Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành (ESP), giáo trình đóng vai trò là công cụ định hướng sư phạm cốt lõi quyết định chất lượng đầu ra của sinh viên. Tại Khoa Du lịch - Ngoại ngữ thuộc Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ (Hải Dương), chương trình Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch có tổng thời lượng 300 tiết được chia làm 4 học phần, trong đó học phần 4 mang tên "Địa danh du lịch Việt Nam" chiếm thời lượng 120 tiết dành riêng cho 80 sinh viên năm thứ 3 chuyên ngành Hướng dẫn du lịch. Mặc dù bộ giáo trình nội bộ này đã được đưa vào giảng dạy trong hơn 2 năm, thực tế triển khai cho thấy xuất hiện nhiều bất cập về tính cập nhật của dữ liệu, sự cân đối giữa các kỹ năng ngôn ngữ và đặc biệt là sự thiếu hụt nghiêm trọng các bài tập thực hành giao tiếp nghề nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng 90% sinh viên năm thứ 3 có nhu cầu cấp thiết nâng cao kỹ năng nói chuyên ngành nhưng nội dung bài học nói hiện hành lại quá sơ sài, thiếu dữ liệu thực tế và chưa đáp ứng được chuẩn nghiệp vụ hướng dẫn viên. Nghiên cứu hướng đến hai mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, đánh giá toàn diện tính hiệu quả của giáo trình nội bộ "English for Tour guides" (Phần IV) dựa trên các tiêu chí về mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy; Thứ hai, đề xuất các phương án hiệu chỉnh thích ứng (materials adaptation) cụ thể cho 5 bài học kỹ năng nói trọng điểm.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trực tiếp trên 80 sinh viên thuộc 2 lớp 03 HDDL 1 và 03 HDDL 2 cùng 4 giảng viên chuyên trách tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ trong năm học 2009 - 2010. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp căn cơ nhằm giải quyết tỷ lệ 70% phản hồi đánh giá chưa phù hợp về dạng bài tập, đồng thời nâng cao hiệu quả đào tạo tiếng Anh nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu thực tế của ngành du lịch Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận vững chắc về phát triển tài liệu giảng dạy ngôn ngữ và đánh giá giáo trình tiếng Anh chuyên ngành. Khung lý thuyết cốt lõi áp dụng mô hình đánh giá giáo trình vĩ mô 4 bước của Hutchinson và Waters (1993), bao gồm: Xác định tiêu chí đánh giá (Define criteria), Phân tích chủ quan nhu cầu khóa học (Subjective analysis), Phân tích khách quan tài liệu thực tế (Objective analysis) và Đối chiếu mức độ tương thích giữa nhu cầu với tài liệu (Matching).

Dựa trên mô hình này, hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện gồm 5 trục nội dung được thiết lập:

  • Đối tượng người học (Audience): Phân tích đặc điểm độ tuổi từ 18 đến 21, trình độ ngôn ngữ đầu vào và định hướng nghề nghiệp của sinh viên.
  • Mục tiêu khóa học (Aims): Đo lường mức độ thỏa mãn các chuẩn đầu ra về tri thức địa danh, ngữ pháp ứng dụng và kỹ năng thuyết trình.
  • Nội dung giảng dạy (Content): Đánh giá tính xác thực của thể loại văn bản, tỷ trọng phân bổ giữa 4 kỹ năng và chuỗi sắp xếp chủ đề từ nhận biết đến sản sinh ngôn ngữ.
  • Phương pháp sư phạm (Methodology): Kiểm tra tính tương thích với đường hướng giảng dạy giao tiếp (CLT), các dạng bài tập thực hành và tính linh hoạt của tài liệu.
  • Tiêu chí bổ trợ khác (Other criteria): Đánh giá tính sẵn có và học liệu hỗ trợ giảng dạy.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết hiệu chỉnh tài liệu của McDonough và Shaw (1993) cùng quan điểm của Tomlinson (1998) với 5 kỹ thuật thích ứng kinh điển: Thêm vào (Adding - bao gồm mở rộng expanding và kéo dài extending), Cắt giảm (Deleting/Omitting), Chỉnh sửa (Modifying - gồm viết lại rewriting và tái cấu trúc restructuring), Đơn giản hóa (Simplifying) và Sắp xếp lại thứ tự (Re-ordering).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu thông qua nguyên tắc tam giác hóa thông tin. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 80 sinh viên năm thứ 3 thuộc 2 lớp 03 HDDL 1 và 03 HDDL 2 cùng 4 giảng viên trực tiếp giảng dạy học phần tiếng Anh hướng dẫn du lịch (chiếm 100% giảng viên phụ trách môn học tại khoa với thâm niên từ 3 đến 7 năm giảng dạy tiếng Anh). Phương pháp chọn mẫu mục đích toàn diện được áp dụng nhằm thu thập trọn vẹn ý kiến từ tất cả các chủ thể trực tiếp tham gia quá trình dạy và học học phần.

