Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh khốc liệt nhằm tranh giành thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận. Trong bối cảnh đó, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện sống còn, quyết định khả năng tích lũy vốn, tái sản xuất mở rộng, đổi mới máy móc thiết bị và cải thiện phúc lợi cho người lao động. Đối với ngành dệt may — một ngành công nghiệp nhẹ then chốt có kim ngạch xuất khẩu hàng đầu và giải quyết lượng lớn việc làm tại Việt Nam — áp lực cạnh tranh càng trở nên gay gắt hơn.
Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế (thành viên thuộc hệ thống Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú) chính thức đi vào hoạt động từ tháng 3 năm 2016 tại Khu công nghiệp Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Là doanh nghiệp mới thành lập với quy mô hoạt động trung bình trên địa bàn tỉnh, công ty gặp nhiều thách thức trong việc cạnh tranh với các đơn vị cùng ngành đã có thương hiệu lâu năm. Mặc dù bước đầu đã tiếp cận được các thị trường xuất khẩu như Đài Loan, Hoa Kỳ và một số nước châu Âu, doanh nghiệp cần phải đánh giá chính xác năng lực sử dụng các nguồn lực nội tại nhằm tìm ra điểm nghẽn và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị mang tính cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế giai đoạn 2016–2018, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dệt may.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế giai đoạn 2016–2018.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế giai đoạn 2019–2021.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tập trung vào biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn, tài sản, lao động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế (Khu công nghiệp Phú Đa, thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 16/09/2019 đến ngày 22/12/2019; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2016–2018; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2019–2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý luận kinh tế doanh nghiệp và quản trị tài chính:
- Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh doanh với nguyên tắc tối đa hóa kết quả đầu ra trên một đơn vị chi phí đầu vào, hoặc tối thiểu hóa chi phí cho một mức kết quả nhất định. Tác giả phân biệt rõ ranh giới giữa "kết quả" (đại lượng đo lường quy mô như doanh thu, sản lượng, lợi nhuận) và "hiệu quả" (thước đo chất lượng phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được với hao phí nguồn lực bỏ ra).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu kết quả: Doanh thu ($TR = P \times Q$), tổng chi phí ($TC = FC + VC$), lợi nhuận trước và sau thuế.
- Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát: Sức sản xuất/sức sinh lợi ($\text{Đầu ra} / \text{Đầu vào}$) và Suất hao phí ($\text{Đầu vào} / \text{Đầu ra}$).
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu / VCĐ bình quân), Mức đảm nhiệm VCĐ (VCĐ bình quân / Doanh thu), Mức doanh lợi VCĐ (Lợi nhuận / VCĐ bình quân).
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Số vòng quay VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân), Mức đảm nhiệm VLĐ (VLĐ bình quân / Doanh thu thuần), Mức doanh lợi VLĐ (Lợi nhuận sau thuế / VLĐ bình quân), Vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Số dư bình quân các khoản phải thu), Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân).
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động (Doanh thu / Lao động bình quân), Tỷ suất lợi nhuận trên lao động (Lợi nhuận / Lao động bình quân), Doanh thu trên chi phí tiền lương, Chi phí tiền lương trên lợi nhuận sau thuế.
- Các chỉ tiêu sinh lời và khả năng thanh toán: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE); hệ số khả năng thanh toán hiện thời và hệ số khả năng thanh toán nhanh.
- Phân tích độ nhạy của hoạt động sản xuất kinh doanh đối với biến động của doanh thu và chi phí.
- Cơ sở thực tiễn: Khái quát bối cảnh ngành công nghiệp dệt may Việt Nam với 5 nhóm lợi thế (con người, điều kiện tự nhiên, truyền thống, thị trường, chính sách Nhà nước) và định hướng quy hoạch phát triển dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2020 (dự kiến đầu tư 6.622 tỷ đồng, hình thành trung tâm dệt may miền Trung tại KCN Phong Điền 400 ha, thúc đẩy chuyển đổi từ hình thức gia công sang FOB, ODM, OBM).
