Tổng quan về luận án

Bối cảnh kinh tế toàn cầu và môi trường kinh doanh dịch vụ du lịch đang trải qua những biến động sâu sắc, khó dự đoán, đặc biệt là dưới tác động của quá trình chuyển đổi số và sự phục hồi sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Để thích ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc kiểm soát và nâng cao hiệu quả hoạt động (HQHĐ) trở thành điều kiện sống còn của các tổ chức kinh tế. Tại Việt Nam, ngành du lịch đang đứng trước yêu cầu tái cơ cấu toàn diện nhằm hiện thực hóa các mục tiêu của Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 theo Quyết định số 147/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó đặt mục tiêu du lịch đóng góp trực tiếp 15 - 17% GDP, tổng thu đạt từ 3.200 nghìn tỷ đồng (tương đương 130 - 135 tỷ USD) và đón ít nhất 50 triệu lượt khách quốc tế cùng 160 triệu lượt khách nội địa. Trong bối cảnh này, các doanh nghiệp (DN) lữ hành đóng vai trò là "trái tim" kết nối chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch, đòi hỏi một hệ thống công cụ quản trị tiên tiến để hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược và tác nghiệp.

Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu hiện nay là phần lớn các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị (KTQT) và đánh giá thành quả tại Việt Nam vẫn chủ yếu tiếp cận theo hướng truyền thống, tập trung vào quản trị chi phí cục bộ hoặc kế toán trách nhiệm tại các trung tâm tài chính (Phạm Văn Dược, 1997; Huỳnh Lợi, 2009; Nguyễn Ngọc Quang, 2010; Phạm Ngọc Toàn, 2010; Ngụy Thu Hiền, 2013). Các nghiên cứu quốc tế đã phát triển nhiều mô hình KTQT hiện đại như Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC của Kaplan & Norton, 1992, 1996), Lăng kính thành quả (Performance Prism của Neely et al., 2001), hay Điểm chuẩn (Benchmarking của Camp, 1989), nhưng việc mô hình hóa và vận dụng đồng bộ theo một quy trình xử lý thông tin kế toán 4 khâu khép kín trong ngành dịch vụ lữ hành vẫn hoàn toàn bị bỏ ngỏ.

Luận án tiến sĩ của Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thúy với đề tài "Kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam" đã giải quyết triệt để khoảng trống này thông qua việc trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  • RQ1: Cơ sở lý luận về nội dung KTQT với việc đánh giá HQHĐ của DN và các yếu tố cấu thành khung phân tích toàn diện là gì?
  • RQ2: Thực trạng vận dụng KTQT trong việc đánh giá HQHĐ tại các DN lữ hành Việt Nam đang diễn ra như thế nào trên cả 4 khâu công việc kế toán?
  • RQ3: Những nhân tố nào thuộc môi trường bên trong và bên ngoài tác động đến mức độ thực hiện KTQT để đánh giá HQHĐ của các DN lữ hành Việt Nam, và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?
  • RQ4: Những giải pháp, khuyến nghị mang tính khả thi và điều kiện triển khai nào cần được thiết lập nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá HQHĐ tại các DN lữ hành?

Khung lý thuyết của công trình được định hình trên sự tích hợp của Lý thuyết tình huống (Contingency Theory - Otley, 1980; Chenhall, 2003), Lý thuyết hệ thống (Systems Theory), Khung tiến hóa 4 giai đoạn của KTQT (IFAC, 1998) và Mô hình Thẻ điểm cân bằng mở rộng (Kaplan & Norton, 1992; Isaac Mabhungu, 2017). Phạm vi nghiên cứu khảo sát thực nghiệm trên mẫu gồm 148 DN lữ hành Việt Nam (bao gồm cả các tập đoàn lữ hành quy mô lớn như Vietravel, Bến Thành Tourist, Vietourist và khối DN nhỏ và vừa như HanoiTourism, Suntravel, Xuân Sơn, Nam Cường) trong giai đoạn thu thập dữ liệu 2017 - 2021. Đóng góp mang tính đột phá của luận án là chuẩn hóa quy trình 4 giai đoạn của KTQT trong đánh giá HQHĐ, đồng thời xây dựng bộ chỉ số đánh giá đa chiều tích hợp khía cạnh trách nhiệm cộng đồng địa phương phù hợp với đặc thù kinh doanh lữ hành.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về KTQT và đánh giá HQHĐ được phân hóa thành ba dòng nghiên cứu chính:

Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào sự tiến hóa của các kỹ thuật KTQT hỗ trợ ra quyết định. Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 1998), KTQT đã trải qua 4 giai đoạn tiến hóa: Giai đoạn 1 (trước 1950) tập trung vào xác định chi phí và kiểm soát tài chính; Giai đoạn 2 (1965 - 1985) mở rộng sang cung cấp thông tin lập kế hoạch và kiểm soát quản lý thông qua kế toán trách nhiệm; Giai đoạn 3 (1985 - 1995) chuyển hướng sang giảm thiểu lãng phí nguồn lực trong quy trình kinh doanh với sự ra đời của ABC và BSC; và Giai đoạn 4 (từ 1995 đến nay) khẳng định: "KTQT phải thay đổi mạnh mẽ hơn, vai trò của KTQT chuyển sang việc tạo ra giá trị thông qua việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực và công nghệ dưới các tác nhân định hướng như khách hàng, nhà đầu tư và sự đổi mới về cấu trúc DN" (IFAC, 1998, đoạn 7). Các công trình của Johnson & Kaplan (1987), Chenhall & Langfield-Smith (1998), và Abdel-Kader & Luther (2008) đã chỉ ra rằng các kỹ thuật KTQT hiện đại tạo ra giá trị vượt trội thông qua việc cung cấp thông tin chiến lược đa chiều.

Dòng nghiên cứu thứ hai xoay quanh cuộc tranh luận học thuật về các phương pháp tiếp cận đánh giá HQHĐ:

  1. Trường phái duy tài chính truyền thống (Financial Metrics Primacy): Dựa trên các chỉ số như ROI, ROA, ROE, EBIT, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận thuần (Otley, 2007; Correia et al., 2013). Tuy nhiên, Henri (2004) và Otley (2007) chỉ trích gay gắt cách tiếp cận này vì các chỉ số tài chính chỉ phản ánh kết quả quá khứ ("quá lịch sử"), không có năng lực dự báo tương lai, bỏ qua giá trị của tài sản vô hình và dễ thúc đẩy hành vi quản trị thiển cận ngắn hạn.
  2. Trường phái đa chiều tích hợp phi tài chính (Multi-dimensional Balanced Approach): Đại diện bởi mô hình BSC của Kaplan & Norton (1992, 1996), Lăng kính thành quả của Neely et al. (2001), và mô hình chuỗi giá trị nhân - quả của Diệp Tố Uyên (2019). Diệp Tố Uyên (2019) khẳng định rằng: "HQHĐ trong các DN là một quá trình kết nối nhân – quả, do đó phải bắt đầu từ hiệu quả đầu vào, hiệu quả sản xuất, hiệu quả đầu ra và kết thúc bằng hiệu quả tổng thể". Mặc dù vậy, các nhà nghiên cứu cũng cảnh báo nguy cơ xuất hiện hiện tượng "phân rã đo lường" (measurement disintegration) khi DN áp dụng quá nhiều chỉ số phi tài chính phân tán, thiếu tin cậy về mặt thống kê và không gắn kết trực tiếp với mục tiêu tài chính cuối cùng (Otley, 2007; Gallani et al., 2015).

Dòng nghiên cứu thứ ba phân tích các nhân tố tình huống tác động đến việc áp dụng KTQT và hệ thống đo lường thành quả (Haldma & Lääts, 2002; Tuan Mat, 2010; Ahmad, 2012; Đoàn Ngọc Phi Anh, 2012; Võ Văn Nhị & Nguyễn Thị Huyền Trâm, 2020).