Quy trình thu thập dữ liệu sử dụng kết hợp 4 công cụ chính:

  • Phân tích tài liệu (Document analysis): Rà soát khách quan cấu trúc 16 bài học trong giáo trình nội bộ 120 tiết.
  • Khảo sát bằng bảng hỏi (Survey questionnaires): Thực hiện 2 bộ phiếu điều tra gồm 9 câu hỏi dành cho 80 sinh viên và 6 câu hỏi chuyên sâu dành cho 4 giảng viên ngay sau khi kết thúc khóa học.
  • Phỏng vấn bán cấu trúc (Formal and informal interviews): Thực hiện phỏng vấn trực tiếp giáo viên và sinh viên nhằm làm rõ các nguyên nhân dẫn đến đánh giá không phù hợp.
  • Quan sát lớp học (Class observation): Thực hiện dự giờ thực nghiệm trước và sau khi tiến hành hiệu chỉnh 5 bài học kỹ năng nói.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp là nhằm phục vụ mô hình đánh giá tổng kết (summative evaluation), giúp đối chiếu chéo giữa phản hồi định lượng từ bảng hỏi với thông tin định tính từ phỏng vấn sâu, từ đó đưa ra các căn cứ xác thực cho việc tái cấu trúc giáo trình trong giai đoạn 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng đã mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng giảng dạy và mức độ tương thích của giáo trình:

Thứ nhất, về năng lực nền tảng và kỳ vọng của người học, kết quả học phần tiếng Anh du lịch ở học kỳ trước đó cho thấy có 10% sinh viên đạt loại giỏi, 35% đạt loại khá, 55% đạt mức trung bình và 0% sinh viên xếp loại yếu kém. Có tới 85% sinh viên khẳng định học phần "English for Tour guides" là rất quan trọng đối với nghề nghiệp tương lai, 15% đánh giá quan trọng. Đáng chú ý, khi đánh giá về tầm quan trọng của các kỹ năng, 95% sinh viên xếp kỹ năng nói ở vị trí số 1 (so với 60% cho kỹ năng nghe, 55% cho kỹ năng đọc và 50% cho kỹ năng viết). Đồng thời, 90% sinh viên chỉ rõ kỹ năng nói là kỹ năng cần được cải thiện cấp thiết nhất trong chương trình.

Thứ hai, về mức độ phù hợp của 16 bài học kỹ năng nói trong giáo trình, dữ liệu khảo sát chỉ ra sự phân hóa sâu sắc. Trong khi 11 bài học đạt mức độ phù hợp cao như Bài 1 về Du lịch Việt Nam đạt 82,5%, Bài 7 về Lễ hội đạt 87,5%, Bài 16 về TP. Hồ Chí Minh đạt 80%, thì có 5 bài học bộc lộ bất cập nghiêm trọng:

  • Bài 2 (Địa danh Hải Dương): 67,5% sinh viên đánh giá không phù hợp và chỉ có 12,5% đánh giá phù hợp.
  • Bài 3 (Địa danh Hà Nội): 72,5% sinh viên đánh giá không phù hợp, chỉ có 12% phản hồi tích cực.
  • Bài 6 (Vườn quốc gia Việt Nam): 75% sinh viên khẳng định nội dung không phù hợp với mục tiêu rèn luyện kỹ năng nói.
  • Bài 8 (Bảo tàng tại Việt Nam): Tỷ lệ không phù hợp lên tới 82,5%, mức cao nhất trong toàn bộ giáo trình.
  • Bài 10 (Vịnh Hạ Long): 70% sinh viên phản đối cấu trúc bài học hiện tại và yêu cầu phải hiệu chỉnh.

Thứ ba, về phương pháp sư phạm và cấu trúc bài tập, có tới 70% sinh viên đánh giá các dạng bài tập thực hành nói hiện tại không phù hợp do quá nặng về ngữ pháp tĩnh và thiếu tính tương tác. Khi được hỏi về mong muốn bổ sung cho bài học nói, 90% người học yêu cầu tăng cường kiến thức thực tế về điểm đến, 55% đề xuất bổ sung từ vựng chuyên ngành và 35% mong muốn có thêm tri thức văn hóa bản địa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự không tương thích ở 5 bài học nói nêu trên xuất phát từ việc thiết kế nhiệm vụ quá chung chung, thiếu ngữ cảnh giao tiếp nghề nghiệp và không cung cấp đủ công cụ ngôn ngữ hỗ trợ (scaffolding). Điển hình tại Bài 2 về Hải Dương, dù địa bàn có tới 1.098 di tích lịch sử văn hóa nhưng bài học chỉ đưa ra 2 bài tập sơ sài mà không cung cấp từ vựng hay cấu trúc miêu tả đình chùa, đền miếu. Tại Bài 6, bài học lại tập trung luyện cấu trúc ngữ pháp thay vì rèn luyện kỹ năng hướng dẫn du khách tham quan rừng quốc gia.

Để minh họa trực quan cho các phát hiện học thuật này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan tỷ lệ đánh giá độ phù hợp của 16 bài học, kết hợp bảng ma trận đối chiếu giữa 95% nhu cầu rèn luyện kỹ năng nói của sinh viên với tỷ trọng phân bổ thực tế của các kỹ năng trong giáo trình hiện hành.

Kết quả này củng cố vững chắc quan điểm của Robinson (1991) và Richards (2001) về rủi ro của giáo trình nội bộ khi tác giả quá chú trọng vào việc truyền thụ kiến thức văn bản đọc hiểu mà bỏ quên tính xác thực và tính ứng dụng của các nhiệm vụ giao tiếp. Việc phát hiện chính xác 5 bài học khiếm khuyết là tiền đề khoa học vững chắc để thực hiện quy trình thích ứng tài liệu sư phạm mang tính đột phá.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm tối ưu hóa chất lượng giảng dạy:

Thứ nhất, chuẩn hóa cấu trúc bài học kỹ năng nói thành mô hình 3 phần tích hợp: Ban Chủ nhiệm Khoa Du lịch - Ngoại ngữ cùng nhóm giảng viên chuyên trách cần tái cấu trúc toàn bộ các bài học nói theo quy trình: Phần 1 - Tình huống nghề nghiệp (Situations: cung cấp mẫu câu chào đón khách, xử lý câu hỏi, giao tiếp xã giao); Phần 2 - Kiến thức chủ đề (Topic: cung cấp hệ thống thuật ngữ, cấu trúc thuyết minh điểm đến); Phần 3 - Thực hành tương tác (Practice: phân vai xử lý tình huống và thuyết trình theo nhóm). Mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của sinh viên lên trên 85% trong năm học tiếp theo, hoàn thành biên soạn trong quý III năm 2010.