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và kế hoạch sản xuất do Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch và Phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế cung cấp trong 3 năm 2016, 2017 và 2018; kết hợp với các tài liệu nghiên cứu chuyên ngành, niên giám và internet.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tính toán các chỉ tiêu số học và lập bảng biểu so sánh.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) để phản ánh quy mô và cơ cấu.
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để thấy rõ biến động qua các năm.
- Phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian nhằm xác định xu hướng vận động của các chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp phân tích độ nhạy để lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố chi phí, doanh thu tới lợi nhuận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lí luận thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản xuất kinh doanh, xác định bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự phát triển theo chiều sâu thông qua việc tiết kiệm các yếu tố đầu vào khan hiếm. Chương này phân tích chi tiết các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Nhân tố khách quan: Gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, tự nhiên, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các nhà cung ứng nguyên phụ liệu).
- Nhân tố chủ quan: Lao động (tay nghề, sự phân công, bố trí), vốn (quy mô, cơ cấu tài trợ, tốc độ chu chuyển vốn), và năng lực quản lý điều hành của bộ máy lãnh đạo.
Nội dung chương trình bày đầy đủ công thức tính toán của các nhóm chỉ tiêu tài chính và mô tả phương pháp phân tích độ nhạy. Đồng thời, chương 1 phác thảo bức tranh thực tiễn của ngành dệt may Việt Nam và quy hoạch phát triển dệt may tại Thừa Thiên Huế, nhấn mạnh mục tiêu chuyển dịch từ gia công cắt may (CMT) sang chuỗi cung ứng khép kín và sản xuất theo đơn hàng FOB/ODM.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế
Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, cơ cấu bộ máy và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm đầu vận hành (2016–2018):
- Giới thiệu chung: Công ty thành lập ngày 02/03/2016 (cấp phép ngày 04/03/2016), mã số thuế 3301585083, tên giao dịch HUONGPHUGIATEX, đại diện pháp luật là ông Đoàn Thanh Kỳ. Bộ máy quản trị gồm Tổng Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính – Kế toán.
- Tình hình lao động: Do liên tục mở rộng sản xuất, quy mô lao động của công ty tăng trưởng mạnh qua từng năm:
| Bộ phận phân loại |
Năm 2016 (người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2017 (người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2018 (người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Khối nghiệp vụ |
21 |
13,38 |
75 |
11,92 |
107 |
8,81 |
+257,14 |
+42,67 |
| Bộ phận Cắt |
11 |
7,01 |
36 |
5,72 |
92 |
7,57 |
+227,27 |
+155,56 |
| Bộ phận May |
93 |
59,24 |
388 |
61,69 |
719 |
59,18 |
+317,20 |
+85,31 |
| Bộ phận Hoàn tất |
23 |
14,65 |
77 |
12,24 |
201 |
16,54 |
+234,78 |
+161,04 |
| Bộ phận QC |
9 |
5,73 |
53 |
8,43 |
96 |
7,90 |
+488,88 |
+81,13 |
| Tổng cộng |
157 |
100,00 |
629 |
100,00 |
1.215 |
100,00 |
+300,64 |
+93,16 |
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Công ty sở hữu 2 nhà máy sản xuất may có diện tích gần 21.000 m², trang bị 36 chuyền may (16 chuyền may dệt thoi và 20 chuyền may dệt kim); nhà máy phụ liệu diện tích trên 10.000 m²; nhà máy In – Thêu có diện tích trên 600 m² (chưa đi vào hoạt động); nhà máy Wash (chưa đi vào hoạt động); hơn 850 đầu máy may nhập khẩu từ Nhật Bản, Hoa Kỳ, Ý, Đài Loan (các hãng Juki, Kansai, Hashima, Eastman, Okurma); máy cắt rập điện của Ý; máy ép nhãn tự động Okurma của Nhật Bản và hệ thống làm mát tự động.
