Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường, đồng thời đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tiết kiệm nguồn lực chi phí, gia tăng năng lực tài chính và phát triển bền vững. Mặt hàng thủ công mỹ nghệ mây tre đan là một thế mạnh truyền thống nổi bật của Việt Nam trên trường quốc tế. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan được tác giả trích dẫn, tiếp nối đà tăng trưởng năm 2021, xuất khẩu mây, tre, coi, thảm trong tháng 01/2022 đạt mức 107,65 triệu USD (tăng 9,4% so với tháng 12/2021 và tăng 57,7% so với tháng 01/2021). Hai thị trường xuất khẩu trọng điểm là EU và Mỹ chiếm gần 70% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành, trong đó tháng 01/2022 xuất khẩu sang EU đạt 27,13 triệu USD (tăng 59,2% so với tháng 01/2021) và sang Mỹ đạt 46,59 triệu USD (tăng 67,4% so với tháng 01/2021).
Tại thành phố Hà Nội, huyện Chương Mỹ là địa phương dẫn đầu về số lượng làng nghề với 175 làng nghề truyền thống và làng có nghề, trong đó nhóm nghề mây tre đan chiếm tới 90%. Đây là nền tảng thuận lợi để phát triển kinh tế địa phương gắn với Chương trình "Mỗi xã một sản phẩm" (OCOP). Mặc dù có thâm niên hoạt động hơn 20 năm, Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa tại huyện Chương Mỹ (đơn vị đối tượng nghiên cứu thực tế của khóa luận) vẫn đối diện với nhiều rào cản: quy mô nhỏ mang tính hộ gia đình, cơ sở vật chất kỹ thuật hạn chế, nguồn cung nguyên liệu phụ thuộc tự nhiên và cạnh tranh nội bộ ngành gay gắt. Nhằm cung cấp căn cứ thực tiễn nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị, đề tài nghiên cứu đã được triển khai.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa, Chương Mỹ, Hà Nội, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho cơ sở.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa, Hà Nội.
- Phân tích thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa, Hà Nội.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa, Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa, Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa, Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào kết quả và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa, Thôn Trung Hoàng, xã Thanh Bình, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng về sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp, trong đó nhấn mạnh sự phân biệt giữa "kết quả sản xuất kinh doanh" và "hiệu quả sản xuất kinh doanh":
- Kết quả sản xuất kinh doanh: Đại lượng biểu hiện những gì doanh nghiệp đạt được sau một chu kỳ sản xuất (doanh thu, sản lượng, lợi nhuận hoặc chất lượng sản phẩm).
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có (lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu), thể hiện mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra thu được và chi phí/nguồn lực đầu vào bỏ ra.
- Bản chất hiệu quả kinh tế: Dẫn luận quan điểm của PGS. Trương Bá Thanh (2009) và Nguyễn Sỹ Thịnh (1985), bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn liền với việc đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian và nâng cao năng suất lao động xã hội.
- Công thức đo lường:
- Chỉ tiêu tuyệt đối: Hiệu quả SXKD = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào.
- Chỉ tiêu tương đối: Hiệu quả SXKD = Kết quả đầu ra / Chi phí đầu vào.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh được thiết lập theo ba nhóm chính:
- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh (DT/VKD), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất (LN/CPSX), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (LN/VKD), Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
- Hiệu quả sử dụng các yếu tố bộ phận:
- Bộ phận lao động: Năng suất lao động bình quân (Doanh thu thuần / Tổng số lao động), Sức sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động), Hiệu suất tiền lương (Doanh thu thuần / Tổng chi phí lương).
- Vốn lưu động (VLĐ): Sức sản xuất VLĐ (Doanh thu / VLĐ), Sức sinh lời VLĐ (Lợi nhuận sau thuế / VLĐ), Số vòng quay VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân), Kỳ luân chuyển VLĐ (365 ngày / Số vòng quay).
