Giới thiệu dự án

Phát triển du lịch cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT) đang trở thành động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn bền vững tại Việt Nam. Theo thống kê của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Hội đồng Du lịch & Lữ hành Quốc tế (WTTC), du lịch dựa vào cộng đồng đóng góp trực tiếp vào mục tiêu giảm nghèo đa chiều, nâng cao sinh kế và bảo tồn di sản văn hóa bản địa. Tại huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang – địa bàn sở hữu di tích danh lam thắng cảnh ruộng bậc thang quốc gia – việc chuyển đổi mô hình kinh tế từ thuần nông sang du lịch dịch vụ là chiến lược then chốt. Tuy nhiên, tính tự phát, thiếu liên kết chuỗi giá trị và năng lực quản trị tài chính hạn chế tại các bản làng vùng sâu vùng xa đang là rào cản lớn.

Đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh doanh của HTX du lịch cộng đồng và dịch vụ tổng hợp tại thôn Nậm Hồng, xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang” tập trung giải quyết bài toán lượng hóa hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình Hợp tác xã (HTX) kiểu mới gắn với chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).

                    MÔ HÌNH CHUỖI GIÁ TRỊ CBT NẬM HỒNG
+-------------------------------------------------------------------------+
|                      Tài nguyên bản địa & Văn hóa Dao đỏ                |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HTX Du lịch Cộng đồng & Dịch vụ Tổng hợp               |
|   (Điều phối Tour - Quản lý chuẩn chất lượng - Phân phối doanh thu)     |
+-------------------------------------------------------------------------+
+------------------+     +-------------------+     +---------------------+
| Dịch vụ Lưu trú  |     | Dịch vụ Ẩm thực   |     | Dịch vụ Trải nghiệm |
| (Homestay/       |     | (Đặc sản bản địa, |     | (Tắm lá thuốc Dao,  |
|  Bungalow)       |     |  Chè Shan tuyết)  |     |  Văn nghệ, Trekking)|
+------------------+     +-------------------+     +---------------------+

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế của mô hình HTX du lịch cộng đồng tại khu vực miền núi phía Bắc.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức sản xuất, năng lực tài chính và chuỗi cung ứng dịch vụ của HTX Du lịch cộng đồng Nậm Hồng giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Lượng hóa hiệu quả kinh doanh của 22 hộ xã viên thông qua các chỉ số doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tỷ suất sinh lời vốn ($T_{sv}$).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chuỗi giá trị dịch vụ, phát triển hạ tầng và chuẩn hóa quy trình vận hành du lịch cộng đồng đạt chuẩn OCOP.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Cách tiếp cận: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát thực địa $n=40$ hộ gia đình, phân tích báo cáo tài chính HTX) và định tính (phỏng vấn sâu chính quyền xã Thông Nguyên, ban quản trị HTX).
  • Chỉ số đo lường chính: Tăng trưởng lượt khách (khách quốc tế/nội địa), tổng doanh thu ($TR$), tổng chi phí ($TC$), lợi nhuận thuần ($P$), tỷ suất doanh lợi vốn ($T_{sv}$), và cơ cấu đóng góp của ngành dịch vụ vào tổng giá trị gia tăng địa phương.
  • Phạm vi & Hạn chế: Dữ liệu tập trung tại thôn Nậm Hồng, xã Thông Nguyên trong chu kỳ 2017 – 2019; giới hạn trong 40 hộ điều tra (22 hộ trực tiếp tham gia chuỗi CBT) do đặc thù địa hình chia cắt vùng cao.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi thành lập HTX vào năm 2017, hoạt động du lịch tại Nậm Hồng mang tính tự phát nhỏ lẻ, hiệu quả kinh tế thấp và chưa tạo ra sức cạnh tranh liên vùng.

