Tổng quan nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé thuộc tỉnh Điện Biên là một trong những vùng sinh thái đặc dụng trọng yếu của khu vực Tây Bắc với tổng diện tích quy hoạch phát triển rừng đặc dụng đạt 47.216,29 ha. Mặc dù sở hữu độ che phủ rừng thực tế đạt 77,71% trên diện tích 45.132,13 ha đã được giao quản lý, vùng đệm gồm 5 xã Sín Thầu, Leng Su Sìn, Chung Chải, Mường Nhé và Nậm Kè luôn đối mặt với xung đột gay gắt giữa mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học và nhu cầu sinh kế của 5.141 hộ dân với 25.235 nhân khẩu. Tỷ lệ đồng bào dân tộc H'Mông chiếm tới 58,7% dân số toàn vùng, đời sống còn chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tập quán du canh nương rẫy, hàng năm đối mặt với tình trạng thiếu đói mùa giáp hạt từ 3 đến 4 tháng.

Trong bối cảnh đó, chính sách Chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) được triển khai nhằm thiết lập cơ chế tài chính bền vững, gắn kết trách nhiệm và quyền lợi kinh tế giữa bên sử dụng dịch vụ và chủ rừng. Đề tài tập trung đánh giá toàn diện hiệu quả thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé trong giai đoạn 2014–2019.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là làm rõ hiện trạng quản lý, đánh giá các tác động đa chiều về lâm nghiệp, kinh tế và xã hội, đồng thời xác định những rào cản thể chế trong phân bổ nguồn lực. Kết quả nghiên cứu khẳng định chính sách đã điều phối thành công hơn 29,5 tỷ đồng để chi trả cho công tác giao khoán bảo vệ gần 29.200 ha rừng, duy trì diện tích cung ứng dịch vụ bình quân đạt 31.187,08 ha mỗi năm. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp địa phương hoàn thiện chính sách lâm nghiệp, ổn định an ninh vùng biên giới và phát triển kinh tế sinh thái bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Chi trả dịch vụ hệ sinh thái (PES) do Sven Wunder phát triển vào năm 2005, định nghĩa PES là một giao dịch tự nguyện có điều kiện giữa ít nhất một bên mua và một bên bán đối với một dịch vụ môi trường được xác định rõ ràng. Đồng thời, đề tài kết hợp lý thuyết Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng (CBNRM) nhằm làm sáng tỏ vai trò tự chủ của các thôn bản vùng cao trong công tác tuần tra, bảo vệ rừng đặc dụng.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa theo quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Theo Khoản 23 Điều 2 Luật Lâm nghiệp năm 2017, dịch vụ môi trường rừng là hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng, bao gồm điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất và hạn chế xói mòn lòng hồ chứa thủy điện. Khung nghiên cứu áp dụng các quy chuẩn quản lý tài chính từ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, Nghị định số 147/2016/NĐ-CP và Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT về phương pháp xác định tiền dịch vụ môi trường rừng và hệ số K. Cơ chế quỹ ủy thác được phân tích dựa trên khung vận hành của Nghị định số 05/2008/NĐ-CP về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra xã hội học sơ cấp. Cỡ mẫu sơ cấp gồm 71 phiếu khảo sát thực địa được phân bổ cho 3 nhóm đối tượng:

  • 50 phiếu hộ dân cung ứng dịch vụ tại 2 xã Sín Thầu và Mường Nhé (25 phiếu cho mỗi xã). Cỡ mẫu hộ dân được xác định theo công thức Yamane với mức sai số chấp nhận e = 0,1 nhằm đảm bảo tính đại diện cho 5.141 hộ gia đình trong vùng.
  • 10 phiếu khảo sát cán bộ, nhân viên tại Nhà máy Thủy điện Lai Châu, đại diện cho bên sử dụng dịch vụ hạ lưu lưu vực sông Đà.
  • 11 phiếu phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý thuộc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên, Chi cục Kiểm lâm và Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu có mục đích được áp dụng nhằm thu thập thông tin khách quan từ các bên liên quan. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp định lượng và định tính là để vừa kiểm định chính xác chuỗi số liệu tài chính, biến động đất lâm nghiệp từ Chi cục Kiểm lâm giai đoạn 2014–2019, vừa đánh giá sâu sắc nhận thức, sự đồng thuận và mức độ cải thiện đời sống của cộng đồng địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé được duy trì ổn định ở mức 31.187,08 ha rừng tự nhiên liên tục trong giai đoạn 2014–2019. Tổng diện tích có rừng thuộc quyền quản lý hợp pháp của đơn vị là 35.071,37 ha, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 77,71%. Không ghi nhận diện tích rừng trồng đủ điều kiện tham gia cung ứng dịch vụ.

Thứ hai, nguồn thu tài chính từ dịch vụ môi trường rừng đạt hiệu quả giải ngân cao với tổng số tiền chi trả lũy kế vượt mốc 29,5 tỷ đồng. Nguồn kinh phí này đã được phân bổ trực tiếp cho 43 cộng đồng thôn bản và nhóm hộ gia đình nhận khoán bảo vệ diện tích gần 29.200 ha rừng đặc dụng tại 5 xã vùng đệm.

