Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9.01) của tác giả Phạm Thu Trang, thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2020, nghiên cứu đề tài: "Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than - TKV khu vực Quảng Ninh", dưới sự hướng dẫn khoa học của Nguyễn Thị Ngọc và Trần Đình Thao.

Về tính cấp thiết, các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) tại Quảng Ninh giữ vai trò cung cấp nhiên liệu đầu vào cho các ngành sản xuất điện, phân bón và đóng góp ngân sách nhà nước. Dữ liệu thực tế được nêu trong luận án ghi nhận:

  • Lực lượng lao động: Năm 2017 các doanh nghiệp này tạo việc làm cho 65.598 lao động (chưa kể lao động thời vụ) và năm 2018 duy trì trên 62.000 lao động.
  • Mức thu nhập bình quân của người lao động: Đạt từ trên 7 triệu đồng đến gần 13 triệu đồng/tháng trong năm 2017, tăng lên mức từ trên 9 triệu đồng đến hơn 15 triệu đồng/tháng trong năm 2018.
  • Đóng góp ngân sách nhà nước: Đạt gần 9.000 tỷ đồng năm 2017 và vượt 10.000 tỷ đồng năm 2018.
  • Sở hữu vốn: TKV nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần chi phối từ 51% trở lên.

Về khoảng trống thực tiễn, công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh tại các đơn vị này diễn ra thường xuyên nhưng hệ thống chỉ tiêu chưa bắt nguồn từ chiến lược kinh doanh và chưa đảm nhiệm chức năng giám sát chiến lược dài hạn. Các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn chỉ tập trung vào nhóm chỉ tiêu kinh tế (sản phẩm, doanh thu, chi phí), trong khi các nội dung về an toàn lao động, tiền lương, môi trường, đào tạo nhân sự được theo dõi ở các báo cáo riêng biệt (báo cáo thường niên, báo cáo quản trị công ty), thiếu sự kết nối tổng thể.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV khu vực Quảng Ninh dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và thực hiện các mục tiêu chiến lược. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai thác than.
  2. Phân tích thực trạng áp dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV khu vực Quảng Ninh, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế.
  3. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp này nhằm kết hợp giữa mục tiêu kinh doanh ngắn hạn và chiến lược phát triển dài hạn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV khu vực Quảng Ninh.
  • Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp thành viên khai thác than thuộc TKV trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi nội dung: Các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp xác định hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2018; dữ liệu điều tra sơ cấp giai đoạn 2016–2018; hệ thống chỉ tiêu hoàn thiện được định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2020–2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật lịch sử nghiên cứu lý luận và thực nghiệm theo ba nhóm vấn đề chính:

Các hướng tiếp cận hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

  • Tiếp cận từ góc độ tài chính: Hiệu quả kinh doanh đồng nhất với khả năng sinh lời và tối đa hóa giá trị. Các nghiên cứu tiêu biểu gồm Từ điển tiếng Anh Oxford (OED, 2013), Hada (2013), Mai Văn Bưu (2001), Nguyễn Trần Quế (1995). Các chỉ tiêu tài chính cốt lõi gồm lợi nhuận ròng, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI). Hướng tiếp cận này chỉ thích hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ trong môi trường ít biến động.
  • Tiếp cận từ góc độ hoạt động: Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực theo chiều sâu. Hướng tiếp cận này được thể hiện trong các công trình của Bùi Xuân Phong (1999), Nguyễn Thị Minh An (2003), Nguyễn Văn Công (2009), Dương Văn Chung (2003), Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (2001), Nguyễn Thị Thanh Hải (2013), Ngô Quang Huân (2002), Phạm Ngọc Kiểm (2002). Hệ thống đo lường mở rộng sang khách hàng, quy trình nội bộ, đổi mới và phát triển.
  • Tiếp cận tích hợp hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội: Được phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý doanh nghiệp nhà nước và trách nhiệm xã hội, phù hợp với định hướng tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII. Các công trình của Nguyễn Văn Tạo (2004), Nguyễn Thị Mai Hương (2008), Singh và cộng sự (2016), hướng dẫn báo cáo phát triển bền vững GRI-G4 (2013), Porter và Kramer (2011) khẳng định hiệu quả kinh doanh tối ưu phải kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế với lợi ích của cộng đồng, môi trường và người lao động.