- Tình hình tài chính tổng quát:
- Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2017 tăng 54.432,38 triệu đồng (tăng 83,46% so với 2016); năm 2018 tiếp tục tăng 25.298,38 triệu đồng (tăng 27,95% so với 2017). Tài sản dài hạn chiếm ưu thế do đặc thù ngành đòi hỏi máy móc, nhà xưởng quy mô lớn (năm 2017 tài sản dài hạn tăng 54.469,82 triệu đồng, tương ứng tăng 94,12%).
- Hàng tồn kho năm 2016 là 10,00 triệu đồng; năm 2017 tăng lên 1.782,34 triệu đồng (tăng 1.772,34 triệu đồng). Tài sản ngắn hạn khác năm 2016 đạt 333,35 triệu đồng, năm 2017 đạt 473,95 triệu đồng (tăng 29,66%), năm 2018 giảm mạnh 459,55 triệu đồng (-96,96%) xuống còn 14,39 triệu đồng.
- Vốn chủ sở hữu năm 2017 tăng 47,58% (tương ứng tăng 9.136,19 triệu đồng) so với 2016, đến năm 2018 giảm nhẹ 3,50% (giảm 648,88 triệu đồng). Nợ phải trả năm 2017 tăng 45.368,19 triệu đồng (tăng 98,43%), trong đó nợ ngắn hạn tăng 5.490,60 triệu đồng (+88,36%); năm 2018 nợ ngắn hạn tiếp tục tăng 11.552,02 triệu đồng (+65,02%). Nợ dài hạn năm 2017 là 39.805,85 triệu đồng, năm 2018 tăng thêm 14.394,97 triệu đồng.
- Biến động doanh thu: Năm 2016 doanh nghiệp mới chuẩn bị đi vào hoạt động nên doanh thu sản xuất tiêu thụ chưa phát sinh, tổng doanh thu năm 2016 là 82,46 triệu đồng (toàn bộ là doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá). Năm 2017, doanh thu tiêu thụ đạt 5.018,79 triệu đồng, doanh thu tài chính đạt 43,01 triệu đồng (giảm 39,44 triệu đồng, tương ứng giảm 47,83%), thu nhập khác đạt 0,02 triệu đồng, đưa tổng doanh thu lên mức 5.061,82 triệu đồng. Năm 2018, doanh thu tiêu thụ tăng thêm hơn 30 tỷ đồng nhờ mở rộng đơn hàng may mặc; doanh thu tài chính giảm còn 4,77 triệu đồng (giảm 38,24 triệu đồng, tương ứng giảm 88,91%).
- Biến động chi phí: Tổng chi phí năm 2016 là 9,63 triệu đồng; năm 2017 tăng lên 12.029,63 triệu đồng (tăng thêm 12.020,00 triệu đồng); năm 2018 chi phí tăng thêm 28.528,20 triệu đồng (tăng 70,33%). Do công ty hoạt động chủ yếu theo hình thức nhận gia công may mặc, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất nhỏ (dưới 5% tổng chi phí; năm 2017 là 824,78 triệu đồng, chiếm 6,85%; năm 2018 tăng thêm 880,64 triệu đồng, tăng 51,64% và chiếm 4,2%). Chi phí tiền lương chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí (chiếm trên 70%), đóng vai trò đòn bẩy kích thích năng suất lao động. Khấu hao tài sản cố định năm 2017 là 793,39 triệu đồng (chiếm 6,59%).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dệt may PPJ Huế
Chương 3 trình bày mục tiêu phát triển của doanh nghiệp nhằm củng cố năng lực cạnh tranh tại thị trường Thừa Thiên Huế và mở rộng xuất khẩu. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ gia công thông qua quy trình kiểm soát chất lượng tại bộ phận QC, giảm tỷ lệ hàng hỏng, hàng phế phẩm, bảo đảm tiến độ giao hàng đúng cam kết hợp đồng.