Tiêu chí Canh tác thuần nông truyền thống Du lịch tự phát hộ gia đình Mô hình HTX Du lịch Cộng đồng Nậm Hồng
Nguồn thu nhập Bấp bênh theo mùa vụ chè, lúa ($14$ trđ/người/năm 2017) Phụ thuộc khách vãng lai, bị ép giá Đa dạng hóa 6 nhóm dịch vụ lõi ($18$ trđ/người/năm 2019)
Chuẩn hóa chất lượng Không áp dụng Phòng ốc thiếu tiện nghi, không an toàn VSTP Phân hạng rõ ràng: Bungalow khép kín & Homestay truyền thống
Liên kết thị trường Phụ thuộc thương lái trung gian Không có kênh phân phối trực tiếp Kết nối hãng lữ hành quốc tế, phát triển sản phẩm OCOP
Quản trị rủi ro Rủi ro thiên tai, dịch bệnh cao Khủng hoảng mùa vụ du lịch Trích lập $5%$ Quỹ dự phòng, $20%$ Quỹ phát triển

Ma trận ưu tiên yêu cầu hệ thống quản trị CBT (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Quy chế phân chia doanh thu công bằng giữa các hộ xã viên; chuẩn hóa vệ sinh phòng dịch vụ homestay; bảo đảm an ninh trật tự - an toàn xã hội (ANTT-ATXH).
  • Should-have (Cần có): Hệ thống phân loại mã ngành đăng ký kinh doanh chính quy (VSIC); quy trình đào tạo nghiệp vụ buồng/bàn và ngoại ngữ cơ bản cho đồng bào Dao đỏ.
  • Could-have (Có thể có): Nền tảng đặt phòng trực tuyến tập trung; hệ thống tour trải nghiệm nông nghiệp hữu cơ và chế biến chè Shan tuyết.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Bê tông hóa ồ ạt phá vỡ cảnh quan kiến trúc nhà đất lợp lá cọ truyền thống.

Thiết kế hệ thống dịch vụ và cơ cấu tổ chức

Mô hình tổ chức của HTX Du lịch cộng đồng Nậm Hồng được chuẩn hóa theo Luật Hợp tác xã, tích hợp chuỗi dịch vụ khép kín:

Ngành nghề kinh doanh đăng ký theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2018)

  1. Mã 7911: Đại lý du lịch.
  2. Mã 7912: Điều hành tua du lịch (tour trekking ruộng bậc thang, trải nghiệm văn hóa bản địa).
  3. Mã 7990: Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá tour.
  4. Mã 5510: Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (Kinh Homestay, Dao Homestay, Hoàng Su Phì Bungalow).
  5. Mã 5610 & 5630: Dịch vụ nhà hàng ăn uống lưu động và phục vụ đồ uống địa phương.
  6. Mã 9610: Dịch vụ tắm hơi, massage lá thuốc truyền thống người Dao đỏ.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý

Nghiên cứu ứng dụng công cụ thống kê mô tả, phân tích hồi quy tương quan và chỉ số tài chính vi mô:

  • Công cụ tính toán: Microsoft Excel 2019, SPSS Statistics v26.0, Python 3.9 (Thư viện Pandas, NumPy).
  • Thu thập dữ liệu: Phiếu điều tra cấu trúc $n=40$ hộ gia đình; số liệu thứ cấp từ UBND xã Thông Nguyên và báo cáo tài chính HTX giai đoạn 2017 – 2019.
  • Kiểm định chất lượng: Phân tích độ biến động doanh thu, kiểm tra chéo số liệu lưu trú và bảng cân đối chi phí hoạt động.

Triển khai thực nghiệm và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu và công thức kinh tế

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp và xử lý thông qua pipeline thuật toán tài chính chuẩn:

# Thuật toán tính toán chỉ tiêu tài chính kinh doanh du lịch cộng đồng
class CBTEconomicEvaluation:
    def __init__(self, revenue: float, operating_cost: float, total_capital: float):
        self.revenue = revenue                  # Tổng doanh thu (TR)
        self.operating_cost = operating_cost    # Tổng chi phí vận hành (TC)
        self.total_capital = total_capital      # Tổng vốn sản xuất BQ (Vbq)

    def calculate_net_profit(self) -> float:
        """Tính lợi nhuận thuần (P = TR - TC)"""
        return self.revenue - self.operating_cost

    def calculate_capital_profit_rate(self) -> float:
        """Tính tỷ suất lợi nhuận vốn (Tsv = P / Vbq * 100)"""
        if self.total_capital <= 0:
            raise ValueError("Vốn sản xuất bình quân phải lớn hơn 0")
        profit = self.calculate_net_profit()
        tsv = (profit / self.total_capital) * 100
        return round(tsv, 2)

