phần Mở đầu và Kết luận, nội dung Luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về đầu tƣ và hiệu quả đầu tƣ nuôi tôm Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả của dự án đầu tƣ nuôi tôm Chƣơng 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ dự án đầu tƣ nuôi tôm 5 CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ NUÔI TÔM 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1.1 Khái niệm về đầu tƣ và dự án đầu tƣ Đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh. Hoạt động này được thể hiện tập trung thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư. Dự án đầu tư có thể được xem xét trên nhiều góc độ. - Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra kết quả kinh tế, tài chính trong một thời gian dài. - Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nói chung. 6 - Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra kết quả cụ thể trong thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực nhất định.
Như vậy, một dự án đầu tư bao gồm 4 phần chính: * Mục tiêu của dự án đầu tư thể hiện ở hai mức: 1) Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế – xã hội do thực hiện các dự án mang lại và 2) Mục tiêu trước mắt là những mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án. * Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án. * Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định.
Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án. * Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án.2 Đặc điểm của các dự án nuôi tôm Thường các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản được xây dựng với diện tích rất lớn (lớn hơn 100 ha), tập trung chủ yếu ở những vùng ven biển, diện tích của các dự án chủ yếu được hình thành từ diện tích chuyển đổi làm nông nghiệp (trồng cói, lúa) kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản. Lượng vốn đầu tư ban đầu cho các dự án nuôi trồng thủy sản rất lớn, vốn đầu tư ban đầu của dự án nuôi trồng thủy sản chủ yếu tập trung vào các mục: đầu tư xây dựng ao nuôi, cơ sở hạ tầng (hệ thống cấp thoát nước, điện, đường). 7 Chi phí biến động bình quân hàng năm của dự án đi vào hoạt động không cao (bình quân 350 triệu đồng/ha/năm), chủ yếu tập trung vào các mục chi phí: con giống, thức ăn, thuốc, hoá chất, phân đạm, năng lượng, công lao động… Khác với các dự án đầu tư khác, dự án nuôi trồng thuỷ sản đối tượng của dự án có nguồn gốc động vật sống, chu kỳ sản xuất của dự án mang tính mùa vụ trong năm, chịu ảnh hưởng lớn vào thời tiết, khí hậu, dịch bệnh, do đó mà mức thu nhập của các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản không ổn định, có độ rủi ro cao.
Thông thường đối với các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản chu kỳ vòng quay sản phẩm được tính là 1 năm.3 Vai trò của việc đánh giá hiệu quả đầu tƣ của các dự án nuôi tôm Để tạo ra sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế nói chung và ngành nuôi trồng thủy sản (NTTS) nói riêng cần phải đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư để: - Triển khai thực hiện nhiệm vụ chiến lược, mục tiêu của Nhà nước đã thông qua. - Khai thác được thế mạnh của NTTS dựa trên vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng, nguồn lao động dồi dào… - Đảm bảo tính thống nhất về quản lý từ trên xuống dưới, giữa các ngành và các địa phương về cơ sở hạ tầng, bố trí cán bộ, quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi sang những loài có giá trị kinh tế cao. - Xác định đúng vị trí và vai trò của từng loại vật nuôi đối với từng vùng, từng đối tượng, xác định được nguồn vốn đầu tư sao cho có hiệu quả nhất.
8 - Đảm bảo lợi ích cao nhất cho người nuôi, trách được những rủi ro do những điều kiện bất thường gây ra làm tổn hại đến sản lượng NTTS. - Đảm bảo thu nhập ổn định cho các chủ nuôi và người lao động do các biến động thị trường, giá cả, tỷ giá, chính sách… - Đảm bảo về an ninh lương thực và quan trọng là bảo vệ môi trường sinh thái. Các dự án đầu tư NTTS có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá của cả nước nói chung và của ngành thủy sản nói riêng. Nó khơi dậy các nguồn lực của đất nước và khai thác được nguồn lực tài chính cũng như công nghệ nước ngoài để tăng nhanh chủng loại sản phẩm, nâng cao năng suất, đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước, quốc tế và tăng thu nhập cho người dân.