Thứ hai, triển khai kỹ thuật thích ứng chuyên sâu cho 5 bài học trọng điểm:

  • Bài 2 (Hải Dương): Bổ sung hệ thống thuật ngữ miêu tả di tích lịch sử và bài thuyết minh mẫu về Đền Chu Văn An, Chùa Côn Sơn, Đền Kiếp Bạc.
  • Bài 3 (Hà Nội): Tích hợp sơ đồ tư duy hướng dẫn quy trình chuẩn bị bài thuyết trình du lịch và lập kế hoạch tour 2 ngày quanh Hà Nội.
  • Bài 6 (Vườn quốc gia): Cắt bỏ bài tập ngữ pháp thuần túy, chuyển dữ liệu từ phần Đọc mở rộng sang để xây dựng bài thuyết minh về Vườn quốc gia Cúc Phương và Ba Bể.
  • Bài 8 (Bảo tàng): Bổ sung kỹ thuật thuyết minh hiện vật tại Bảo tàng Lịch sử Quân sự và Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
  • Bài 10 (Vịnh Hạ Long): Đưa vào các đoạn video clip thực tế để sinh viên luyện thuyết minh trực tiếp, đồng thời bổ sung các chủ đề giao tiếp xã giao phá băng (ice-breaking). Mục tiêu là 100% bài học hiệu chỉnh đều có văn bản mẫu và bài tập tình huống thực tế do giảng viên bộ môn thực hiện trước tháng 9 năm 2010.

Thứ ba, đổi mới phương pháp giảng dạy và trang thiết bị sư phạm: Giảng viên cần triệt để áp dụng phương pháp dạy học giao tiếp (CLT) và dạy học theo nhiệm vụ (Task-based learning); tối ưu hóa thời lượng thực hành nhóm chiếm tối thiểu 60% thời gian trên lớp, giảm thời lượng thuyết giảng lý thuyết của giáo viên xuống dưới 40%; tăng cường sử dụng máy chiếu, băng ghi âm và hình ảnh trực quan sinh động trong từng tiết học.

Thứ tư, thiết lập quy chế đánh giá giáo trình định kỳ: Nhà trường và Khoa cần ban hành quy định rà soát, hiệu chỉnh giáo trình nội bộ theo chu kỳ 3 năm một lần. Quy trình này phải dựa trên việc thu thập ý kiến phản hồi bắt buộc từ 100% sinh viên sau khóa học và tham vấn ý kiến chuyên môn từ ít nhất 3 doanh nghiệp lữ hành liên kết nhằm đảm bảo tài liệu luôn bám sát thực tiễn ngành nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật đa dạng cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, giảng viên và nhà nghiên cứu phương pháp giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành (ESP/EFT): Tài liệu cung cấp một khung phương pháp luận hoàn chỉnh về đánh giá giáo trình thực chứng theo mô hình Hutchinson và Waters, kèm theo các kỹ thuật hiệu chỉnh tài liệu chi tiết có thể áp dụng ngay vào bài giảng thực tế.

Thứ hai, học viên cao học và sinh viên ngành Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh: Luận văn là một hình mẫu điển hình về thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát, kỹ thuật xử lý dữ liệu và cấu trúc trình bày một công trình nghiên cứu khoa học chuẩn mực.

Thứ ba, cán bộ quản lý giáo dục và hội đồng thẩm định chương trình tại các trường đại học, cao đẳng nghề: Cung cấp các tiêu chí định lượng và định tính cụ thể để kiểm định chất lượng học liệu nội bộ, từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giảng viên và ban hành chính sách cải tiến chương trình đào tạo nghề thích ứng với chuẩn đầu ra.

Thứ tư, chuyên viên đào tạo nội bộ tại các doanh nghiệp du lịch, lữ hành: Có thể khai thác mô hình bài học 3 phần và hệ thống từ vựng, bài thuyết minh mẫu (tour commentary) về các danh thắng Việt Nam để xây dựng tài liệu tập huấn nghiệp vụ hướng dẫn tour quốc tế cho nhân viên mới.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại tập trung đánh giá chuyên sâu kỹ năng nói trong giáo trình?