Thứ ba, hiệu quả quản lý bảo vệ rừng được cải thiện rõ rệt so với giai đoạn trước năm 2014. Lực lượng kiểm lâm phối hợp cùng cộng đồng nhận khoán đã phát hiện và ngăn chặn kịp thời 20 đối tượng di cư tự do có hành vi xâm nhập vùng lõi, tháo dỡ 3 lán trại dựng trái phép, tịch thu 4 khẩu súng săn tự chế và xử lý dứt điểm 3 vụ cháy rừng nhỏ tại vùng đệm.

Thứ tư, chính sách tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu thu nhập đáng kể cho các hộ nhận khoán. Tiền dịch vụ môi trường rừng trở thành nguồn tiền mặt ổn định, chiếm tỷ trọng khoảng 15% đến 20% trong tổng thu nhập hàng năm của các hộ gia đình vùng sâu, hỗ trợ giải quyết khó khăn trong thời kỳ giáp hạt.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả tích cực của chính sách bắt nguồn từ mô hình chi trả gián tiếp thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên. Việc ký hợp đồng ủy thác giữa các nhà máy thủy điện lưu vực sông Đà như Thủy điện Lai Châu, Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình và chủ rừng đã tạo nguồn tài chính minh bạch, khắc phục triệt để tình trạng thiếu hụt ngân sách sự nghiệp lâm nghiệp công lập.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy có thể mô tả xu hướng phân bổ tài chính thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hàng năm giai đoạn 2014–2019, song song với bảng thống kê cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp (với 60.358,21 ha đất lâm nghiệp chiếm 64,69% tổng diện tích tự nhiên 5 xã vùng đệm). Sự minh bạch trong công bố tiền chi trả đã thúc đẩy tinh thần tự quản của 43 tổ tuần tra thôn bản.

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn lớn: diện tích 2.084,16 ha rừng quy hoạch mở rộng theo Quyết định số 1199/QĐ-UBND năm 2016 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trong đó có 1.933,22 ha rừng tự nhiên). Do chưa đủ thủ tục pháp lý công nhận chủ rừng nhóm II, toàn bộ diện tích này chưa được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng từ năm 2016 đến năm 2019. Điều này tạo ra sự bất bình đẳng về quyền lợi giữa các cộng đồng giáp ranh. So sánh với các nghiên cứu tại Sơn La và Lâm Đồng, việc chậm trễ thủ tục giao đất giao rừng là nguyên nhân cốt lõi làm suy giảm động lực bảo tồn của người dân bản địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện thủ tục pháp lý và đất đai: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên cùng Sở Tài nguyên và Môi trường cần khẩn trương hoàn thành công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 2.084,16 ha đất quy hoạch mở rộng theo Quyết định số 1199/QĐ-UBND trước quý IV năm 2021. Mục tiêu là đưa 1.933,22 ha rừng tự nhiên đủ điều kiện nghiệm thu chi trả dịch vụ môi trường rừng, nâng tỷ lệ diện tích hưởng lợi đạt 100% diện tích rừng đặc dụng.

  2. Đổi mới công tác tuần tra và ứng dụng công nghệ giám sát: Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé trang bị thiết bị định vị GPS và áp dụng phần mềm giám sát diễn biến tài nguyên rừng SMART cho 4 trạm quản lý bảo vệ rừng đặc dụng và 43 tổ tuần tra cộng đồng. Kế hoạch triển khai định kỳ hàng tháng từ năm 2021 đến 2025, phấn đấu giảm 100% số vụ xâm hại tài nguyên rừng vùng lõi.

  3. Đa dạng hóa nguồn thu tài chính lâm nghiệp: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên chủ trì mở rộng đối tác chi trả sang các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái và nuôi trồng thủy sản hạ du. Đồng thời, xây dựng đề án thí điểm thương mại hóa tín chỉ carbon rừng với sản lượng dự kiến đạt khoảng 60.000 tấn carbon giai đoạn 2022–2025 để gia tăng nguồn thu bền vững cho chủ rừng.

  4. Lồng ghép nguồn lực phát triển sinh kế vùng đệm: Ủy ban nhân dân huyện Mường Nhé phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tích hợp nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng với chính sách hỗ trợ phát triển vùng đệm theo Quyết định số 24/QĐ-TTg cho 25/26 bản. Đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa nước đạt năng suất 3,8 tấn/ha và phát triển chăn nuôi đại gia súc tập trung nhằm chấm dứt tình trạng thiếu đói 3 đến 4 tháng giáp hạt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp: Chi cục Kiểm lâm và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các tỉnh khu vực Tây Bắc có thể vận dụng kinh nghiệm tính toán hệ số K, quy trình rà soát lưu vực thủy điện và cơ chế phân phối dòng tiền ủy thác nhằm tối ưu hóa công tác điều phối ngân sách lâm nghiệp địa phương.