- Vốn cố định (VCĐ): Sức sản xuất VCĐ (Doanh thu / VCĐ), Sức sinh lời VCĐ (Lợi nhuận sau thuế / VCĐ), Mức đảm nhiệm VCĐ (VCĐ / Doanh thu thuần).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Chia thành hai nhóm gồm nhân tố nội bộ (quy mô, ngành nghề, bộ máy quản lý, năng lực tài chính, khoa học công nghệ) và nhân tố bên ngoài (môi trường pháp lý, kinh tế, tự nhiên và xã hội).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sử dụng hoàn toàn là số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo thống kê hàng năm của huyện Chương Mỹ và thành phố Hà Nội; Báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023 của Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa; tài liệu lịch sử phát triển của cơ sở; cùng các giáo trình, chuyên đề kinh tế liên quan.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để phân loại, tổng hợp và tính toán các bảng biểu chỉ tiêu.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả (mô tả cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất, nguồn lực) và phương pháp thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối như tốc độ phát triển liên hoàn - TĐPTLH, tốc độ phát triển bình quân - TĐPTBQ qua các năm 2021, 2022, 2023).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả đối với người lao động (tăng thu nhập, kích thích năng suất), đối với doanh nghiệp (tái sản xuất mở rộng, tích lũy tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh) và đối với nền kinh tế quốc dân (phân bổ tối ưu nguồn lực khan hiếm). Chương 1 cũng trình bày chi tiết công thức toán học và ý nghĩa kinh tế của hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tổng hợp và bộ phận (lao động, vốn cố định, vốn lưu động). Đồng thời, tác giả khái quát hóa hệ thống nhân tố tác động từ môi trường kinh doanh vi mô và vĩ mô, làm cơ sở lý thuyết cho việc phân tích thực trạng ở các chương tiếp theo.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa, Hà Nội
Chương 2 mô tả chi tiết quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và các nguồn lực sản xuất kinh doanh của cơ sở:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là tổ sản xuất gia đình thành lập năm 2008 do ông Lưu Hữu Cư phụ trách; chính thức được cấp Giấy phép kinh doanh số 01W8012830 vào ngày 18 tháng 06 năm 2018. Trụ sở chính đặt tại Thôn Trung Hoàng, xã Thanh Bình, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
- Thị trường tiêu thụ: Cung ứng sản phẩm cho thị trường nội địa và xuất khẩu sang châu Á (Thái Lan, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản) và châu Âu (Đan Mạch, Thụy Điển, các nước Tây Âu).
- Cơ cấu sản phẩm năm 2023: Nhóm sản phẩm từ mây chiếm tỷ trọng chi phối với 51,33% doanh thu (24.354 nghìn đồng/đơn vị tính theo bảng); sản phẩm từ tre chiếm 27,12% (12.938 nghìn đồng); sản phẩm kết hợp mây và tre chiếm 15,23% (7.999 nghìn đồng); còn lại là các sản phẩm thủ công khác từ đay, cói, nứa.
- Bộ máy quản lý: Vận hành theo chế độ một thủ trưởng. Giám đốc trực tiếp điều hành chung; Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh - marketing, doanh số, nhân sự và văn hóa. Cơ cấu hỗ trợ gồm 5 phòng chức năng: Kế toán, Kinh doanh (thị trường), Kỹ thuật, Hành chính, Xuất nhập khẩu, cùng Xưởng sản xuất trực tiếp.
- Nguồn lực lao động: Quy mô lao động tăng từ 30 người (năm 2021) lên 40 người (năm 2022) và 50 người (năm 2023). Lao động quản lý thường trực là 12 người, còn lại là lao động thời vụ và nghệ nhân. Trình độ trung cấp tăng từ 10 người (chiếm 33,33% năm 2021) lên 22 người (chiếm 44,00% năm 2023).
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tổng diện tích mặt bằng gồm văn phòng giao dịch (500 m²), xưởng sản xuất (5.000 m²), 2 phòng hong khô đạt chuẩn (500 m²), sân bãi kho chứa (10.000 m²). Máy móc thiết bị gồm 2 dây chuyền ép, xẻ nứa xuất xứ Đài Loan và Nhật Bản, 2 máy bào cuốn 4 mặt, 30 công cụ dụng cụ sản xuất, cùng hệ thống hút bụi và thông gió đảm bảo nhiệt độ xưởng không quá 30°C - 32°C.