Kỹ năng nói là năng lực cốt lõi quyết định sự thành bại trong nghiệp vụ của một hướng dẫn viên du lịch. Kết quả khảo sát thực tế tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ chỉ ra rằng có tới 95% sinh viên đánh giá kỹ năng nói là quan trọng nhất và 90% người học mong muốn được cải thiện kỹ năng này để phục vụ công việc tương lai.

Những tiêu chí cốt lõi nào được sử dụng để đánh giá giáo trình tiếng Anh du lịch?

Nghiên cứu áp dụng khung tiêu chí 5 thành phần của Hutchinson và Waters (1993), bao gồm: Đối tượng người học (Audience), Mục tiêu khóa học (Aims), Nội dung bài học (Content), Phương pháp giảng dạy (Methodology) và Các tiêu chí bổ trợ về học liệu, tính linh hoạt (Other criteria).

Những kỹ thuật hiệu chỉnh tài liệu nào được tác giả ứng dụng chủ yếu?

Tác giả đã vận dụng linh hoạt 5 kỹ thuật thích ứng của McDonough và Shaw (1993) bao gồm: Thêm vào (Adding bài tập tình huống và từ vựng), Viết lại (Rewriting các bài thuyết minh mẫu), Cắt giảm (Omitting các bài tập ngữ pháp không phù hợp), Đơn giản hóa (Simplifying văn bản điểm đến) và Sắp xếp lại (Re-ordering dữ liệu từ phần đọc sang phần nói).

Mô hình cấu trúc 3 phần mới của bài học kỹ năng nói bao gồm những gì?

Cấu trúc bài học mới gồm: Phần 1 - Tình huống giao tiếp nghề nghiệp (Situations: cung cấp mẫu câu chào khách, xử lý câu hỏi); Phần 2 - Kiến thức chuyên đề (Topic: cung cấp từ vựng, cấu trúc miêu tả danh lam thắng cảnh); Phần 3 - Thực hành (Practice: thuyết trình và sắm vai xử lý tình huống thực tế).

Kết quả đánh giá sau khi dạy thực nghiệm 5 bài học nói hiệu chỉnh như thế nào?

Quan sát lớp học và khảo sát sau thực nghiệm cho thấy 100% giảng viên và sinh viên đều đánh giá cao cấu trúc mới. Sinh viên tham gia học tập hào hứng hơn, thời lượng thực hành nói tăng lên rõ rệt và người học tự tin hơn khi thực hiện các bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh Việt Nam.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện tính hiệu quả của giáo trình nội bộ "English for Tour guides" (Phần IV) với quy mô 120 tiết dành cho 80 sinh viên năm thứ 3 tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ.
  • Nghiên cứu đã chỉ ra sự không tương thích nghiêm trọng tại 5 bài học kỹ năng nói then chốt gồm Bài 2, Bài 3, Bài 6, Bài 8 và Bài 10 với tỷ lệ phản hồi không phù hợp dao động từ 67,5% đến 82,5%.
  • Đóng góp học thuật nổi bật của công trình là thiết lập thành công mô hình bài học kỹ năng nói 3 phần chuẩn hóa (Tình huống - Chủ đề - Thực hành) ứng dụng các kỹ thuật thích ứng tài liệu sư phạm tiên tiến.
  • Lộ trình hành động tiếp theo đòi hỏi Tổ bộ môn triển khai biên soạn hoàn chỉnh học liệu bổ trợ trong năm 2010 và mở rộng đánh giá đối với 3 phần giáo trình tiếng Anh du lịch còn lại (Phần I, II và III).
  • Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu và giảng viên ESP; độc giả quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung đánh giá và các mẫu bài thuyết minh điểm đến vào công tác giảng dạy và đào tạo nghiệp vụ lữ hành.