# Thực nghiệm với dữ liệu bình quân năm 2019 của HTX Nậm Hồng (Đơn vị: Triệu VNĐ)
htx_eval = CBTEconomicEvaluation(revenue=380.0, operating_cost=284.0, total_capital=215.0)
net_profit = htx_eval.calculate_net_profit() # 96.0 Trđ
tsv_index = htx_eval.calculate_capital_profit_rate() # 44.65%

Cơ cấu chi phí và phân bổ quỹ HTX

Theo số liệu kiểm toán nội bộ năm 2019, cơ cấu quản lý tài chính của HTX Nậm Hồng đạt tỷ lệ phân bổ an toàn cao với tổng chi phí vận hành $96.800.000$ VNĐ:

  • Quỹ phát triển sản xuất ($20%$): $19.360.000$ VNĐ (Tái đầu tư nâng cấp cảnh quan và phòng nghỉ).
  • Quỹ dự phòng rủi ro ($5%$): $4.840.000$ VNĐ.
  • Quỹ phúc lợi xã viên ($3%$): $2.336.000$ VNĐ.
  • Chi phí hoạt động chung & Xã viên ($20%$): $19.360.000$ VNĐ.
  • Chi phí quản lý và vận hành trực tiếp ($52%$): $50.904.000$ VNĐ.
                      CƠ CẤU CHI PHÍ VẬN HÀNH HTX (2019)
+-------------------------------------------------------------------------+
| Chi phí Quản lý trực tiếp (52%)                    | 50.904.000 VNĐ     |
| Trích Quỹ Phát triển kinh doanh (20%)              | 19.360.000 VNĐ     |
| Chi hoạt động chung & dịch vụ thành viên (20%)     | 19.360.000 VNĐ     |
| Trích Quỹ Dự phòng rủi ro (5%)                     |  4.840.000 VNĐ     |
| Trích Quỹ Phúc lợi xã viên (3%)                    |  2.336.000 VNĐ     |
+-------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG CHI PHÍ VẬN HÀNH (100%)                       | 96.800.000 VNĐ     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kết quả kinh doanh đạt được giai đoạn 2017 – 2019

Tăng trưởng lượng khách du lịch

Lượng khách đến Thông Nguyên tăng trưởng vượt bậc từ $2.500$ lượt khách (2017) lên $4.080$ lượt khách (2019), đạt tỷ lệ tăng trưởng tổng thể $+63,2%$. Trong đó:

  • Khách quốc tế (chủ yếu từ Tây Âu): Tăng từ $325$ lượt ($13,0%$) lên $575$ lượt ($14,09%$), tương ứng mức tăng $+76,92%$.
  • Khách nội địa: Tăng từ $2.175$ lượt lên $3.505$ lượt ($+61,15%$).
LƯỢNG KHÁCH ĐẾN THÔNG NGUYÊN (2017 - 2019)
Năm 2017: [████████████████████] 2.500 lượt (Quốc tế: 325)
Năm 2018: [████████████████████████████] 3.600 lượt (Quốc tế: 510)
Năm 2019: [████████████████████████████████████] 4.080 lượt (Quốc tế: 575)

Doanh thu dịch vụ HTX Nậm Hồng (2017 - 2019)

Nhóm ngành dịch vụ Doanh thu 2017 (Trđ) Cơ cấu 2017 (%) Doanh thu 2018 (Trđ) Cơ cấu 2018 (%) Doanh thu 2019 (Trđ) Cơ cấu 2019 (%)
Dịch vụ lưu trú $230$ $30,46%$ $265$ $34,28%$ $287$ $35,51%$
Dịch vụ ăn uống $154$ $20,39%$ $192$ $24,83%$ $200$ $24,75%$
Hướng dẫn viên bản địa $110$ $14,56%$ $84$ $10,86%$ $92$ $11,38%$
Tắm lá thuốc thảo dược $114$ $15,09%$ $96$ $12,41%$ $100$ $12,37%$
Biểu diễn văn nghệ Dao $84$ $11,12%$ $76$ $9,83%$ $75$ $9,28%$
Thuê xe & di chuyển $63$ $8,34%$ $60$ $7,76%$ $54$ $6,68%$
Tổng doanh thu $755$ $100,0%$ $773$ $100,0%$ $808$ $100,0%$

Hiệu quả kinh doanh phân theo lĩnh vực lõi của HTX (2019)

  • Dịch vụ ăn uống lưu động: Doanh thu $80$ Trđ, chi phí $56$ Trđ, lợi nhuận đạt $24$ Trđ (Biên lợi nhuận $30,0%$).
  • Dịch vụ lưu trú ngắn ngày: Doanh thu $48$ Trđ, chi phí $28,8$ Trđ, lợi nhuận đạt $19,2$ Trđ (Biên lợi nhuận $40,0%$).
  • Dịch vụ đồ uống đặc sản: Doanh thu $120$ Trđ, chi phí $102$ Trđ, lợi nhuận đạt $18$ Trđ.
  • Điều hành tour trekking: Doanh thu $40$ Trđ, chi phí $28$ Trđ, lợi nhuận đạt $12$ Trđ.
  • Tổng lợi nhuận ròng trực tiếp: Đạt $96$ triệu VNĐ/năm trên quy mô hạch toán riêng của HTX.

Đổi mới và đóng góp khoa học

Cải tiến mô hình tổ chức

  1. Chuẩn hóa chuỗi giá trị OCOP: HTX Nậm Hồng là đơn vị tiên phong của huyện Hoàng Su Phì đưa mô hình Làng văn hóa du lịch cộng đồng đạt chứng nhận sản phẩm OCOP vào năm 2019, biến tài nguyên cảnh quan ruộng bậc thang và văn hóa Dao đỏ thành tài sản kinh tế có giá trị thương mại cao.
  2. Cơ chế liên kết phân tầng hộ gia đình: Giải quyết triệt để xung đột cạnh tranh không lành mạnh thông qua phân nhóm năng lực: Hộ có điều kiện vốn đầu tư Bungalow/Homestay quy mô lớn ($14 - 20$ phòng); hộ quy mô nhỏ tập trung cung ứng dịch vụ tắm lá thuốc, dẫn tour và văn nghệ truyền thống.

So sánh đối chiếu với các mô hình du lịch cộng đồng tiêu biểu

Tiêu chí so sánh HTX CBT Nậm Hồng (Hoàng Su Phì) Làng VHDL Nặm Đăm (Quản Bạ) Làng Lô Lô Chải (Đồng Văn) Mô hình Ouchi-Juku (Nhật Bản)
Mô hình quản trị Hợp tác xã đa dịch vụ Ban quản lý thôn & Chi hội Tổ hợp tác tự quản Hiệp hội bảo tồn di sản & Chính quyền
Sản phẩm đặc trưng Tắm thuốc Dao đỏ, Trekking ruộng bậc thang, Chè Shan tuyết Văn hóa người Dao chàm, Dược liệu tự nhiên Văn hóa người Lô Lô, Trải nghiệm cột cờ Lũng Cú Nhà trọ mái tranh Edo, Ẩm thực Mì Negi Soba
Doanh thu TB/hộ $15 - 25$ Trđ/tháng (nhóm hộ kinh doanh chính) $12 - 20$ Trđ/tháng $18 - 30$ Trđ/tháng $500 - 700$ USD/tháng
Mức độ tích hợp OCOP Đạt chuẩn OCOP cấp tỉnh (2019) Đạt chuẩn OCOP 4 sao Điểm du lịch tiêu biểu Di sản quốc gia bảo tồn nghiêm ngặt