- Nguồn vốn và tài sản: Tổng tài sản năm 2021 đạt 17.329 triệu/nghìn đồng, năm 2022 tăng nhẹ 0,25%, đến năm 2023 đạt 19.549 triệu/nghìn đồng (tăng 11,67% so với 2022). Do đặc thù nghề thủ công ít đầu tư tài sản dài hạn, cơ cấu tài sản chủ yếu tập trung vào tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho và công nợ phải thu). Vốn chủ sở hữu thấp hơn nợ phải trả (vốn chủ năm 2021 duy trì ở mức 5.000 đơn vị, trong khi nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn), thể hiện áp lực tài chính phụ thuộc vốn vay.
Chương 3: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa
Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả và tính toán chi tiết hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
- Kết quả sản xuất kinh doanh tổng thể:
- Doanh thu thuần có tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) đạt 148,38%. Doanh thu năm 2021 đạt 21.983 nghìn đồng, năm 2022 đạt 37.309 nghìn đồng (tăng 75,87% do hồi phục sau giãn cách Covid-19), năm 2023 đạt khoảng 47.000 nghìn đồng (tăng 25,19% so với 2022).
- Giá vốn hàng bán có TĐPTBQ là 151,62% (từ 16.xxx nghìn đồng năm 2021 lên 30.243 nghìn đồng năm 2022 và 37.466 nghìn đồng năm 2023). Chi phí hoạt động tài chính tăng từ 71 nghìn đồng (2021) lên 165 nghìn đồng (2022) và 420 nghìn đồng (2023). Chi phí bán hàng tăng với TĐPTBQ 129,93%, đạt 8.497 nghìn đồng vào năm 2023.
- Lợi nhuận sau thuế (LNST) tăng mạnh từ 16.314 đồng (2021) lên 267.xxx đồng (2022) và đạt 636.xxx đồng (2023), đạt TĐPTBQ là 620,24%.
- Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
- Tỷ suất Doanh thu / Vốn kinh doanh tăng liên tục từ 1,29 lần (2021) lên 2,11 lần (2022) và 2,49 lần (2023), TĐPTBQ đạt 138,82%.
- Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu tăng từ 0,0008 (2021) lên 0,0071 (2022) và 0,0135 (2023), TĐPTBQ đạt 418,00%.
- Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí sản xuất tăng từ 0,0008 (2021) lên 0,0072 (2022) và 0,0138 (2023), TĐPTBQ đạt 422,14%.
- Tỷ suất Lợi nhuận / Vốn kinh doanh tăng từ 0,001 (2021) lên 0,015 (2022) và 0,0336 (2023), TĐPTBQ đạt 580,28%.
- Chỉ tiêu ROA tăng từ 0,1% (2021) lên 1,5% (2022) và 3,2% (2023). Chỉ tiêu ROE tăng từ 0,3% (2021) lên 5,1% (2022) và 11,3% (2023).
- Hiệu quả sử dụng các yếu tố bộ phận:
- Hiệu quả lao động: Năng suất lao động bình quân tăng từ 714.380 đồng/người (2021) lên 942.668 đồng/người (2022) và 943.248 đồng/người (2023), TĐPTBQ đạt 114,94%. Sức sinh lời lao động tăng từ 551.877 đồng/người (2021) lên 6.024 đồng/người (2022) và 12.429 đồng/người (2023). Hiệu suất tiền lương tăng từ 7,01 lần (2021) lên 8,88 lần (2022) và 9,10 lần (2023).
- Hiệu quả vốn lưu động: Sức sản xuất VLĐ tăng từ 1,625 lần (2021) lên 2,740 lần (2022) và 3,420 lần (2023). Sức sinh lời VLĐ tăng từ 0,001 lên 0,046. Số vòng quay VLĐ tăng từ 1,625 vòng (2021) lên 2,739 vòng (2022) và 3,403 vòng (2023), qua đó rút ngắn kỳ luân chuyển từ 225 ngày (2021) xuống 133 ngày (2022) và 107 ngày (2023).
- Hiệu quả vốn cố định: Sức sản xuất VCĐ tăng từ 6,330 lần (2021) lên 9,176 lần (2022) và 9,356 lần (2023). Sức sinh lời VCĐ tăng từ 0,005 lên 0,126. Mức đảm nhiệm VCĐ giảm dần từ 0,158 đồng (2021) xuống 0,109 đồng (2022) và 0,107 đồng (2023), chứng tỏ cơ sở cần ít vốn cố định hơn để tạo ra một đồng doanh thu.