  2. Ban quản lý các khu rừng đặc dụng và phòng hộ: Các đơn vị quản lý bảo tồn thiên nhiên trên toàn quốc có thể áp dụng mô hình giao khoán 29.200 ha cho 43 cộng đồng bản, thiết lập quy chế phối hợp hiệu quả giữa kiểm lâm chuyên trách, bộ đội biên phòng và các tổ tuần tra tự quản thôn bản.

  3. Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Giới học thuật thuộc chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng và Kinh tế nông nghiệp có thể khai thác bộ công cụ điều tra 71 mẫu khảo sát, khung phân tích thể chế và nguồn số liệu chuỗi 6 năm (2014–2019) phục vụ các công trình nghiên cứu mở rộng về kinh tế sinh thái.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và đối tác phát triển quốc tế: Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng biến đổi khí hậu có thể sử dụng kết quả đánh giá thực địa tại Mường Nhé làm căn cứ thiết kế dự án phát triển sinh kế bền vững và chuyển nhượng tín chỉ giảm phát thải carbon rừng.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Mường Nhé áp dụng cho những đối tượng sử dụng nào?

Chính sách chi trả áp dụng trực tiếp cho các cơ sở sản xuất thủy điện quy mô lớn ở hạ lưu lưu vực sông Đà, bao gồm Nhà máy Thủy điện Lai Châu, Thủy điện Sơn La và Thủy điện Hòa Bình. Các nhà máy này chi trả kinh phí định kỳ cho dịch vụ điều tiết, duy trì nguồn nước và hạn chế bồi lắng lòng hồ chứa theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.

Tổng kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu bảo tồn Mường Nhé đạt quy mô bao nhiêu?

Trong giai đoạn 2014–2019, Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé đã tiếp nhận và giải ngân hơn 29,5 tỷ đồng tiền dịch vụ môi trường rừng. Nguồn kinh phí này được chi trả công khai cho 43 cộng đồng thôn bản và nhóm hộ gia đình nhận khoán bảo vệ diện tích gần 29.200 ha rừng đặc dụng trên địa bàn 5 xã vùng đệm.

Rào cản lớn nhất trong công tác thực thi chính sách PES tại địa phương là gì?

Rào cản lớn nhất là diện tích 2.084,16 ha đất quy hoạch bổ sung theo Quyết định số 1199/QĐ-UBND chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khiến 1.933,22 ha rừng tự nhiên chưa được chi trả tiền dịch vụ. Thêm vào đó, tỷ lệ đồng bào dân tộc H'Mông chiếm 58,7% với tập quán làm nương rẫy tạo áp lực lớn lên rừng.

Chính sách PES đã hỗ trợ công tác bảo vệ rừng tại vùng lõi Mường Nhé như thế nào?

Chính sách tạo động lực cho các tổ tự quản thôn bản phối hợp cùng 4 trạm bảo vệ rừng tuần tra thường xuyên, kịp thời ngăn chặn 20 đối tượng di cư tự do xâm nhập vùng lõi, tháo dỡ 3 lán trại dựng trái phép, tịch thu 4 khẩu súng săn và xử lý dứt điểm 3 vụ cháy rừng tại vùng đệm.

Người dân vùng đệm nhận được lợi ích kinh tế cụ thể nào từ chính sách?

Hơn 520 hộ gia đình và 43 cộng đồng bản nhận nguồn tiền mặt chi trả đều đặn hàng năm để mua sắm dụng cụ tuần tra rừng, lập quỹ tiết kiệm thôn bản và đầu tư cây con giống sản xuất. Nguồn thu này đóng góp từ 15% đến 20% thu nhập hộ, giúp giảm thiểu tình trạng thiếu đói 3 đến 4 tháng giáp hạt.

Kết luận

  • Luận văn đánh giá toàn diện cơ chế vận hành chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên diện tích 31.187,08 ha rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé giai đoạn 2014–2019.
  • Xác nhận kết quả điều phối thành công hơn 29,5 tỷ đồng kinh phí chi trả cho 43 cộng đồng bản nhận khoán bảo vệ gần 29.200 ha rừng, duy trì độ che phủ rừng đạt 77,71%.
  • Nhận diện rõ vướng mắc thể chế đối với 2.084,16 ha rừng quy hoạch mở rộng chưa được cấp quyền sử dụng đất để hưởng nguồn thu dịch vụ môi trường rừng.
  • Đóng góp hệ thống 4 giải pháp khả thi về hoàn thiện hồ sơ đất đai, ứng dụng phần mềm SMART, đa dạng hóa thị trường carbon và nâng cao sinh kế vùng đệm.
  • Đề xuất lộ trình triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật và thể chế lâm nghiệp giai đoạn 2021–2025 nhằm đảm bảo phát triển bền vững vùng biên giới.

Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, ban quản lý rừng đặc dụng và các nhà khoa học lâm nghiệp. Quý độc giả quan tâm vui lòng liên hệ thư viện chuyên ngành để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu.