Mở đầu Phần 2 : Cơ sở lý luận và thực tiễn Phần 3 : Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu Phần 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần 5 : Phƣơng hƣớng và Giải pháp 5 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. Hiệu quả kinh tế 2. Khái niệm hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực, vật lực để đạt đƣợc kết quả cao nhất hay nói cách khác hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của một phạm trù kinh tế. Nâng cao chất lƣợng một hoạt động kinh tế là tăng cƣờng lợi dụng các nguồn nhân lực có sẵn trong một hoạt động kinh tế, đây là đòi hỏi một nền sản xuất khách quan của một nền sản xuất xã hội, do nhu cầu đời sống vật chất ngày càng cao, sau đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh tế: - Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bằng nhịp độ tăng trƣởng SX sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quả cao khi nhịp độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí.
Một nền kinh tế có hiệu quả khi nó nằm trên đƣờng giới hạn năng lực SX đặc trƣng bằng chỉ tiêu sản lƣợng tiềm năng mà xã hội không sử dụng đƣợc phần bị lãng phí. - Quan điểm thứ hai: Hiệu quả là mức độ thỏa mãn nhu cầu của quy luật tƣ bản chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng là đại diện cho mức sống của nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của xã hội. - Quan điểm thứ ba: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn SX kinh doanh về chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó. - Quan điểm thứ tƣ: Hiệu quả của một quá trình nào đó, theo nghĩa chung là mối quan hệ tỷ lệ giữa hiệu quả đó.
Tóm lại từ kết quả trên thấy rằng: Hiệu quả kinh tế là thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí nguồn lực bỏ ra. Khi kết quả đạt đƣợc chỉ 6 bằng với chi phí bỏ ra là lãng phí nguồn lực, khi sử dụng tiết kiệm nguồn lực để đạt đƣợc những kết quả nhất định là kết quả kinh tế cũng khác nhau nhƣng vẫn phải dựa trên nguyên tắc so sánh giữa kết quả đạt đƣợc với chi phí nguồn lực bỏ ra.Nội dung và bản chất hiệu quả kinh tế Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo nền kinh tế thị trƣờng đang khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia SX kinh doanh để tìm kiếm cơ hội với yêu cầu, mục đích khác nhau nhƣng mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận. Nhƣng làm thế nào để có hiệu quả kinh tế cao nhất, đó là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiện SX, nguồn lực nhất định. Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu khoa học kỹ thuật và việc áp dụng vào trong SX, vốn, chính sách, ….
quy luật khan hiếm nguồn lực. Trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch vụ ngày càng tăng và trở nên đa dạng hơn, có nhƣ vậy mới nâng cao đƣợc hiệu quả kinh tế. Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích SX và phát triển kinh tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu hàng ngày càng tăng về vật chất, tinh thần của mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội. Muốn nhƣ vậy thì quá trình SX phải phát triển không ngừng về cả về chiều sâu và chiều rộng nhƣ: vốn, kỹ thuật, tổ chức SX sao cho phù hợp nhất để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình SX.
Phân loại hiệu quả kinh tế Hoạt động SX của nền kinh tế - xã hội đƣợc diễn ra ở các phạm vi khác nhau, đối tƣợng tham gia vào các quá trình SX và các yếu tố SX càng khác nhau thì nội dung NC hiệu quả SX càng khác nhau. Do đó, để NC hiệu quả SX đúng cần phải phân loại hiệu quả kinh tế. Có thể phân loại hiệu quả kinh tế theo các tiêu chí sau: *Phân loại theo đối tƣợng phạm vi xem xét: 7 - Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là hiệu quả kinh tế tính chung cho toàn bộ quá trình SX của một quốc gia. - Hiệu quả kinh tế ngành: Là hiệu quả kinh tế tính riêng cho từng ngày SX vật chất nhất định nhƣ công nghiệp, nông nghiệp,thƣơng mại, dịch vụ, … trong từng ngành lớn có lúc phải phân bổ hiệu quả kinh tế cho những ngành hẹp hơn.
- Hiệu quả kinh tế theo lãnh thổ: Tính riêng cho từng vùng, từng địa phƣơng. - Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là xem xét cho từng doanh nghiệp, vì doanh nghiệp hoạt động theo từng mục đích riêng rẽ và lấy lợi nhuận làm mục tiêu cao nhất, nên nhiều hiệu quả của doanh nghiệp không đồng nhất với hiệu quả của quốc gia. Cũng vì thế mà Nhà nƣớc sẽ có các chính sách liên kết vĩ mô với doanh nghiệp. - Hiệu quả kinh tế khu vực SX vật chất và SX dịch vụ.
* Phân loại hiệu quả theo bản chất, mục tiêu: - Hiệu quả kinh tế phản ánh mối tƣơng quan giữa kết quả hữu ích thu đƣợc về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó. - Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối quan hệ tƣơng quan giữa kết quả hữu ích thu đƣợc về mặt xã hội và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó. Nó đánh giá trình đọ SX chủ yếu về đáp ứng nhu cầu xã hội. - Hiệu quả kinh tế - xã hội: Phản ánh mối quan hệ tƣơng quan giữa kết quả hữu ích thu đƣợc về mặt kinh tế -xã hội và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó.