- Tồn tại và nguyên nhân: Khả năng huy động vốn tín dụng hạn chế do thủ tục thế chấp phức tạp; quy mô sản xuất nhỏ; kế toán ghi chép thủ công, chưa ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp hiện đại; nghệ nhân kinh nghiệm có tuổi đời cao, lực lượng trẻ thiếu gắn bó dẫn đến mẫu mã sản phẩm chậm đổi mới; nguyên liệu tự nhiên dễ bị ẩm mốc trong điều kiện thời tiết nồm ẩm.
- Các giải pháp đề xuất:
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, mở rộng quy mô sản xuất.
- Tăng cường công tác đào tạo dạy nghề và đào tạo, xây dựng đội ngũ nghệ nhân cho các làng nghề.
- Hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, ngân hàng.
- Đẩy mạnh công tác thúc đẩy đầu ra để mở rộng thị trường.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để truyền bá sản phẩm, xúc tiến bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở qua bảng số liệu sau:
| Nhóm chỉ tiêu |
Chỉ tiêu cụ thể |
ĐVT |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
TĐPTBQ (%) |
| Quy mô hoạt động |
Doanh thu thuần (DTT) |
VNĐ |
21.983 |
37.309 |
~47.000 |
148,38 |
|
Lợi nhuận sau thuế (LNST) |
VNĐ |
16.314 |
267.xxx |
636.xxx |
620,24 |
|
Tổng số lao động |
Người |
30 |
40 |
50 |
129,10 |
| Hiệu quả tổng hợp |
Tỷ suất DT / Vốn kinh doanh |
Lần |
1,29 |
2,11 |
2,49 |
138,82 |
|
Tỷ suất LN / Doanh thu |
Lần |
0,0008 |
0,0071 |
0,0135 |
418,00 |
|
Tỷ suất LN / Chi phí SXKD |
Lần |
0,0008 |
0,0072 |
0,0138 |
422,14 |
|
Tỷ suất LN / Vốn kinh doanh |
Lần |
0,001 |
0,015 |
0,0336 |
580,28 |
|
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) |
% |
0,1 |
1,5 |
3,2 |
586,19 |
|
Tỷ suất sinh lời vốn chủ (ROE) |
% |
0,3 |
5,1 |
11,3 |
585,12 |
| Hiệu quả lao động |
Năng suất lao động bình quân |
VNĐ/người |
714.380 |
942.668 |
943.248 |
114,94 |
|
Hiệu suất tiền lương |
Lần |
7,01 |
8,88 |
9,10 |
113,96 |
| Hiệu quả vốn lưu động |
Vòng quay vốn lưu động |
Vòng |
1,625 |
2,739 |
3,403 |
144,70 |
|
Kỳ luân chuyển vốn lưu động |
Ngày |
225 |
133 |
107 |
69,11 |
| Hiệu quả vốn cố định |
Sức sản xuất vốn cố định |
Lần |
6,330 |
9,176 |
9,356 |
121,58 |
|
Mức đảm nhiệm vốn cố định |
Lần |
0,158 |
0,109 |
0,107 |
82,45 |
Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Khóa luận cung cấp chuỗi dữ liệu thực nghiệm chi tiết về một cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 (2021 – 2023), làm rõ sự biến động đồng bộ của các chỉ tiêu sinh lời, năng suất lao động và tốc độ quay vòng vốn.
- Tác giả đã nhận diện rõ ràng các điểm nghẽn đặc thù của doanh nghiệp làng nghề: sự phụ thuộc vào nợ ngắn hạn, tình trạng già hóa nghệ nhân, thiếu hụt công cụ quản trị số và rủi ro thời tiết đối với nguyên liệu tự nhiên.
- 6 nhóm kiến nghị do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, liên kết từ khâu quy hoạch mặt bằng, bảo đảm vùng nguyên liệu, đào tạo nhân sự cho đến tháo gỡ điểm nghẽn tín dụng ngân hàng và xúc tiến thương mại điện tử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn được tác giả nêu rõ:
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài thực hiện trong thời gian thực tập có hạn, kiến thức của sinh viên còn hạn chế nên chưa thể bao quát toàn diện các khía cạnh kinh tế vĩ mô chuyên sâu.