- Xây dựng chính sách thu hút khách hàng và mở rộng thị trường, chuyển đổi dần từng phần từ gia công đơn thuần sang các hợp đồng có giá trị gia tăng cao hơn.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực: Chuẩn hóa công tác đào tạo công nhân may, hoàn thiện cơ chế trả lương gắn với định mức năng suất nhằm tối ưu hóa chi phí tiền lương trên doanh thu.
- Tối ưu hóa quản trị tài chính: Cân đối lại cơ cấu nợ vay ngắn hạn, tăng cường quản lý các khoản phải thu để giảm lượng vốn bị chiếm dụng và giảm thiểu rủi ro áp lực trả nợ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố chuỗi số liệu thực tế về quá trình khởi động và tăng tốc của một doanh nghiệp may mặc tại miền Trung:
- Số liệu phản ánh quy mô: Số lượng lao động tăng từ 157 người (năm 2016) lên 629 người (năm 2017) và đạt 1.215 người (năm 2018), tăng gấp 7,7 lần sau 3 năm, trong đó lực lượng công nhân may chiếm xấp xỉ 60% tổng nhân sự.
- Số liệu tài chính - chi phí: Tổng tài sản tăng 83,46% trong năm 2017 và tăng tiếp 27,95% trong năm 2018; tổng chi phí sản xuất kinh doanh tăng từ 9,63 triệu đồng (2016) lên 12.029,63 triệu đồng (2017) và tăng thêm 28.528,20 triệu đồng vào năm 2018 (+70,33%).
- Đặc thù ngành gia công: Kết quả nghiên cứu chứng minh rõ đặc tính của mô hình gia công may mặc tại Việt Nam: chi phí nguyên phụ liệu chỉ chiếm dưới 5% tổng chi phí sản xuất, trong khi chi phí tiền lương chiếm trên 70% tổng chi phí.
- Đóng góp về mặt giải pháp và quản lý: Tác giả chỉ ra nguy cơ tiềm ẩn từ cơ cấu vốn phụ thuộc lớn vào nợ phải trả (nợ ngắn hạn tăng thêm 11.552,02 triệu đồng trong năm 2018), đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế (về hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp hỗ trợ, đẩy nhanh hệ thống xử lý nước thải tập trung) và đối với ban lãnh đạo công ty (về tái cơ cấu nguồn vốn, quản trị rủi ro thanh khoản).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu:
- Giai đoạn nghiên cứu từ 2016 đến 2018 là thời kỳ công ty vừa mới thành lập và bắt đầu đi vào vận hành kỹ thuật. Do đó, số liệu năm 2016 chủ yếu phản ánh chi phí đầu tư ban đầu và doanh thu tài chính, chưa có hoạt động bán hàng thực tế ổn định, làm hạn chế tính liền mạch khi tính toán các chỉ số tốc độ tăng trưởng dài hạn.
- Một số hạng mục sản xuất quan trọng trong dự án như nhà máy In – Thêu (diện tích trên 600 m²) và nhà máy Wash tại thời điểm tác giả khảo sát (tháng 12/2019) vẫn chưa chính thức đi vào hoạt động. Vì vậy, nghiên cứu chưa thể đánh giá toàn diện hiệu quả tổng hợp của toàn bộ chuỗi dây chuyền sản xuất khép kín.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh giai đoạn sau năm 2018 khi cả 4 phân xưởng (May thoi, May thun, In – Thêu, Wash) vận hành đồng bộ, đồng thời lượng hóa hiệu quả kinh tế của quá trình chuyển dịch từ phương thức gia công cắt may sang phương thức sản xuất FOB và ODM.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu cung cấp tư liệu thực chứng hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là bài tập mẫu về cấu trúc phân tích báo cáo tài chính thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất, cung cấp hệ thống bảng biểu so sánh, phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và năng suất lao động.
