường

Để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường trong quản lý rừng, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Các phương pháp này bao gồm khảo sát, phỏng vấn và phân tích số liệu từ các chương trình chi trả dịch vụ môi trường.

3.1. Khảo Sát Và Phỏng Vấn Người Dân

Khảo sát và phỏng vấn người dân là phương pháp quan trọng để thu thập thông tin về tác động của quản lý rừng đến đời sống của họ. Thông qua đó, có thể hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của cộng đồng.

3.2. Phân Tích Số Liệu Từ Các Chương Trình Chi Trả Dịch Vụ Môi Trường

Phân tích số liệu từ các chương trình chi trả dịch vụ môi trường giúp đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của các hoạt động quản lý rừng. Điều này cũng giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của chương trình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Huyện Ba Bể

Huyện Ba Bể là một trong những địa phương điển hình trong việc áp dụng các chính sách quản lý rừng bền vững. Nghiên cứu cho thấy rằng các chương trình chi trả dịch vụ môi trường đã mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng và môi trường.

4.1. Lợi Ích Kinh Tế Từ Quản Lý Rừng

Các chương trình chi trả dịch vụ môi trường đã tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho người dân địa phương. Điều này không chỉ giúp cải thiện đời sống mà còn khuyến khích họ tham gia vào công tác bảo vệ rừng.

4.2. Tác Động Tích Cực Đến Môi Trường

Việc quản lý rừng bền vững đã giúp cải thiện chất lượng môi trường tại huyện Ba Bể. Các dịch vụ môi trường như bảo vệ nguồn nước và đa dạng sinh học được duy trì và phát triển.

V. Kết Luận Và Khuyến Nghị Cho Tương Lai Quản Lý Rừng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường trong quản lý rừng là cần thiết. Các khuyến nghị được đưa ra nhằm cải thiện chính sách quản lý rừng tại Bắc Kạn, hướng tới phát triển bền vững.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Quản Lý Rừng Bền Vững

Cần xây dựng các chính sách quản lý rừng bền vững hơn, tập trung vào việc bảo vệ tài nguyên rừng và nâng cao đời sống của người dân địa phương.

5.2. Tăng Cường Giáo Dục Và Nhận Thức Cộng Đồng

Giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của rừng và các dịch vụ môi trường là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp người dân tham gia tích cực hơn vào công tác bảo vệ rừng.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trường của công tác quản lý rừng thông qua cơ chế chi trả dịch vụ môi trường tỉnh bắc kạn nghiên cứu trường hợp huyện ba bể

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan lý thuyết về chi trả dịch vụ môi trường 1. Các khái niệm về chi trả dịch vụ môi trường Mặc dù sự quan tâm về chi trả DVMT ngày càng tăng nên những định nghĩa về chi trả DVMT hiện nay chưa hoàn thiện và còn nhiều tranh cãi giữa các nhà khoa học trên thế giới.

Dựa trên những cách tiếp cận khác nhau các nhà khoa học trên thế giới đã đưa ra những khái niệm về chi trả DVMT phù hợp với quan điểm của mình. Một số các khái niệm về chi trả DVMT nổi bật được nhiều người biết tới và ủng hộ gồm: 1. Định nghĩa của Wunder Wunder (2005) đã định nghĩa chi trả DVMT là một quá trình thực hiện tự nguyện ở những khu vực mà một DVMT được xác định rõ (hoặc một loại hình sử dụng đất bảo đảm cho các DVMT) được tiến hành mua bởi một bên mua dịch vụ (tối thiểu là một người) từ một bên bán dịch vụ (tối thiểu là một người) nếu như bên cung ứng DVMT bảo đảm việc cung cấp các DVMT”. Từ định nghĩa này chúng ta có thể thấy được các nội dung cơ bản của chi trả DVMT gồm:  Có giao dịch tự nguyện được diễn ra;  Xác định rõ một loại DVMT (hoặc một loại hình sử dụng đất tạo ra các DVMT);  Có hoạt động mua DVMT từ một bên sử dụng dịch vụ (ít nhất một/một vài người);  Có một bên cung ứng (bán) DVMT (ít nhất có một/một vài người);  Có điều kiện bảo đảm khả năng cung cấp các DVMT của bên cung ứng.

Định nghĩa của Wunder sau này được Pagiola và Platais (2007) giải thích một cách rõ ràng thông qua ví dụ được trình bày trong hình 1. Theo đó những người quản lý hệ sinh thái (HST) có thể là người dân, các chủ rừng hoặc các cơ quan quản lý rừng. Họ có thể thu được nhiều lợi ích thông qua các hoạt động sử dụng đất bao gồm hoạt động bảo vệ rừng. Tuy nhiên, lợi ích thu được từ hoạt động bảo vệ rừng thường nhỏ hơn lợi ích có thể thu được từ các hoạt động sử dụng đất khác ví dụ như là chuyển đổi đất rừng sang đất chăn nuôi gia súc.

Do đó, các chủ rừng thường có xu hướng phá rừng để chuyển sang các hoạt động sử dụng đất khác nhằm thu được lợi nhuận cao hơn. Nhưng việc làm này lại gây ra những tổn thất cho xã hội, cụ thể ở đây là những người dân sống ở dưới hạ nguồn do một số DVMT như các dịch vụ về nước (cung cấp nước, lọc nước), bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) hoặc xa hơn là hấp thụ cacbon sẽ bị mất đi do rừng bị phá. Các tổn thất xã hội này thường lớn hơn nhiều so với lợi ích mà các chủ rừng nhận thêm được từ hoạt động chuyển đổi 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sử dụng đất. Vì vậy, có thể huy động kinh phí của những người dân dưới hạ nguồn (hoặc xã hội) để trả cho những người chủ rừng nhằm khuyến khích, động viên họ tiếp tục bảo vệ rừng và không thực hiện các hoạt động chuyển đổi sử dụng đất.

Chuyển đổi Bảo vệ rừng Bảo vệ rừng sang đất chăn với các chi trả nuôi dịch vụ Các chi trả Lợi ích cho những người Chi trả quản lý hệ sinh tối thiểu thái Giảm các Chi trả các Chi phí cho dịch vụ nước người dân dưới dịch vụ hạ nguồn và Mất ĐDSH Chi trả những người tối đa khác Phát thải Cacbon Hình 1. Nguyên lý của chi trả dịch vụ môi trường Nguồn: Pagiola và Platais, 2007 Định nghĩa của Wunder (2005) và những ủng hộ của các nhà khoa học với định nghĩa này được xếp vào cách tiếp cận “Kinh tế môi trường” dựa trên các lý luận chủ yếu của học thuyết Coase (1960). Định nghĩa của Muradian và cộng sự Theo quan điểm của những nhà khoa học tiếp cận theo quan điểm “Kinh tế tài nguyên” mà tiêu biểu là Muradian thì định nghĩa của Wunder (2005) bị hạn chế, nó chỉ xác định đúng các chi trả DVMT trong một số trường hợp, nhiều trường hợp trong thực tế lại không phù hợp với định nghĩa này (Muradian et al. Dựa trên những phê phán về định nghĩa của Wunder, Muradian và cộng sự (2010) đã đưa ra định nghĩa về chi trả DVMT là “việc chuyển nhượng tài nguyên giữa các nhân tố xã hội nhằm tạo ra những hỗ trợ trực tiếp cho các quyết định sử dụng đất của cá nhân và tập thể cùng với các lợi ích xã hội trong quản lý tài nguyên”.

Định nghĩa này của Muradian và cộng sự được dựa trên ba tiêu chuẩn cơ bản của việc xác định các cơ chế chi trả DVMT.  Tiêu chuẩn 1: Tầm quan trọng của các khuyến khích kinh tế Tiêu chuẩn này liên quan tới những hoạt động hỗ trợ kinh tế thực tế đối với các DVMT. Trong nhiều trường hợp các hỗ trợ kinh tế không đóng vai trò là yếu tố 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đầu tiên và quyết định trong việc cung ứng các DVMT. Bởi thông qua các yếu tố nội tại các DVMT có thể được cung ứng mà không cần đến cơ chế chi trả DVMT (Muradian et al.

Ví dụ, một cộng đồng dân cư vẫn tiến hành hoạt động bảo vệ rừng đầu nguồn của họ kể cả khi họ không nhận được tiền hỗ trợ từ những người dân ở khu vực dưới hạ nguồn do rừng đầu nguồn có ý nghĩa về mặt văn hóa, tâm linh hoặc các lợi ích khác gắn liền với cộng đồng.  Tiêu chuẩn 2: Sự giao dịch trực tiếp Tiêu chuẩn này liên quan đến những người cung ứng DVMT và những người sử dụng hoặc hưởng lợi từ các DVMT. Theo nguyên tắc quá trình giao dịch sẽ được tiến hành trực tiếp giữa người cung cấp DVMT và người mua DVMT (theo đúng định nghĩa của Wunder năm 2005). Tuy nhiên, trong trường hợp khó xác định những người sử dụng hoặc hưởng lợi (trường hợp DVMT là hàng hóa công cộng) thì các giao dịch rất khó diễn ra.

Trên thực tế, hầu hết các giao dịch được thực hiện một cách gián tiếp khi Nhà nước đứng ra làm bên trung gian mua các DVMT. Cụ thể, Nhà nước sẽ tiến hành thu tiền (sử dụng hệ thống thuế, phí) của những người sử dụng hoặc hượng lợi từ DVMT sau đó sẽ tiến hành phân phối lại số tiền thu được cho những người cung ứng các DVMT. Trường hợp này việc chi trả cho những người cung ứng DVMT giống như việc Nhà nước đầu tư vào các loại hàng hóa công cộng (Muradian et al.  Tiêu chuẩn 3: Mức độ cung ứng DVMT Tiêu chuẩn này liên quan tới quy mô và tính minh bạch của cơ chế chi trả DVMT.