Các quan điểm và mô hình xây dựng hệ thống chỉ tiêu

  • Quan điểm công cụ đo lường và theo dõi: Lê Hồng Nhung (2017), Nguyễn Ngọc Tiến (2015), Bititci và cộng sự (1997), Neely (1998) coi hệ thống chỉ tiêu là tập hợp số liệu định lượng phục vụ so sánh kết quả quá khứ và kiểm soát vận hành nội bộ.
  • Quan điểm công cụ triển khai chiến lược: Nguyễn Thị Thanh Hải (2013), Atkinson và Waterhouse (1997), Ittner và Larcker (2003), Maisel (2001), McGee (1992) xem hệ thống chỉ tiêu là công cụ tích hợp quy trình quản lý với chiến lược dài hạn của tổ chức.
  • Các mô hình thiết kế hệ thống chỉ tiêu:
    • Mô hình tài chính: Tháp Dupont (1903), bổ sung của Haskins (2013), cấu trúc chỉ tiêu của Otley (2008) và Smith (2005).
    • Mô hình hoạt động: Mô hình tiếp thị của Clark (2008); mô hình 5 mục tiêu hoạt động của Neely (2008) gồm chất lượng, độ tin cậy, tốc độ, sự linh hoạt, chi phí; mô hình kim tự tháp SMART của Lynch và Cross (1991); ma trận hiệu quả của Keegan và cộng sự (1989); mô hình kết quả và yếu tố quyết định của Fitzgerald và cộng sự (1991); mô hình chuỗi giá trị đầu vào - quy trình - đầu ra - kết quả của Brown (1996); Thẻ điểm cân bằng (BSC) của Robert S. Kaplan và David P. Norton (1996).
    • Mô hình tích hợp bền vững: Mô hình 3 trụ cột của Singh và cộng sự (2016); khuôn khổ GRI-G4 (2013); mô hình Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC) của Rabbani và cộng sự (2014); mô hình chia sẻ giá trị của Porter và Kramer (2011).
Tác giả / Tổ chức Năm Tên mô hình / Khung phân tích Các khía cạnh đánh giá chính
General Electric / Dupont 1903 Tháp phân tích Dupont Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI), ROE, đòn bẩy tài chính
Kaplan & Norton 1996 Thẻ điểm cân bằng (BSC) Tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, nhận thức và phát triển
Neely 2008 Mô hình 5 mục tiêu hoạt động Chất lượng, độ tin cậy, tốc độ, sự linh hoạt, chi phí
GRI 2013 Hướng dẫn báo cáo bền vững G4 Kinh tế, môi trường, lao động, quyền con người, xã hội, sản phẩm
Rabbani và cộng sự 2014 Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC) Kinh tế, xã hội, môi trường, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển
Singh và cộng sự 2016 Khung đánh giá bền vững Hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường, hiệu quả xã hội