- Người làm đề tài nghiên cứu về ngành dệt may tại miền Trung: Khóa luận cung cấp các dữ liệu nội bộ chi tiết về cơ cấu máy móc thiết bị (hơn 850 đầu máy hiện đại), diện tích nhà xưởng (21.000 m² nhà máy may, 10.000 m² xưởng phụ liệu) và định mức phân bổ lao động theo từng chuyền may tại KCN Phú Đa.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng phân tích biến động chi phí sản xuất (Bảng 4) và cơ cấu tổ chức lao động may (Bảng 1), phản ánh rõ nét đặc trưng thâm dụng lao động và cơ cấu chi phí đặc thù của doanh nghiệp gia công dệt may trong những năm đầu thành lập.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế được thành lập khi nào và thuộc cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nào?
Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế có mã số thuế 3301585083, tên giao dịch HUONGPHUGIATEX, được cấp giấy phép ngày 04/03/2016 và chính thức hoạt động từ ngày 02/03/2016 tại Khu công nghiệp Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Công ty là đơn vị thành viên trực thuộc hệ thống của Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú.
2. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016–2018?
Tổng nhân sự công ty tăng nhanh từ 157 người (năm 2016) lên 629 người (năm 2017, tăng 300,64%) và đạt 1.215 người vào năm 2018 (tăng 93,16%). Trong đó, lực lượng công nhân may luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2016 chiếm 59,24%; năm 2017 chiếm 61,69% với 388 người; năm 2018 chiếm 59,18% với 719 người).
3. Tại sao chi phí nguyên vật liệu chỉ chiếm dưới 5% tổng chi phí sản xuất của công ty?
Do Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế chủ yếu hoạt động theo phương thức nhận gia công sản phẩm dệt may. Nguyên vật liệu chính do khách hàng hoặc đối tác đặt hàng cung cấp; công ty chỉ tự bỏ chi phí mua sắm các phụ liệu phụ trợ như sợi, chỉ may, nút, khuy. Do đó, chi phí nguyên vật liệu năm 2018 chỉ chiếm 4,2% tổng chi phí (tăng 880,64 triệu đồng), trong khi chi phí tiền lương nhân công chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 70%).
4. Những hạng mục cơ sở vật chất nào của công ty chưa đi vào vận hành tại thời điểm tác giả khảo sát?
Tại thời điểm nghiên cứu (tháng 12/2019), công ty đã vận hành 2 nhà máy may với 36 chuyền may và nhà máy phụ liệu trên 10.000 m², tuy nhiên nhà máy In – Thêu (diện tích trên 600 m²) và nhà máy Wash vẫn đang trong quá trình chuẩn bị, chưa chính thức đi vào hoạt động.
5. Cơ cấu nợ phải trả của doanh nghiệp có đặc điểm gì đáng lưu ý qua 3 năm nghiên cứu?
Nợ phải trả của công ty gia tăng nhanh qua các năm để tài trợ cho quá trình đầu tư cơ sở vật chất. Năm 2017 nợ phải trả tăng 45.368,19 triệu đồng (+98,43%), nợ ngắn hạn tăng 5.490,60 triệu đồng (+88,36%). Sang năm 2018, nợ ngắn hạn tiếp tục tăng thêm 11.552,02 triệu đồng (+65,02%), nợ dài hạn đạt mức tăng 14.394,97 triệu đồng, tạo ra áp lực thanh toán nghĩa vụ nợ lớn cho doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Linh đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt may PPJ Huế trong 3 năm đầu đi vào hoạt động (2016–2018). Đề tài làm rõ đặc thù của một doanh nghiệp may gia công có quy mô lao động tăng nhanh (đạt 1.215 lao động năm 2018), chi phí tiền lương chiếm trên 70% tổng chi phí và nợ phải trả tăng cao do đầu tư trang thiết bị nhà xưởng. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực trạng quản trị, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị kinh doanh ngành may mặc.