Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đánh giá hiệu quả xử lý nước thải Chương 2: Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy bia Viha Chương 3: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại nhà máy bia Viha Kinh tế và quản lý môi trường 52 SV: Đặng Thuy Dương Chuyên đề thực tập 9 GVHD: ThS.Nguyễn Diệu Hằng LOI CAM ON Trong quá trình thực hiên chuyên dé thực tập với dé tai “ Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy bia Viha- Sóc Sơn- Hà Nội”, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của tập thể, cá nhân trong và ngoài trường. Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thây cô giáo Khoa Môi trường và Đô thị- Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dan đã trang bi cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu. Đặc biệt là em muốn gửi tới lời cảm ơn chân thành nhất tới ThS. Nguyên Diệu Hằng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này.
Em xin chân thành cam ơn ThS.Nguyén Phi Hùng phó Phòng Kế Hoạch Viện Hóa học- Môi trường Quân sự cùng các anh chị trong viện Hóa học- Moi tường Quân sự đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc tim hiểu thực tế và thu thập số liệu có liên quan đên đề tài nghiên cứu. Trong thời gian qua, em đã dành nhiều thời gian và công sức với cố gắng cao nhất dé hoàn thành chuyên đề tuy nhiên do sự hạn chế về thời gian và trình độ nên đề tài nghiên cứu không thé tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong sự chỉ bảo, đóng gop của các thay cô giáo để em có thể tiếp tục bồ sung, hoàn thiện bài chuyên dé với nội dung ngày càng tot hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, Ngày 20 tháng 5 năm 2014 Sinh viên thực hiện Đặng Thùy Dương Kinh tế và quản lý môi trường 52 SV: Đặng Thuy Dương Chuyên đề thực tập 10 GVHD: ThS.Nguyễn Diệu Hằng LỜI CAM ĐOAN Toi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không sao chép, cat ghép các báo cáo hoặc luận văn cua người khác; néu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với nhà trường.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014 Ký tên Đặng Thùy Dương Kinh tế và quản lý môi trường 52 SV: Đặng Thuy Dương Chuyên đề thực tập 11 GVHD: ThS.Nguyén Diéu Hang CHUONG 1: CO SỞ LY THUYET VE ĐÁNH GIA HIỆU QUA XỬ LY NƯỚC THAI 1. Nước thải và các phương pháp xử lý nước thải 1.1 Nước thải “+ Khái niệm Hiến chương Châu Âu đã định nghĩa nước ô nhiễm như sau: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm ban nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”. Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó. Người ta còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Đó cũng là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý. s* Phân loại: * Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác. * Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xudat): là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.
* Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống băng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hồ ga hay hồ xí. * Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng. * Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phó, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên. Kinh tế và quản lý môi trường 52 SV: Đặng Thuy Dương Chuyên đề thực tập 12 GVHD: ThS.Nguyễn Diệu Hằng s* Các đặc trưng của nước thai * Độ duc: Nước thải không trong suốt.
Các chất rắn không tan tạo ra các huyền phù lơ lửng. Các chất lỏng không tan tạo dạng nhũ tương lơ lửng hoặc tạo váng trên mặt nước. Sự xuất hiện của các chất keo làm cho nước có độ nhớt. * Màu sắc: Nước tinh khiết không màu.
Sự xuất hiện màu trong nước thải rat dé nhận biết. Màu xuất phát từ các cơ sở công nghiệp nói chung và các sơ sở tay nhuộm nói riêng. Màu của các chất hoá học còn lại sau khi sử dụng đã tan theo nguồn nước thải. Màu được sinh ra do sự phân giải của các chất lúc đầu không màu.
Màu xanh là sự phát triển của tảo lam trong nước. Màu vàng biểu hiện của sự phân giải và chuyên đổi cấu trúc sang các hợp chất trung gian của các hợp chất hữu cơ. Màu đen biểu hiện của sự phân giải gần đến mức cuối cùng của các chất hữu cơ. * Mùi: Nước không có mùi.
Mùi của nước thải chủ yếu là do sự phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong thành phan có nguyên tố N, P và S. Xác của các vi sinh vật, thực vật có Protein là hop chất hữu cơ điển hình tạo bởi các nguyên tổ N, P, S nên khi thối rita đã bốc mùi rất mạnh. Các mùi: khai là Amônmiac (NH3), tanh là các Amin (R3N, R2NH-), Phophin (PH3). Các mùi thối là khí Hiđrô sunphua (H2S).