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN Y VĂN                            |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 & 2 (IFAC): Kiểm soát chi phí & Kế toán trách nhiệm (Truyền thống)|
|                     |                                                       |
|                     v                                                       |
| Giai đoạn 3 & 4 (IFAC): Quản trị tạo lập giá trị & Đo lường đa chiều (BSC)   |
|                     |                                                       |
|                     v                                                       |
| Tranh luận học thuật: Chỉ số tài chính quá khứ vs. Chỉ số phi tài chính tương lai|
|                     |                                                       |
|                     v                                                       |
| POSITIONING CỦA LUẬN ÁN: Khung KTQT 4 khâu tích hợp 5 khía cạnh cân bằng      |
|           (Tài chính - Khách hàng - Nội bộ - Học hỏi - Trách nhiệm cộng đồng)|
|           cho ngành lữ hành tại nền kinh tế mới nổi (Việt Nam)               |
+-----------------------------------------------------------------------------+

So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:

  • Nghiên cứu của Chenhall & Langfield-Smith (1998) khảo sát 140 DN sản xuất tại Úc cho thấy các DN vẫn ưu tiên kỹ thuật truyền thống hơn hiện đại, dù nhận thức rõ lợi ích của BSC và ABC.
  • Nghiên cứu của Carenzo & Turolla (2010) tại các DN sản xuất của Ý ghi nhận tỷ lệ áp dụng dự toán là 64,21%, phân tích chênh lệch là 58,59%, chỉ số tài chính là 55,05%, trong khi BSC chỉ chiếm 10,10% và Benchmarking đạt 5,56%.
  • Nghiên cứu của Ahmad (2012) trên 1000 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Malaysia chỉ ra rằng đánh giá thành quả thông qua hệ thống chỉ số giữ vị trí trung tâm trong kiểm soát quản trị.

Vị vị trí học thuật của luận án (positioning) được xác lập vững chắc: Đây là công trình đầu tiên tích hợp lý thuyết tình huống và khung thẻ điểm cân bằng để thiết kế hoàn chỉnh hệ thống KTQT đánh giá HQHĐ theo quy trình 4 khâu chuyên biệt cho ngành lữ hành tại một quốc gia đang phát triển.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đã mở rộng đáng kể phạm vi ứng dụng của Lý thuyết tình huống (Contingency Theory - Otley, 1980) và Khung tiến hóa KTQT của IFAC (1998) trong khu vực dịch vụ du lịch. Về mặt nhận thức luận, tác giả đã tái định nghĩa và phân biệt tường minh hai khái niệm thường bị đồng nhất trong y văn: Hiệu quả kinh doanh (HQKD) và Hiệu quả hoạt động (HQHĐ).

Theo luận án: "HQHĐ là một phạm trù phản ánh mức độ hoàn thành mục tiêu của nhà quản lý ở tất cả các hoạt động mà DN đã thực hiện trong kỳ; Nó được đánh giá thông qua việc so sánh kết quả của các chỉ số tài chính và phi tài chính với mục tiêu đặt ra".

                                  +-----------------------------+
                                  |    HỌC HỎI & PHÁT TRIỂN     |
                                  |  - Đào tạo nhân viên        |
                                  |  - Chi phí R&D công nghệ    |
                                  +--------------+--------------+
                                                 | (Thúc đẩy)
                                                 v
                                  +-----------------------------+
                                  |    QUY TRÌNH NỘI BỘ         |
                                  |  - Thiết kế tour độc đáo    |
                                  |  - Ứng dụng CNTT/ERP        |
                                  +--------------+--------------+
                                                 |
                       +-------------------------+-------------------------+
                       | (Nâng cao giá trị)                                | (Đảm bảo bền vững)
                       v                                                   v
+-----------------------------+                           +-----------------------------+
|         KHÁCH HÀNG          |                           |   TRÁCH NHIỆM CỘNG ĐỒNG     |
|  - Mức độ hài lòng          |                           |  - Tuân thủ thuế, môi trường|
|  - Khách hàng trung thành   |                           |  - Tạo việc làm bản địa     |
+--------------+--------------+                           +--------------+--------------+
               |                                                         |
               +-------------------------+-------------------------------+
                                         | (Chuyển hóa thành quả)
                                         v
                                  +-----------------------------+
                                  |         TÀI CHÍNH           |
                                  |  - Doanh thu, Lợi nhuận     |
                                  |  - ROI, ROE, ROA, Sức SXKD  |
                                  +-----------------------------+

Đóng góp lý thuyết mang tính bản lề thể hiện ở các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định:

  • H1: Cam kết của nhà quản lý cấp cao (CC) có tác động thuận chiều (+) đến việc thực hiện KTQT để đánh giá HQHĐ.
  • H2: Nhận thức của nhà quản lý cấp cao (NT) có tác động thuận chiều (+) đến việc thực hiện KTQT để đánh giá HQHĐ.
  • H3: Trình độ nhân viên kế toán (TD) có tác động thuận chiều (+) đến việc thực hiện KTQT để đánh giá HQHĐ.
  • H4: Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT/ERP) có tác động thuận chiều (+) đến việc thực hiện KTQT để đánh giá HQHĐ.
  • H5: Quy mô doanh nghiệp (QM) có tác động thuận chiều (+) đến việc thực hiện KTQT để đánh giá HQHĐ.
  • H6: Môi trường kinh doanh và áp lực cạnh tranh (MTKD) có tác động thuận chiều (+) đến việc thực hiện KTQT để đánh giá HQHĐ.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa lý thuyết (Lý thuyết tình huống, Lý thuyết hệ thống, Lý thuyết Thẻ điểm cân bằng) để kiến tạo mô hình KTQT đánh giá HQHĐ vận hành qua 4 khâu nối tiếp:

  1. Khâu 1 - Xác lập hệ thống chỉ số đánh giá: Thiết lập ma trận chỉ số đa chiều bao gồm 5 khía cạnh cân bằng:
    • Khía cạnh Tài chính: Tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng lợi nhuận sau thuế, ROI, ROE, ROA, tỷ lệ doanh thu từng tuyến tour, hệ số sức sản xuất kinh doanh ($H = \text{Doanh thu} / \text{Chi phí}$).
    • Khía cạnh Khách hàng (7 chỉ số): Mức độ hài lòng, số lượng khiếu nại, tỷ lệ khách hàng quay lại, số khách hàng mới từ giới thiệu, tỷ lệ duy trì khách hàng thường xuyên (Sousa & Aspinwall, 2010; Laukkanen et al., 2014).
    • Khía cạnh Quy trình nội bộ (4 chỉ số): Số lượng chương trình tour mới được thiết kế riêng, tỷ lệ ứng dụng chuyển đổi số trong điều hành tour, số sáng kiến cải tiến quy trình (Baregheh et al., 2012).
    • Khía cạnh Học hỏi & Phát triển (2 chỉ số): Số khóa đào tạo ngắn hạn chuyên sâu cho hướng dẫn viên/nhân viên điều hành, tỷ lệ chi phí R&D trên chi phí quản lý (Jayawarna et al., 2007).
    • Khía cạnh Trách nhiệm cộng đồng địa phương (5 chỉ số - Khía cạnh đặc thù): Tuân thủ nghĩa vụ thuế, mức độ đóng góp ngân sách, số lao động bản địa/dân tộc thiểu số được tuyển dụng, chấp hành quy chuẩn môi trường du lịch và đóng góp bảo tồn văn hóa địa phương (Isaac Mabhungu, 2017; Selvam, 2016).
  2. Khâu 2 - Thu thập dữ liệu: Phân định rõ chủ thể thu thập (Kế toán trưởng/Kế toán tổng hợp đối với DNNVV; chuyên viên KTQT chuyên trách phối hợp cùng phòng Marketing, phòng Điều hành tour đối với DN lớn) và thời điểm thu thập (định kỳ tháng/quý/năm hoặc tức thời sau mỗi đoàn khách).
  3. Khâu 3 - Xử lý dữ liệu và phân tích thông tin: Áp dụng phương pháp so sánh (với kỳ trước, với kế hoạch, với đối thủ cạnh tranh), phân tích xu hướng, phân tích chênh lệch và mô hình Dupont.
  4. Khâu 4 - Cung cấp thông tin: Xây dựng hệ thống báo cáo KTQT quản trị nội bộ phục vụ trực tiếp cho các cấp quản lý điều hành.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án theo đuổi thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp với chủ nghĩa thực dụng (Pragmatism), sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp giải thích tuần tự (Sequential Explanatory Mixed-Methods Design).

Quy trình nghiên cứu bao gồm hai pha:

  • Pha định tính sơ bộ: Thực hiện thông qua tổng quan y văn chuyên sâu và phỏng vấn sâu bán cấu trúc với các chuyên gia đầu ngành, Giám đốc điều hành và Kế toán trưởng của các công ty lữ hành lớn nhằm hiệu chỉnh thang đo, đảm bảo giá trị nội dung (content validity) và tính phù hợp văn hóa/đặc thù ngành tại Việt Nam.
  • Pha định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu diện rộng qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc Likert 5 mức độ để kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu.