Ứng dụng thực tế và kế hoạch mở rộng

Kịch bản vận hành thực tế

  • Phân khúc khách mục tiêu: Khách du lịch quốc tế ưa chuộng khám phá chiều sâu văn hóa bản địa (chi trả $300.000 - 500.000$ VNĐ/ngày đêm cho gói dịch vụ ăn nghỉ khép kín); nhóm khách phượt nội địa trải nghiệm mùa lúa chín tháng 9 – 10 và mùa nước đổ tháng 4 – 5.
  • Chiến lược giá đa tầng: Duy trì mức giá phòng cộng đồng $100.000 - 150.000$ VNĐ/người/đêm; phòng riêng Bungalow $600.000 - 1.200.000$ VNĐ/phòng/đêm; dịch vụ tắm lá thuốc $80.000 - 100.000$ VNĐ/lượt.

Dự báo tài chính và lộ trình nhân rộng

              LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CBT (2020 - 2024)
  • Hoàn thiện hạ tầng        • Áp dụng thanh toán số      • Nhân rộng sang Nậm Ty,
  • Chuẩn hóa 22 hộ CBT       • Đào tạo tiếng Anh bản địa     Tả Sử Choóng
  • Doanh thu: ~850 Trđ       • Doanh thu: ~1,2 Tỷ VNĐ     • Doanh thu: >2,5 Tỷ VNĐ
  • Hiệu quả đầu tư (ROI): Thời gian hoàn vốn trung bình cho 1 căn Homestay cải tạo mới (vốn đầu tư $80 - 150$ triệu VNĐ) đạt từ $2,5 - 3,5$ năm với tỷ suất lợi nhuận vốn $T_{sv} > 35%$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và rào cản nội tại

  • Trình độ văn hóa lao động: Số liệu điều tra trên $77$ lao động cho thấy tỷ lệ chưa biết chữ chiếm tới $22,1%$; trình độ Tiểu học ($23,4%$), Trung học cơ sở ($19,4%$), trình độ Trung cấp - Cao đẳng ($10,4%$) và Đại học chỉ chiếm $2,6%$. Điều này gây khó khăn lớn trong việc giao tiếp ngoại ngữ và tiếp cận công nghệ số.
  • Tính mùa vụ: Hoạt động đón khách tập trung chủ yếu vào mùa lúa chín tháng 9 – 11; các tháng mùa khô và mùa mưa kéo dài gây suy giảm doanh thu cục bộ.
  • Hạ tầng giao thông: Tuyến đường từ trung tâm xã lên thôn ($3,5$ km) có độ dốc cao, nguy cơ sạt lở vào mùa mưa lũ.

Định hướng nâng cấp

  1. Xây dựng chương trình đào tạo nghề du lịch tại chỗ theo hình thức "cầm tay chỉ việc", phổ cập tiếng Anh giao tiếp du lịch cơ bản cho đồng bào thiểu số.
  2. Tích hợp chuyển đổi số: Số hóa cổng thông tin du lịch Nậm Hồng, tích hợp mã QR thanh toán không tiền mặt và niêm yết trên các OTA (Booking.com, Agoda, Airbnb).
  3. Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm phi mùa vụ: Phát triển tour trải nghiệm hái chè Shan tuyết vụ xuân, trải nghiệm lễ hội Nhảy lửa truyền thống của người Dao.

Đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng Lợi ích định lượng Cơ hội phát triển lâu dài
Cộng đồng dân cư & Hộ nghèo Thu nhập bình quân tăng từ $14$ trđ lên $18$ trđ/người/năm; tạo việc làm ổn định cho $77$ lao động bản địa Chuyển dịch bền vững từ nông nghiệp độc canh sang dịch vụ thương mại
Hợp tác xã Du lịch Nậm Hồng Doanh thu thuần đạt $>800$ trđ/năm; trích lập quỹ tái đầu tư $>19$ trđ/năm Tăng vị thế pháp nhân, tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi phát triển nông thôn
Chính quyền địa phương Nâng tỷ trọng ngành dịch vụ xã Thông Nguyên lên $18,6%$ (2019); giữ vững tiêu chí Nông thôn mới Bảo tồn nguyên vẹn $1.500$ ha rừng và kiến trúc văn hóa dân tộc Dao
Du khách & Hãng lữ hành Tiếp cận sản phẩm du lịch bản địa chất lượng cao với chi phí hợp lý ($300.000$ VNĐ/ngày đêm trọn gói) Điểm đến an toàn, đậm đà bản sắc, đảm bảo ANTT-ATXH

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để một hộ dân tham gia vào chuỗi dịch vụ của HTX Nậm Hồng là gì?