- Dữ liệu nghiên cứu: Phạm vi số liệu mới dừng lại ở một cơ sở duy nhất (Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa) trong chu kỳ 3 năm (2021 – 2023), chưa có điều kiện khảo sát đối chứng trên diện rộng với các cơ sở, doanh nghiệp khác trong 175 làng nghề của huyện Chương Mỹ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phân tích chuỗi cung ứng nguyên vật liệu mây tre tự nhiên liên tỉnh, nghiên cứu chuyên sâu về nhu cầu và thị hiếu kiểm định chất lượng xanh tại thị trường xuất khẩu EU/Mỹ, đồng thời đánh giá tính khả thi khi triển khai các phần mềm quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ (ERP) vào các cơ sở sản xuất làng nghề truyền thống.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển: Cung cấp bài mẫu nghiên cứu thực nghiệm về phương pháp phân tích báo cáo tài chính và cách tính toán hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận (vốn lưu động, vốn cố định, lao động) theo số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
- Người làm đề tài, cán bộ quản lý hợp tác xã và chủ cơ sở sản xuất làng nghề thủ công mỹ nghệ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về cấu trúc chi phí, những khó khăn khi tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, và bài toán luân chuyển vốn lưu động trong hoạt động gia công xuất khẩu mây tre đan.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Toàn bộ Chương 3 với hệ thống tính toán chi tiết về vòng quay vốn lưu động, mức đảm nhiệm vốn cố định và mối quan hệ giữa tốc độ tăng chi phí bán hàng với tốc độ tăng trưởng doanh thu xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa có quá trình thành lập và tư cách pháp lý như thế nào?
Tiền thân của cơ sở là tổ sản xuất gia đình do ông Lưu Hữu Cư thành lập năm 2008. Sau thời gian hoạt động, cơ sở được chính thức thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 01W8012830 ngày 18 tháng 06 năm 2018, đặt địa điểm sản xuất tại Thôn Trung Hoàng, xã Thanh Bình, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
2. Cơ cấu sản phẩm chủ yếu của cơ sở trong năm 2023 bao gồm những mặt hàng nào và tỷ trọng doanh thu ra sao?
Năm 2023, sản phẩm từ mây là mặt hàng chủ lực, chiếm 51,33% tổng doanh thu (đạt 24.354 nghìn đồng). Tiếp đến là sản phẩm từ tre chiếm 27,12% (12.938 nghìn đồng); sản phẩm kết hợp giữa mây và tre chiếm 15,23% (7.999 nghìn đồng); phần còn lại là các sản phẩm thủ công tận dụng từ đay, cói, nứa.
3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của cơ sở thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có sự cải thiện rõ rệt: Số vòng quay vốn lưu động tăng liên tục từ 1,625 vòng (năm 2021) lên 2,739 vòng (năm 2022) và đạt 3,403 vòng (năm 2023). Tương ứng với đó, kỳ luân chuyển vốn lưu động được rút ngắn đáng kể từ 225 ngày (năm 2021) xuống 133 ngày (năm 2022) và chỉ còn 107 ngày (năm 2023).
4. Những rào cản nội tại lớn nhất làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của cơ sở được tác giả chỉ ra là gì?
Văn bản nêu rõ 4 hạn chế nội tại: Thứ nhất, quy mô nhỏ và thiếu tài sản thế chấp đủ lớn khiến cơ sở khó tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng ngoài các khoản vay nhỏ từ ngân hàng nông nghiệp. Thứ hai, đội ngũ nghệ nhân giàu kinh nghiệm đang có xu hướng già hóa, người trẻ ít mặn mà dẫn đến thiếu hụt sáng tạo mẫu mã mới. Thứ ba, công tác kế toán và quản trị vẫn tiến hành thủ công, chưa sử dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp. Thứ tư, cơ sở chưa chủ động được vùng nguyên liệu tự nhiên và gặp khó khăn trong việc bảo quản chống ẩm mốc khi thời tiết nồm ẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thanh Loan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cơ sở Mây tre đan Thái Hòa giai đoạn 2021 – 2023. Các dữ liệu định lượng đã chứng minh sự phục hồi mạnh mẽ về doanh thu, vòng quay vốn và khả năng sinh lời của cơ sở sau tác động của dịch Covid-19. Bên cạnh kết quả đạt được, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nghẽn đặc thù về vốn tín dụng, công nghệ quản trị và nhân sự làng nghề, qua đó đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể giúp đơn vị mở rộng thị trường và ổn định sản xuất trong giai đoạn tiếp theo.