Mẫu khảo sát chính thức gồm $N = 148$ DN lữ hành hợp lệ tại Việt Nam, đại diện cho 2 phân khúc:

  • Nhóm DN quy mô lớn ($N_1$): Doanh thu $> 300$ tỷ đồng/năm, lao động $> 100$ người, niêm yết hoặc đại chúng (điển hình: Vietravel, Bến Thành Tourist, Vietourist...).
  • Nhóm DN quy mô nhỏ và vừa - DNNVV ($N_2$): Chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành (điển hình: HanoiTourism, Suntravel, Xuân Sơn, Nam Cường...).
  • Tiêu chí loại trừ: Loại bỏ các DN lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các hộ kinh doanh lữ hành siêu nhỏ để đảm bảo tính đồng nhất của mẫu. Khung thời gian dữ liệu bao quát từ năm 2017 đến năm 2021.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Chiến lược thu thập dữ liệu áp dụng phương pháp tam giác đạc (Triangulation) đa chiều: Tam giác đạc dữ liệu (kết hợp dữ liệu sơ cấp từ điều tra với dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán và niên giám thống kê du lịch); Tam giác đạc đối tượng phỏng vấn (thu thập chéo từ Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính và Giám đốc điều hành).

Quy trình đánh giá đo lường tuân thủ các chuẩn mực thống kê khắt khe:

  • Độ tin cậy thang đo: Kiểm định thông qua hệ số Cronbach's Alpha. Tất cả các thang đo đều thỏa mãn điều kiện Cronbach's Alpha $> 0,70$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0,30$.
  • Giá trị hội tụ và phân biệt: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) sử dụng phép trích Principal Axis Factoring với phép quay Promax/Varimax. Hệ số KMO đạt yêu cầu ($0,5 < \text{KMO} < 1,0$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$), tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$, và giá trị Eigenvalue $> 1,0$.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      SƠ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU                           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH                                                     |
|    - Tổng quan y văn -> Xây dựng khung lý thuyết sơ bộ                      |
|    - Phỏng vấn sâu chuyên gia, Kế toán trưởng -> Hiệu chỉnh thang đo        |
|                                                                             |
| 2. THIẾT KẾ ĐO LƯỜNG & KHẢO SÁT (N = 148 DN lữ hành)                       |
|    - Bảng hỏi Likert 5 mức độ -> Thu thập dữ liệu giai đoạn 2017-2021       |
|                                                                             |
| 3. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG (SPSS)                                              |
|    - Thống kê mô tả thực trạng 4 khâu KTQT                                  |
|    - Kiểm định Cronbach's Alpha (> 0.70)                                    |
|    - Phân tích nhân tố khám phá EFA (Eigenvalue > 1.0, Variance > 50%)       |
|    - Tương quan Pearson & Hồi quy tuyến tính bội OLS                        |
|    - Robustness Checks: Đa cộng tuyến (VIF < 2.0), ANOVA, Histogram phần dư|
+-----------------------------------------------------------------------------+

Data và phân tích

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS. Mô hình hồi quy tuyến tính bội (OLS Regression) được thiết lập để xác định mức độ tác động của các yếu tố đến việc thực hiện KTQT đánh giá HQHĐ:

$$Y_{\text{KTQT}} = \beta_0 + \beta_1 \text{CC} + \beta_2 \text{NT} + \beta_3 \text{TD} + \beta_4 \text{CNTT} + \beta_5 \text{QM} + \beta_6 \text{MTKD} + \varepsilon$$

Các kiểm định độ vững (Robustness checks) được thực hiện toàn diện:

  • Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: Hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF) của tất cả các biến độc lập đều $< 2,0$ (thấp hơn nhiều so với ngưỡng cảnh báo 10,0), khẳng định mô hình không bị vi phạm giả định đa cộng tuyến.
  • Kiểm định phân tích phương sai (ANOVA): Giá trị thống kê $F$ có mức ý nghĩa $p < 0,001$, khẳng định mô hình hồi quy đạt độ tương thích tổng thể cao.
  • Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram và đồ thị P-P Plot cho thấy đường phân phối chuẩn dạng chuông, giá trị trung bình xấp xỉ 0 và độ lệch chuẩn xấp xỉ 1.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm mang lại 4 phát hiện mang tính đột phá:

Thứ nhất, thực trạng mất cân đối nghiêm trọng trong hệ thống chỉ số đánh giá HQHĐ. Hầu hết các DN lữ hành Việt Nam hiện nay vẫn tập trung chủ yếu vào các chỉ số tài chính truyền thống (doanh thu, lợi nhuận, chi phí tour) và so sánh đơn thuần với kỳ trước. Việc sử dụng các chỉ số phi tài chính còn rất hạn chế, đặc biệt là khía cạnh Học hỏi & Phát triểnTrách nhiệm với cộng đồng địa phương. Điều này bắt nguồn từ sự thiếu vắng hạ tầng dữ liệu và nhận thức chưa đầy đủ của nhà quản lý về giá trị dự báo tương lai của thông tin phi tài chính.

Thứ hai, sự phân hóa sâu sắc về quy trình tổ chức KTQT theo quy mô doanh nghiệp.

  • Tại các DNNVV: Chưa có vị trí KTQT chuyên trách; Kế toán trưởng kiêm nhiệm toàn bộ công tác KTTC lẫn KTQT; quy trình thu thập dữ liệu phi tài chính mang tính tự phát, phân mảnh.
  • Tại các DN lớn (như Vietravel, Bến Thành Tourist): Đã bước đầu hình thành bộ phận phân tích KTQT độc lập, ứng dụng hệ thống ERP và phần mềm quản trị du lịch chuyên dụng để theo dõi dữ liệu khách hàng theo thời gian thực.

Thứ ba, xác định định lượng các nhân tố thúc đẩy việc thực hiện KTQT. Kết quả phân tích hồi quy khẳng định 6 nhóm nhân tố đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) đến việc thực hiện KTQT để đánh giá HQHĐ. Trong đó, hai nhân tố có trọng số tác động mạnh nhất là Cam kết của nhà quản lý cấp cao (CC)Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT/ERP), kế tiếp là Trình độ của đội ngũ kế toán (TD)Nhận thức của nhà quản lý (NT).

Thứ tư, bằng chứng thực nghiệm về tính tương thích của mô hình 5 khía cạnh. Kết quả khảo sát chuyên gia và phân tích nhân tố khẳng định khía cạnh Trách nhiệm của DN với cộng đồng địa phương là thành tố không thể tách rời trong cấu trúc HQHĐ của DN lữ hành, tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững thông qua việc bảo tồn tài nguyên du lịch và xây dựng hình ảnh thương hiệu có trách nhiệm xã hội.

Implications đa chiều

  • Về mặt học thuật và lý thuyết: Nghiên cứu đã lấp đầy khoảng trống y văn về KTQT trong ngành dịch vụ tại các nền kinh tế đang chuyển đổi, cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định tính đúng đắn của việc mở rộng mô hình BSC truyền thống sang mô hình 5 khía cạnh tích hợp trách nhiệm xã hội địa phương.
  • Về đổi mới phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình 4 khâu KTQT (Xác lập $\rightarrow$ Thu thập $\rightarrow$ Xử lý/Phân tích $\rightarrow$ Cung cấp thông tin) thành một khung tác nghiệp có tính ứng dụng cao, có thể chuyển giao và áp dụng tương tự cho các ngành dịch vụ khác như khách sạn, vận tải du lịch.
  • Về thực tiễn quản trị doanh nghiệp: Luận án đề xuất hệ thống chỉ số phân tầng chuyên biệt:
    • Bộ chỉ số cho DN lữ hành quy mô lớn: Gồm 30 chỉ tiêu chi tiết bao quát toàn bộ 5 khía cạnh, tích hợp hệ thống phân tích Big Data và ERP.
    • Bộ chỉ số tinh gọn cho DNNVV: Gồm 18 chỉ tiêu cốt lõi, dễ thu thập, chi phí triển khai thấp nhưng vẫn đảm bảo tính cân bằng giữa tài chính và phi tài chính.
  • Về mặt chính sách vĩ mô: Cung cấp cơ sở khoa học cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch và Bộ Tài chính trong việc ban hành Thông tư hướng dẫn khung KTQT chuẩn mực dành riêng cho khối doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu mang tính khách quan:

  1. Giới hạn về phạm vi mẫu (Sample context): Khảo sát thực hiện trên 148 DN lữ hành nội địa tại Việt Nam, chưa bao gồm các DN lữ hành có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), do đó khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ khối FDI cần được tiếp tục kiểm chứng.
  2. Tác động ngoại cảnh bất thường (Timeframe distortion): Giai đoạn thu thập dữ liệu (2017 - 2021) trùng với thời điểm bùng phát đại dịch COVID-19, dẫn đến sự đứt gãy trong hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế, có thể gây ra những biến động mang tính dị biệt trong một số chỉ tiêu tài chính.
  3. Công cụ phân tích cấu trúc: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng EFA và hồi quy OLS. Việc ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) hoặc mô hình hóa đa cấp (Multilevel Modeling) để đánh giá mối quan hệ nhân quả phức tạp giữa các khía cạnh BSC chưa được triển khai.

Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):

  • Mở rộng phân tích cấu trúc: Ứng dụng mô hình PLS-SEM để lượng hóa tác động trực tiếp và gián tiếp của từng khía cạnh phi tài chính lên kết quả tài chính dài hạn của DN.
  • So sánh xuyên quốc gia (Cross-country comparative studies): Thực hiện nghiên cứu so sánh mô hình KTQT lữ hành giữa Việt Nam và các quốc gia có ngành du lịch phát triển trong khu vực ASEAN (như Thái Lan, Malaysia, Singapore).
  • Tích hợp công nghệ KTQT số: Khám phá tác động của Trí tuệ nhân tạo (AI), Điện toán đám mây và Phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics) trong việc tự động hóa khâu thu thập và cung cấp thông tin KTQT thời gian thực (real-time management accounting).

Tác động và ảnh hưởng

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                         MA TRẬN TÁC ĐỘNG ĐA CHIỀU                           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. HỌC THUẬT (ACADEMIC IMPACT)                                              |
|    - Mở rộng lý thuyết Contingency & BSC vào ngành du lịch lữ hành.         |
|    - Cung cấp thang đo chuẩn hóa cho các nghiên cứu sinh và học giả.        |
|                                                                             |
| 2. DOANH NGHIỆP (INDUSTRY TRANSFORMATION)                                   |
|    - Chuyển đổi tư duy quản trị từ "duy tài chính" sang "quản trị đa chiều".|
|    - Cung cấp bộ chỉ số đo lường tùy biến cho DN lớn (30) và DNNVV (18).    |
|                                                                             |
| 3. CHÍNH SÁCH (POLICY INFLUENCE)                                            |
|    - Hỗ trợ Bộ VHTTDL & Bộ Tài chính xây dựng cẩm nang hướng dẫn KTQT.      |
|    - Hiện thực hóa Chiến lược Du lịch 2030 (Quyết định 147/QĐ-TTg).         |
|                                                                             |
| 4. XÃ HỘI & MÔI TRƯỜNG (SOCIETAL BENEFITS)                                  |
|    - Thúc đẩy du lịch bền vững, tạo sinh kế cho lao động bản địa.          |
|    - Nâng cao trách nhiệm bảo tồn văn hóa và môi trường tự nhiên.          |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị chuyển đổi rõ nét: Giúp các nhà quản trị lữ hành xóa bỏ định kiến xem kế toán là công việc sổ sách thụ động, nâng tầm KTQT trở thành hệ thống điều khiển trung tâm hỗ trợ hoạch định chiến lược và quản trị rủi ro; đồng thời thúc đẩy văn hóa du lịch có trách nhiệm tại Việt Nam.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung phân tích hoàn chỉnh, hệ thống thang đo được kiểm định nghiêm ngặt và cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về KTQT dịch vụ.
  • Ban Lãnh đạo DN Lữ hành (CEO/CFO): Sở hữu công cụ đo lường hiệu suất toàn diện, giúp định vị chính xác điểm nghẽn trong vận hành, cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn và năng lực phát triển bền vững dài hạn.
  • Đội ngũ Kế toán trưởng và Chuyên viên KTQT: Được trang bị cẩm nang quy trình 4 bước cụ thể, rõ ràng về phương pháp thiết lập biểu mẫu thu thập dữ liệu, kỹ thuật xử lý và lập báo cáo kế toán quản trị chuyên biệt.
  • Các Cơ quan Quản lý Nhà nước và Hiệp hội Du lịch: Có căn cứ thực tiễn để ban hành các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, quy chế quản trị nội bộ và các chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho cộng đồng doanh nghiệp lữ hành Việt Nam.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard)Lý thuyết tình huống (Contingency Theory) thông qua việc bổ sung khía cạnh thứ 5: "Trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng địa phương" vào mô hình đánh giá HQHĐ chuẩn của ngành lữ hành, đồng thời đóng gói thành công quy trình xử lý thông tin kế toán 4 khâu khép kín.