Đặc biệt, chất chỉ cần một lượng rất ít có mùi rất thối, bám dính rất dai là các hợp chất Indol và Scatol được sinh ra từ sự phân huỷ Tryptophan, một trong 20 Amino axit tạo nên Protein của vi sinh vật, thực vật và động vật. * Vi: Nước tinh khiết không có vị và trung tính với độ pH=7. Nước có vị chua là do tăng nồng độ Axít của nước (pH<7). Các Axít (H2SO4, HNO3) và các Ôxít axít (NxOy, CO2, SO2) từ khí quyền và từ nước thải công nghiệp đã tan trong nước làm cho độ pH của nước thải giảm xuống.
Vị nồng là biểu hiện của kiềm (pH>7). Các cơ sở công nghiệp dùng Bazơ thì lại đây độ pH trong nước lên cao. Lượng Amôniac sinh ra do quá trình phân giải Prétéin cũng làm cho pH tăng lên. Vị mặn chát là do một số muối vô cơ hoa tan, điên hình là muôi ăn (NaCl) có vi mặn.
Kinh tế và quản lý môi trường 52 SV: Đặng Thuy Dương Chuyên đề thực tập 13 GVHD: ThS.Nguyễn Diệu Hằng * Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước sẽ thay đổi theo từng mùa trong năm. Nước bề mặt ở Việt Nam dao động từ 14,3-33,5°C. Nguồn gốc gây 6 nhiễm nhiệt độ chính là nhiệt của các nguồn nước thải từ bộ phận làm lạnh của các nhà máy, khi nhiệt độ tăng lên còn làm giảm hàm lượng Ôxy hoà tan trong nước. * Độ dan điện: Các muối tan trong nước phân li thành các ion làm cho nước có khả năng dẫn điện.
Độ dẫn điện phụ thuộc vào nồng độ và độ linh động của các ion. Do vậy, độ dẫn điện cũng là một yếu tố đánh giá mức độ ô nhiễm nước. * DO (lượng Ôxy hoà tan): DO là lượng Ôxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật sống dưới nước (cá, lưỡng thẻ, thuỷ sinh, côn trùng. DO thường được tạo ra do sự hoà tan từ khí quyền hoặc do quang hợp của tảo.
Nồng độ Ôxy tự do trong nước nằm khoảng 8-10 mg/l và dao động mạnh phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo. Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật trong nước giảm hoạt động hoặc chết. Do vậy, DO là một chỉ sỐ quan trọng dé đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực. * Chỉ tiêu vi sinh vật: Nước thải chứa một lượng lớn các vi khuẩn, vi rút, nam, rêu tảo, giun sán.
Đề đánh giá mức độ nhiễm ban bởi vi khuẩn, người ta đánh giá qua một loại vi khuẩn đường ruột hình đũa điển hình có tên là C6-li (NH4C]). Cô-li được coi như một loại vi khuẩn vô hại sống trong ruột người, động vật. Coli phát triển nhanh ở môi trường Glucoza 0,5% và Clorua amoni 0,1%; Glucoza dùng làm nguồn năng lượng và cung cấp nguồn Cacbon, Clorua amoni dùng làm nguồn Nitơ. Loại có hại là vi rút.
Mọi loại vi rút đều sống ky sinh nội tế bào. Bình thường khi bị dung giải, mỗi con Cô-li giải phóng 150 con vi rút. Trong | ml nước thải chứa tới 1.000 con vi trùng Cô-]I. Ngoài vi khuẩn ra, trong nước thải còn có các loại nam meo, nắm mốc, rong tảo và một số loại thuỷ sinh khác.
Chúng làm cho nước thải nhiễm ban sinh vật. Kinh tế và quản lý môi trường 52 SV: Đặng Thuy Dương Chuyên đề thực tập 14 GVHD: ThS.Nguyễn Diệu Hằng + Nước thai công nghiệp Khái niệm: Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên Nước thải. Phân loại: Ngành công nghiệp với đa dạng các loại hình sản xuất kinh doanh, đồng nghĩa với việc cũng có đa dạng các loại nước thải công nghiệp được thải ra hàng ngày.