Các nghiên cứu chỉ tiêu trong ngành khai khoáng

  • Nguyễn Công Quang (2016): Xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững cho ngành than Việt Nam gồm 19 chỉ tiêu (8 chỉ tiêu kinh tế, 6 chỉ tiêu xã hội, 5 chỉ tiêu môi trường).
  • Bui Thi Nuong và cộng sự (2017): Đề xuất bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành mỏ cho các nền kinh tế APEC gồm 20 chỉ tiêu (9 chỉ tiêu kinh tế, 8 chỉ tiêu môi trường, 3 chỉ tiêu xã hội).
  • Rabbani và cộng sự (2014): Ứng dụng mô hình SBSC trong doanh nghiệp dầu khí với 5 khía cạnh (kinh tế, xã hội, môi trường, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển).
Khía cạnh Nghiên cứu của Nguyễn Công Quang (2016) Nghiên cứu của Bui Thi Nuong và cộng sự (2017) Nghiên cứu của Rabbani và cộng sự (2014)
Kinh tế Trữ lượng thăm dò, tỷ lệ tổn thất than, tăng trưởng sản lượng, tăng trưởng lợi nhuận, chế biến than... (8 chỉ tiêu) Thanh toán nhập khẩu, doanh thu xuất khẩu, ngân sách năm, đóng góp ngân sách, quỹ phục hồi mỏ... (9 chỉ tiêu) Tăng trưởng doanh thu, giảm rủi ro tài chính, giảm tổng chi phí (3 chỉ tiêu)
Môi trường Giảm phát thải khí, giảm ô nhiễm nước vùng mỏ, xử lý chất thải rắn, tỷ lệ tái chế phế thải... (5 chỉ tiêu) Năng lượng tiêu thụ, chất thải rắn, khí nhà kính, khí thải axit ($NO_2, SO_2$), tiếng ồn... (8 chỉ tiêu) Ô nhiễm không khí, tiếng ồn, xả thải $CO_2$, tác động hệ sinh thái, phúc lợi động vật (5 chỉ tiêu)
Xã hội Tăng trưởng lao động, tỷ lệ lao động địa phương, lao động nữ, an toàn lao động, bệnh nghề nghiệp (6 chỉ tiêu) Tổng số lao động, số tai nạn tử vong, tai nạn nghề nghiệp được bồi thường (3 chỉ tiêu) Quan hệ khách hàng, giá trị vốn chủ sở hữu, đảm bảo việc làm, chất lượng sống (4 chỉ tiêu)
Quy trình nội bộ Không phân tách thành khía cạnh riêng Không phân tách thành khía cạnh riêng Quyền con người, ứng phó khẩn cấp, cải thiện hiệu suất, năng suất lao động (4 chỉ tiêu)
Đào tạo & phát triển Không phân tách thành khía cạnh riêng Không phân tách thành khía cạnh riêng Nghiên cứu phát triển, chia sẻ kiến thức, nâng cao kỹ năng lao động (3 chỉ tiêu)

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:

  1. Về mặt lý thuyết: Chưa có công trình hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dành riêng cho loại hình doanh nghiệp khai thác than Việt Nam theo hướng tích hợp quản trị kinh doanh và quản trị chiến lược.
  2. Về mặt thực tiễn: Chưa có nghiên cứu ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC) để hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp than thuộc TKV khu vực Quảng Ninh, đồng thời chưa có kiểm định định lượng về độ tin cậy và sự phù hợp của 5 khía cạnh SBSC đối với các đơn vị này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược và khung phân tích Thẻ điểm cân bằng bền vững (Sustainable Balanced Scorecard - SBSC) được kế thừa và phát triển từ Kaplan & Norton (1996) cùng Rabbani và cộng sự (2014). Mô hình SBSC tích hợp 5 khía cạnh:

  1. Khía cạnh kinh tế (Economic - EC)
  2. Khía cạnh xã hội (Social - SO)
  3. Khía cạnh môi trường (Environmental - EN)
  4. Khía cạnh quy trình nội bộ (Internal Processes - IP)
  5. Khía cạnh đào tạo và phát triển (Growth & Learning - GL)

Khung phân tích này xem xét hiệu quả kinh doanh không chỉ là thành quả tài chính ngắn hạn mà là kết quả tác động qua lại: đầu tư đào tạo phát triển thúc đẩy cải tiến quy trình nội bộ; quy trình chuẩn hóa và an toàn giúp giảm thiểu tác động môi trường và đáp ứng trách nhiệm xã hội; từ đó bảo đảm hiệu quả kinh tế và thực thi chiến lược dài hạn của Tập đoàn và Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.