Hộ dân cần đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường nông thôn, cam kết bảo tồn nguyên vẹn kiến trúc nhà đất/gỗ lợp lá cọ truyền thống, có ít nhất $1 - 2$ lao động trong độ tuổi tham gia các khóa tập huấn nghiệp vụ du lịch cộng đồng và tự nguyện đóng góp quỹ bảo vệ cảnh quan chung của thôn.

2. Mô hình HTX giải quyết tình trạng cạnh tranh phá giá phòng homestay như thế nào?

HTX thiết lập biểu giá dịch vụ niêm yết công khai thống nhất toàn thôn (nghỉ đêm, ăn uống theo suất, tắm lá thuốc, thuê xe). Doanh thu từ các nguồn khách đoàn do HTX điều phối sẽ được luân chuyển công bằng giữa các hộ xã viên theo số lượng phòng đăng ký và điểm đánh giá chất lượng dịch vụ định kỳ.

3. Tỷ suất sinh lời vốn ($T_{sv}$) của mô hình du lịch homestay tại Nậm Hồng đạt mức bao nhiêu?

Tùy thuộc vào quy mô phòng và tỷ lệ lấp đầy, tỷ suất lợi nhuận vốn của các hộ dao động từ $30% - 45%$/năm. Nhóm hộ đầu tư $100 - 150$ triệu VNĐ hoàn thiện $5 - 10$ đệm ngủ có thể thu hồi vốn đầu tư cơ sở vật chất trong thời gian từ $2,5 - 3$ năm.

4. Giải pháp nào khắc phục rào cản $22,1%$ lao động không biết chữ trong hoạt động phục vụ du khách?

HTX áp dụng phương thức điều hành ghép cặp: Mỗi nhóm phục vụ luôn có $1$ nhân sự trẻ biết đọc viết và giao tiếp tiếng Anh cơ bản phụ trách thanh toán, đón tiếp; các xã viên lớn tuổi đảm nhận khâu chế biến ẩm thực truyền thống, chuẩn bị nồi lá thuốc tắm và biểu diễn văn hóa dân gian.

5. Tiêu chuẩn OCOP mang lại lợi thế cạnh tranh cụ thể nào cho du lịch Nậm Hồng?

Chứng nhận OCOP cấp tỉnh là bảo chứng thương hiệu quốc gia giúp Nậm Hồng được ưu tiên quảng bá tại các hội chợ xúc tiến thương mại - du lịch trong và ngoài nước, được hỗ trợ ngân sách nâng cấp biển chỉ dẫn giao thông, đồng thời kết nối trực tiếp vào mạng lưới tour của các đơn vị lữ hành quốc tế lớn tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã chứng minh một cách khoa học và định lượng tính ưu việt của mô hình HTX Du lịch cộng đồng và dịch vụ tổng hợp thôn Nậm Hồng trong phát triển kinh tế nông thôn bền vững. Thông qua việc tổ chức $22$ hộ xã viên thành chuỗi cung ứng dịch vụ khép kín từ lưu trú ($35,51%$ doanh thu), ăn uống ($24,75%$) đến chăm sóc sức khỏe thảo dược ($12,37%$), mô hình đã nâng tổng doanh thu đạt $808$ triệu VNĐ (2019), đóng góp trực tiếp vào mức tăng trưởng $13,5%$ GRDP của xã Thông Nguyên.

Thành công của HTX Nậm Hồng khẳng định việc kết hợp giữa bảo tồn bản sắc văn hóa Dao đỏ, quản trị tài chính minh bạch theo Luật HTX và định vị thương hiệu sản phẩm OCOP là hướng đi kiểu mẫu cho du lịch vùng cao miền núi phía Bắc Việt Nam trong giai đoạn hội nhập toàn diện.