Chúng được đánh giá và xác định thông qua việc đo đạc chất lượng của các DVMT. Trong nhiều trường hợp quy mô chi trả được xác định rất rõ ràng ví dụ như tấn các bon – tích lũy/diện tích rừng nhưng trong nhiều trường hợp điều này lại không được xác định rõ ràng (Muradian et al. Định nghĩa của Luca Tacconi Nếu như định nghĩa của Wunder (2005) đại diện cho cách tiếp cận “Kinh tế môi trường”, định nghĩa của Muradian và cộng sự (2010) đại diện cho cách tiếp cận “Kinh tế tài nguyên” thì định nghĩa của Luca Tacconi (2012) là sự tổng hòa của hai định nghĩa trên. Theo đó chi trả DVMT là “một hệ thống minh bạch cho việc cung cấp thêm của các DVMT trong điều kiện chi trả tự nguyện cho những người cung ứng DVMT”.

Định nghĩa trên rộng hơn so với định nghĩa của Wunder (2005) vì nó bao hàm cả các giao dịch gián tiếp (trường hợp Nhà nước hoặc một bên trung gian khác tham 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gia vào cơ chế chi trả DVMT). Định nghĩa này cũng bao hàm đầy đủ 3 tiêu chuẩn xác định DVMT được đưa ra theo định nghĩa của Muradian và cộng sự (2010). Định nghĩa này đề cập tới chi trả DVMT ở ba cấp độ: cấp độ quốc tế (các chi trả cho môi trường theo cơ chế REDD+), quy mô quốc gia, địa phương (các chi trả có sự tham gia của Nhà nước/cơ quan nhà nước với vai trò người mua DVMT), cấp độ cá nhân (các giao dịch tự nguyện một cách trực tiếp giữa các cá nhân mua và bán DVMT theo học thuyết Coase). Các loại dịch vụ môi trường và chương trình chi trả dịch vụ môi trường 1.

Các loại dịch vụ môi trường Tổ chức đánh giá HST thiên niên kỷ đã định nghĩa “DVMT (hay còn gọi là các dịch vụ HST) là những lợi mà con người thu được từ các HST” (MA, 2003; 2005). Trong khi đó Costazan và cộng sự (1997) đã định nghĩa DVMT là những hàng hóa (Ví dụ như các nguyên vật liệu thô) và các dịch vụ (Ví dụ chu trình dinh dưỡng) mà con người có thể thu được từ các HST. Các DVMT được phân chia thành nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung có thể được tập hợp thành bốn nhóm chính như trong bảng 1. Các loại dịch vụ môi trường chính TT Nhóm dịch vụ Loại dịch vụ cụ thể  Lương thực, thực phẩm  Dược liệu 1 Cung cấp  Nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất  Nhiên liệu, vật liệu xây dựng  Chất hữu cơ  Điều hòa khí hậu  Điều tiết lũ lụt, giảm nhẹ thiên tai  Điều tiết dịch bệnh 2 Điều tiết  Phân hủy chất thải  Lọc nước  Hấp thụ/Lưu trữ cacbon  Tái tạo dinh dưỡng 3 Hỗ trợ  Kiến tạo đất  Sản xuất cơ bản  Thẩm mĩ  Tinh thần 4 Dịch vụ văn hóa và giải trí  Giáo dục  Giải trí Nguồn: MA, 2005 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tuy nhiên đối với mỗi một HST cụ thể thì khả năng cung ứng các loại DVMT là khác nhau.

Cụ thể các DVMT được cung ứng bởi HST rừng nhiệt đới được chỉ ra trong Hình 1. Theo đó có 4 nhóm các DVMT chính: các dịch thứ yếu; các dịch vụ điều tiết; các dịch vụ cung ứng; và các dịch vụ văn hóa (Verweij et al. Trong đó:  Các dịch vụ hỗ trợ: là các dịch vụ tạo ra nền tảng cho tất cả các loại DVMT khác.  Các dịch vụ điều tiết: là các lợi ích liên quan tới khả năng điều tiết của các quá trình trong HST rừng.

 Các dịch vụ cung ứng: là các loại hàng hóa được tạo ra bởi rừng  Các dịch vụ văn hóa: là những giá trị con người nhận được thông qua hoạt động giải trí, thẩm mỹ,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế - Xã Hội - Môi Trường Trong Quản Lý Rừng Tỉnh Bắc Kạn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường trong quản lý rừng tại tỉnh Bắc Kạn. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả các chính sách quản lý rừng, từ đó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà các chính sách này ảnh hưởng đến phát triển bền vững và bảo tồn tài nguyên rừng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé tỉnh Điện Biên, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng PFES tại huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của các chính sách tương tự ở một khu vực khác. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2012-2016 sẽ cung cấp thêm thông tin về những thay đổi trong chính sách và tác động của chúng đến môi trường và cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý rừng và các chính sách liên quan.