Phương diện Nội dung triển khai trong luận án
Thu thập dữ liệu thứ cấp Thu thập các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước tại Thư viện Quốc gia, Thư viện Đại học Mỏ - Địa chất, Thư viện Học viện Khoa học Xã hội; khai thác cơ sở dữ liệu điện tử Google Scholar, ProQuest; thu thập báo cáo sản xuất kinh doanh, biểu mẫu thống kê giai đoạn 2012–2018 tại TKV, Trung tâm Điều hành sản xuất tại Quảng Ninh và các công ty than; thu thập văn bản quy định nhà nước về đánh giá doanh nghiệp nhà nước.
Phỏng vấn sâu chuyên gia (Định tính) Thực hiện từ tháng 4/2018 đến tháng 10/2018 với 41 chuyên gia (chọn mẫu phân tầng): 10 chuyên gia quản lý kinh tế / kinh tế mỏ - địa chất, 3 cán bộ quản lý nhà nước về khoáng sản, 8 lãnh đạo/chuyên viên TKV, 20 lãnh đạo các doanh nghiệp khai thác than. Mục đích: Đánh giá thực trạng hệ thống chỉ tiêu và sàng lọc danh mục chỉ tiêu dự thảo theo mô hình SBSC.
Khảo sát điều tra bảng hỏi (Định lượng) Thiết kế phiếu hỏi khảo sát tầm quan trọng của các chỉ tiêu và thông tin doanh nghiệp. Kích thước mẫu xác định theo công thức của Hair và cộng sự (1998): $n = 5 \times m$ ($m$ là số chỉ tiêu). Khảo sát tiến hành từ tháng 8/2018 đến tháng 3/2019, thu về 203 phiếu hợp lệ từ lãnh đạo doanh nghiệp, trưởng/phó phòng và chuyên viên kế toán, kế hoạch, kỹ thuật, môi trường của các công ty than và Trung tâm Điều hành TKV.
Kỹ thuật phân tích và xử lý dữ liệu - Thống kê mô tả: Đánh giá thực trạng và mức độ quan trọng của các chỉ tiêu.
- Phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS Statistics 20.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) bằng SPSS Statistics 20 để kiểm định cấu trúc 5 khía cạnh của mô hình SBSC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh, phân loại 3 góc độ tiếp cận (tài chính, hoạt động, tích hợp kinh tế - xã hội). Tác giả phân tích các mô hình đo lường hiệu quả từ mô hình Dupont, mô hình Clark, mô hình Neely, kim tự tháp SMART, ma trận Keegan, mô hình Brown, đến mô hình BSC của Kaplan & Norton và SBSC của Rabbani. Tác giả điểm luận các công trình chỉ tiêu của Nguyễn Công Quang (2016), Bui Thi Nuong và cộng sự (2017). Chương 1 làm rõ khoảng trống nghiên cứu về sự vắng bóng của một hệ thống chỉ tiêu gắn quản trị chiến lược dựa trên mô hình thẻ điểm cân bằng bền vững cho doanh nghiệp khai thác than Việt Nam, từ đó xác lập 3 định hướng nghiên cứu cho đề tài.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THAN

Chương 2 làm rõ đặc thù của doanh nghiệp khai thác than: đối tượng khai thác là tài nguyên khoáng sản hữu hạn, điều kiện làm việc nguy hiểm (hầm lò, lộ thiên), công nghệ khai thác phụ thuộc cấu tạo địa chất, tác động lớn đến môi trường sinh thái và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Từ đó, chương xác định khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp than phải là sự kết hợp giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.

Chương 2 phân tích các phương pháp xác định hệ thống chỉ tiêu, lý giải sự phù hợp của việc áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng bền vững với 5 khía cạnh. Chương này cũng phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu, bao gồm nhân tố môi trường bên ngoài (cơ chế chính sách nhà nước, quy định bảo vệ môi trường, quy hoạch ngành của TKV, biến động thị trường than) và nhân tố bên trong (loại hình công nghệ khai thác hầm lò hay lộ thiên, năng lực vốn, trình độ tay nghề lao động và năng lực quản trị).