2. Đổi mới phương pháp luận của luận án khi so sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm? Trả lời: So với các nghiên cứu của Chenhall & Langfield-Smith (1998) tại Úc hay Carenzo & Turolla (2010) tại Ý vốn chỉ khảo sát mức độ sử dụng đơn lẻ các kỹ thuật KTQT, luận án đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods) kết hợp tam giác đạc dữ liệu, chuẩn hóa thang đo đo lường và kiểm định định lượng toàn diện trên cả 2 nhóm quy mô doanh nghiệp với mô hình hồi quy đa biến có kiểm soát đa cộng tuyến chặt chẽ ($VIF < 2$).

3. Phát hiện nào trong dữ liệu gây bất ngờ nhất và được lý giải ra sao dưới góc độ lý thuyết? Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là nhân tố Nhận thức của nhà quản lý có hệ số tác động thấp hơn so với Cam kết của nhà quản lý cấp caoHạ tầng CNTT/ERP. Dưới góc độ Lý thuyết tình huống, điều này chứng minh rằng nhận thức thuần túy là chưa đủ; nếu thiếu sự cam kết phân bổ nguồn lực tài chính cụ thể và nền tảng công nghệ hỗ trợ thu thập dữ liệu phi tài chính, hệ thống KTQT đánh giá HQHĐ sẽ không thể vận hành trên thực tế.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) hoàn chỉnh không? Trả lời: Luận án cung cấp bộ quy trình tái lập chi tiết và minh bạch tại Chương 2 và Phụ lục, bao gồm: Bảng câu hỏi khảo sát đã mã hóa chi tiết biến quan sát, thang đo Likert 5 điểm, tiêu chuẩn chọn mẫu, danh mục chỉ số 5 khía cạnh kèm công thức tính toán cụ thể và quy trình xử lý dữ liệu chuẩn trên SPSS.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo theo định hướng nào? Trả lời: Định hướng nghiên cứu 10 năm tới tập trung vào: (1) Ứng dụng mô hình cấu trúc phức hợp PLS-SEM và phân tích tập mờ QCA; (2) Nghiên cứu so sánh liên quốc gia khối ASEAN; (3) Tích hợp hệ thống KTQT thời gian thực dựa trên nền tảng Trí tuệ nhân tạo và Dữ liệu lớn (Big Data).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thúy đã tạo dựng một dấu ấn khoa học vững chắc với 6 đóng góp cụ thể:

  1. Chuẩn hóa khung lý luận: Hệ thống hóa và phân định minh định khái niệm HQKD và HQHĐ, xác lập cơ sở khoa học của KTQT trong đánh giá HQHĐ toàn diện.
  2. Khám phá thực trạng toàn diện: Phản ánh bức tranh chân thực về sự mất cân đối giữa chỉ số tài chính và phi tài chính trong ngành lữ hành Việt Nam giai đoạn 2017 - 2021.
  3. Mô hình hóa nhân tố tác động: Xác định định lượng 6 yếu tố thúc đẩy thực hiện KTQT, khẳng định vai trò quyết định của cam kết ban lãnh đạo và công nghệ thông tin.
  4. Kiến tạo hệ thống chỉ số phân tầng: Đề xuất bộ 30 chỉ tiêu cho DN lữ hành lớn và bộ 18 chỉ tiêu tinh gọn cho DNNVV trên 5 khía cạnh cân bằng.
  5. Đóng gói quy trình tác nghiệp 4 khâu: Hướng dẫn chi tiết các bước từ xác lập chỉ số, thu thập, phân tích đến cung cấp thông tin báo cáo quản trị.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Đặt nền móng cho các nghiên cứu chuyên sâu về KTQT số, KTQT bền vững và quản trị du lịch có trách nhiệm tại Việt Nam và khu vực.