Nó gắn liền với một phƣơng án SX và đánh giá trình độ SX tƣơng đối toàn diện cả kinh tế và xã hội. - Hiệu quả môi trƣờng: Là hiệu qủa của việc làm thay đổi môi trƣờng do hoạt động SX của doanh nghiệp làm cho môi trƣờng xấu đi, việc xác định hiệu quả môi trƣờng rất khó khăn.[5] * Nếu căn cứ vào các yếu tố cơ bản của SX các nguồn lực và các hƣớng tác động vào SX thì chia hiệu quả kinh tế thành: 8 - Hiệu quả sử dụng đất đai. - Hiệu quả sử dụng lao động. - Hiệu quả sử dụng các yếu tố tài nguyên nhƣ năng lƣợng, vốn ,… - Hiệu quả việc áp dụng khoa học – kỹ thuật nhƣ hiệu quả làm đất, bón phân, … 2.
Ý nghĩa nghiên cứu hiệu quả kinh tế Càng ngày ngƣời ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực SX vào các hoạt động SX phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của con ngƣời. Trong khi các nguồn lực càng giảm thì nhu cầu của con ngƣời ngày càng đa dạng và tăng không giới hạn. Điều này phản ánh quy luật khan hiếm buộc nhà SX phải trả lời chính xác ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất nhƣ thế nào? Sản xuất cho ai? Vì thị trƣờng chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào SX đúng các loại sản phẩm với chất lƣợng và số lƣợng phù hợp, giá cả hợp lý. Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế thị trƣờng ngày càng mở cửa và hội nhập doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh.
Muốn chiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp cần phải luôn tạo ra và duy trì lợi thế luôn cạnh tranh: chất lƣợng và sự khác biệt hóa, giá cả và tốc độ cung ứng. Để duy trì lợi thế về giá cả, doanh nghiệp phải tiết kiệm các nguồn lực SX hơn các doanh nghiệp khác. Chỉ trên cơ sở SX kinh doanh có hiệu quả cao, doanh nghiệp mới có khả năng đạt đƣợc điều này. Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh tính tƣơng đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực SX xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp.
Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh tế là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế Phƣơng pháp xác định hiệu quả kinh tế bắt nguồn từ bản chất hiệu quả kinh tế, đó là mối tƣơng quan so sánh giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra 9 để đạt đƣợc kết quả đó, hay là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra. Mối tƣơng quan đó cần so sánh cả về giá trị tƣơng đối và tuyệt đối giữa hai đại lƣợng. Có thể hiểu chỉ tiêu hiệu quả qua 4 công thức sau: *Công thức 1: H=Q–C Trong đó: H : hiệu quả kinh tế Q : Kết quả thu đƣợc C : Chi phí bỏ ra Chỉ tiêu này thƣờng đƣợc sử dụng đƣợc tính cho một đơn vị chi phí bỏ ra nhƣ: tổng chi phí, chi phí trung gian, chi phí lao động ,… chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả càng cao.
Tuy nhiên ở cách tính này quy mô SX lớn hay nhỏ chƣa dƣợc tính đến, không so sánh đƣợc HQKT của các đơn vị có quy mô SX khác. Hơn nữa chỉ tiêu này chỉ cho biết quy mô của hiệu quả chứ không chỉ rõ đƣợc mức độ HQKT, do đó chƣa giúp cho nhà SX có những tác động cụ thể dẫn đến các yếu tố đầu vào và để giảm chi phí nguồn lực, nâng cao HQKT. *Công thức 2: H = Q/C hoặc ngƣợc lại H = C/Q Khi so sánh hiệu quả thì việc sử dụng số tƣơng đối là cần thiết bởi vì nó nói lên chất lƣợng của hiện tƣợng. Cách tính này có ƣu điểm là phản ánh đƣợc mức độ sử dụng các nguồn lực, xem xét đƣợc một đơn vị nguồn lực mang lại kết quả là bao nhiêu.
Vì vậy, nó giúp cho việc đánh giá hiệu quả HQKT của các đơn vị SX một cách rõ nét nhất. Tuy nhiên, cách tính này cũng có nhƣợc điểm là chƣa thể hiện đƣợc quy mô HQKT vì trên thực tế những quy mô khác nhau nhƣng lại có hiệu xuất sử dụng vốn giống nhau. Trong thực tế khi đánh giá HQKT ngƣời ta thƣờng kết hợp giữa công thức 1 và công thức 2 để chúng bổ sung cho nhau, qua đó sẽ đánh giá đƣợc HQKT một cách sâu sắc và toàn diện. *Công thức 3 : H = ∆Q - ∆C Trong đó : H : HQKT tăng thêm ∆Q : kết quả tăng thêm 10 ∆C : Chi phí tăng thêm Chỉ tiêu này càng lớn thì HQ càng cao.