Chương 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THAN THUỘC TKV KHU VỰC QUẢNG NINH

Chương 3 khái quát lịch sử phát triển và đặc điểm nguồn lực của các mỏ than Quảng Ninh (than Mạo Khê, Uông Bí, Vàng Danh, Hòn Gai, Cẩm Phả...). Tác giả phân tích số liệu hoạt động giai đoạn 2012–2018, chỉ ra mức đóng góp lớn về việc làm và nộp ngân sách. Về thực trạng áp dụng hệ thống chỉ tiêu, chương 3 làm rõ:

  • Doanh nghiệp sở hữu hệ thống biểu mẫu và sổ sách chỉ tiêu phong phú qua nhiều năm, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát định kỳ của TKV và các cơ quan quản lý nhà nước.
  • Hạn chế lớn nhất: Hệ thống chỉ tiêu hiện hành mới dừng ở vai trò công cụ đo lường và theo dõi việc tuân thủ, chưa được liên kết với chiến lược kinh doanh dài hạn. Trong kế hoạch năm, doanh nghiệp chú trọng các chỉ tiêu sản lượng than nguyên khai, doanh thu, lợi nhuận, giá thành sản xuất. Các chỉ tiêu về tai nạn lao động, mức độ phát thải khí mỏ, xử lý nước thải axit, đào tạo thợ lò bậc cao được giao cho các phòng ban chuyên môn theo dõi riêng, không nằm trong bản đồ mục tiêu chung.
  • Thực trạng phương pháp xây dựng chỉ tiêu chủ yếu theo phương pháp thống kê truyền thống, chưa dựa trên các mô hình quản trị hiện đại.

Chương 4: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THAN THUỘC TKV KHU VỰC QUẢNG NINH

Chương 4 dựa trên định hướng phát triển ngành than và kết quả xử lý dữ liệu điều tra 203 phiếu bằng phần mềm SPSS Statistics 20. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và ma trận xoay nhân tố EFA chứng minh sự phù hợp và tin cậy của 5 khía cạnh SBSC. Tác giả xây dựng bản đồ chiến lược và bảng điểm cân bằng gồm các chỉ tiêu cụ thể thuộc 5 nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu kinh tế: Tăng trưởng doanh thu, suất sinh lời của vốn, kiểm soát chi phí sản xuất than, mức độ nộp ngân sách.
  • Nhóm chỉ tiêu môi trường: Tỷ lệ xử lý nước thải mỏ đạt chuẩn, mức độ hoàn nguyên bãi thải, kiểm soát bụi và khí thải lò, tỷ lệ tiêu hao năng lượng (TOE/tấn than).
  • Nhóm chỉ tiêu xã hội: Thu nhập bình quân người lao động, an toàn vệ sinh lao động (tỷ lệ sự cố và tai nạn), tỷ lệ lao động địa phương, chế độ bảo hiểm và phúc lợi.
  • Nhóm chỉ tiêu quy trình nội bộ: Tỷ lệ tổn thất than trong khai thác, hệ số bóc đất đá (đối với mỏ lộ thiên), tốc độ đào lò chuẩn bị sản xuất (đối với mỏ hầm lò), năng suất lao động kỹ thuật, mức độ cơ giới hóa diện khai thác.
  • Nhóm chỉ tiêu đào tạo và phát triển: Tỷ lệ thợ lò qua đào tạo nghề chính quy, tỷ lệ kinh phí dành cho nghiên cứu đổi mới công nghệ mỏ, tỷ lệ áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

Phân tích định lượng về tầm quan trọng của các khía cạnh chỉ ra thứ bậc đánh giá thực tế: Khía cạnh quy trình nội bộ được đánh giá quan trọng nhất, tiếp theo là môi trường, xã hội, đào tạo và phát triển, và cuối cùng là kinh tế. Chương 4 khép lại bằng các nhóm kiến nghị với doanh nghiệp than và kiến nghị với Nhà nước cùng TKV.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:

  • Khẳng định tính đặc thù của hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ngành than: Luận án chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa khai thác than với các ngành kinh tế khác về điều kiện địa chất, quy trình công nghệ, rủi ro an toàn và áp lực môi trường sinh thái. Luận án xây dựng cơ sở lý luận riêng phù hợp với đặc thù này.
  • Tiếp cận hệ thống chỉ tiêu theo hướng tích hợp quản trị kinh doanh và quản trị chiến lược: Chuyển đổi chức năng của hệ thống chỉ tiêu từ công cụ giám sát kiểm tra thuần túy sang công cụ hỗ trợ triển khai và kiểm soát việc thực hiện chiến lược phát triển dài hạn.
  • Đánh giá thực trạng sử dụng chỉ tiêu tại TKV Quảng Ninh: Chỉ rõ hệ thống chỉ tiêu hiện nay đồ sộ nhưng thiếu tính kết nối chiến lược, các chỉ tiêu phi tài chính (an toàn, môi trường, đào tạo) chưa được tích hợp vào hệ thống điều hành tập trung.
  • Kiểm định và chứng minh sự phù hợp của mô hình Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC): Thông qua dữ liệu khảo sát 203 phiếu, kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên SPSS Statistics 20, luận án xác nhận tính phù hợp của cấu trúc 5 khía cạnh (kinh tế, môi trường, xã hội, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển) đối với doanh nghiệp than.
  • Xác định thứ tự ưu tiên của các khía cạnh hiệu quả kinh doanh: Kết quả điều tra thực nghiệm xác lập thứ hạng ưu tiên của các khía cạnh: (1) Quy trình nội bộ là quan trọng nhất, (2) Môi trường, (3) Xã hội, (4) Đào tạo và phát triển, (5) Kinh tế. Luận điểm này phản ánh tính chất sống còn của công nghệ đào lò, bóc đất đá và an toàn mỏ trước khi tạo ra lợi nhuận tài chính.

Các nhóm giải pháp và kiến nghị được đề xuất:

  • Đối với các doanh nghiệp than thuộc TKV: Cần tái cấu trúc quy trình lập kế hoạch theo bản đồ chiến lược SBSC; tích hợp các tiêu chí an toàn, tỷ lệ tổn thất than và phục hồi môi trường vào đánh giá điều hành nội bộ định kỳ; tăng cường đầu tư ứng dụng công nghệ cơ giới hóa và đào tạo thợ lò.
  • Đối với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Nhà nước: Hoàn thiện quy chế giao chỉ tiêu đánh giá người quản lý doanh nghiệp nhà nước; không chỉ căn cứ vào mức lợi nhuận và doanh thu ngắn hạn mà cần gắn với các chỉ tiêu bảo vệ môi trường, kiểm soát tổn thất tài nguyên than và an toàn lao động bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian khảo sát thực nghiệm tập trung tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; chưa mở rộng điều tra so sánh với các mỏ than hoặc mỏ khoáng sản khác tại các vùng miền ngoài Quảng Ninh.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016–2018 với cỡ mẫu khảo sát định lượng gồm 203 phiếu hợp lệ, phản ánh bối cảnh cụ thể của ngành than ở thời điểm đó.
  • Việc kiểm nghiệm hệ thống chỉ tiêu mới đề xuất theo mô hình SBSC cần thời gian áp dụng đồng bộ trong thực tế giai đoạn 2020–2030 để đánh giá mức độ tương thích và tính khả thi vận hành hoàn chỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đơn vị thành viên khác trong toàn bộ chuỗi giá trị của TKV như sàng tuyển than, kho vận cảng biển, cơ khí chế tạo mỏ và sản xuất nhiệt điện than.
  • Nghiên cứu mô hình toán học lượng hóa chi tiết trọng số của từng chỉ tiêu thành phần trong hệ thống SBSC nhằm phục vụ tính toán chỉ số tổng hợp đánh giá xếp hạng doanh nghiệp.
  • Tiếp tục khảo sát, đối chiếu số liệu sau năm 2020 khi các đơn vị than bước vào giai đoạn tái cơ cấu và khai thác sâu dưới mức nước biển để điều chỉnh định mức các chỉ tiêu quy trình nội bộ và môi trường.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp than và TKV: Cung cấp khung phương pháp luận và danh mục chỉ tiêu cụ thể của Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC), hỗ trợ các nhà quản trị chuyển đổi phương thức giao ban, lập kế hoạch và đo lường hiệu quả gắn liền với chiến lược dài hạn.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ Tài nguyên và Môi trường): Cung cấp luận cứ thực tiễn để đổi mới cơ chế đánh giá, xếp loại doanh nghiệp khai thác khoáng sản nhà nước theo hướng bền vững, tích hợp tiêu chí an toàn và bảo vệ môi trường mỏ.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế tài nguyên mỏ: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về cách ứng dụng mô hình BSC/SBSC kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (phỏng vấn sâu 41 chuyên gia, khảo sát 203 phiếu, kiểm định EFA và Cronbach's Alpha) trong một ngành công nghiệp khai khoáng đặc thù. Phần cơ sở lý luận ở Chương 2 và khung chỉ tiêu SBSC ở Chương 4 có giá trị kế thừa cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát bao nhiêu chuyên gia và đối tượng khảo sát gồm những ai?
Luận án thực hiện phỏng vấn sâu định tính 41 chuyên gia (10 chuyên gia quản lý kinh tế hoặc kinh tế mỏ - địa chất, 3 cán bộ quản lý nhà nước, 8 lãnh đạo/chuyên viên TKV, 20 lãnh đạo các doanh nghiệp khai thác than). Khảo sát định lượng thu về 203 phiếu hợp lệ từ các cán bộ quản lý, chuyên viên phòng ban kế hoạch, kế toán, kỹ thuật, môi trường tại các công ty than và Trung tâm Điều hành sản xuất TKV tại Quảng Ninh.

2. Công cụ phân tích định lượng nào được sử dụng và nhằm mục đích gì?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS Statistics 20 để thực hiện: thống kê mô tả (đo lường thực trạng và mức độ quan trọng); phân tích hệ số tin cậy Cronbach's Alpha để kiểm tra độ tin cậy thang đo của các chỉ tiêu; và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định sự phù hợp của cấu trúc 5 khía cạnh theo mô hình Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC).

3. Khía cạnh nào trong 5 khía cạnh của mô hình SBSC được đánh giá là quan trọng nhất?
Kết quả khảo sát và phân tích thực nghiệm trong luận án chỉ ra thứ tự tầm quan trọng của 5 khía cạnh lần lượt là: (1) Quy trình nội bộ được đánh giá quan trọng nhất, tiếp theo là (2) Môi trường, (3) Xã hội, (4) Đào tạo và phát triển, và cuối cùng là (5) Kinh tế. Điều này phản ánh tính chất đặc thù của ngành khai thác than, nơi kỹ thuật mỏ, độ an toàn và xử lý môi trường quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.

4. Khung thời gian thu thập dữ liệu và phạm vi đề xuất áp dụng của luận án là giai đoạn nào?
Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2012–2018; số liệu sơ cấp (phỏng vấn sâu và khảo sát bảng hỏi) được thực hiện trong giai đoạn 2016–2018 (phỏng vấn từ 4/2018 đến 10/2018; điều tra từ 8/2018 đến 3/2019). Hệ thống chỉ tiêu hoàn thiện được xây dựng nhằm định hướng áp dụng cho giai đoạn 2020–2030.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phạm Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than Việt Nam theo hướng tích hợp quản trị kinh doanh với quản trị chiến lược. Bằng việc vận dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC) và kiểm định qua dữ liệu khảo sát thực tế tại các đơn vị than thuộc TKV khu vực Quảng Ninh, luận án đã xác lập cấu trúc 5 khía cạnh gồm quy trình nội bộ, môi trường, xã hội, đào tạo phát triển và kinh tế. Công trình cung cấp căn cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp các doanh nghiệp than Quảng Ninh hoàn thiện công cụ quản trị điều hành, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.