Tuy nhiên, phát triển các dự án NTTS phải đi đôi với việc quản lý theo một chu trình thống nhất vì hoạt động đầu tư NTTS có nhiều loại hình sở hữu khác nhau: Sở hữu nhà nước, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp… Các hình thức sở hữu đều có mức độ chiến lược khác nhau, mục tiêu khác nhau, nhưng để có thể tận dụng được mọi ưu thế, phát triển theo hướng bền vững thì những yêu cầu cơ bản của quá trình đầu tư, vận hành và kết thúc dự án đều phải được theo dõi một cách chặt chẽ. Có như vậy thì các dự án đầu tư NTTS mới mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất.2 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ CỦA CÁC DỰ ÁN NUÔI TÔM 1.1 Hiệu quả kinh tế 1.1 Các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp * Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (hệ số thu hồi vốn đầu tư): 9 Chỉ tiêu này phản ánh mức độ lợi nhuận thuần thu được từ một đơn vị vốn đầu tư được thực hiện ký hiệu là RR, công thức chỉ tiêu này có dạng: - Nếu công thức cho từng năm hoạt động, thì: RRi W iPV I VO Trong đó: WiPV là lợi nhuận thuần thu được năm i tính theo mặt bằng giá trị khi các kết quả đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng. IVO là tổng số vốn đầu tư thực hiện tính đến thời điểm các kết quả đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng. - Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu tư thì chỉ tính chỉ tiêu mức thu nhập thuần toàn bộ công cuộc đầu tư tính cho 1.000 đồng vốn đầu tư npv như sau: n1 WiPV npv NPV haynpv i1 I I VO vo Trong đó: NPV là tổng thu nhập thuần của cả đời một dự án đầu tư tính ở mặt bằng thời gian khi các kết quả đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng.
n1 WIpv là tổng lợi nhuận thuần của cả đời dự án i 1 SVPV là giá trị thanh lý tính theo mặt bằng thời gian khi dự án bắt đầu phát huy tác dụng. RRi và npv càng lớn càng tốt. npv 1 * Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn tự có: Vốn tự có là một bộ phận của vốn đầu tư, là một yếu tố cơ bản để xem xét tiềm lực tài chính cho việc tiến hành các công cuộc đầu tư của các cơ sở không 10 được ngân sách tài trợ. Nếu vốn phải đi vay ít, tổng số tiền trả lãi vay ít, tỷ suất sinh lợi vốn tự có càng cao và ngược lại.
Công thức tính có dạng: - Nếu tính cho 1 năm hoạt động: E r E EI RE càng lớn càng tốt - Nếu tính cho toàn bộ một công cuộc đầu tư: NPV npvE E PV Trong đó: Ei là vốn tự có bình quân năm i. E PV là vốn tự có bình quân của cả một thời kỳ đầu tư tính ở mặt bằng thời gian khi công cuộc đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng. npvE càng lớn càng tốt. * Số lần quay của vốn lưu động: Vốn lưu động là một bộ phận của vốn đầu tư.
Vốn lưu động quay vòng càng nhanh, càng cần ít vốn và do đó càng tiết kiệm vốn đầu tư và trong những điều kiện khác không đổi thì tỷ suất sinh lợi của vốn đầu tư càng nâng cao. Công thức tính chỉ tiêu này có dạng sau đây: O L I WC WCi Trong đó: Oi là doanh thu thuần bình quân năm cả thời kỳ nghiên cứu. WCi là vốn lưu động bình quân năm i hoặc: O L i WC WCi Trong đó: Oi là doanh thu thuần bình quân năm cả thời kỳ nghiên cứu. 11 WCpv là vốn lưu động bình quân cả năm thời kỳ nghiên cứu.
LWc và LWc càng lớn càng tốt.2 Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư Là thời gian mà các kết quả của quá trình đầu tư cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra từ lợi nhuận thu được. Công thức tính như sau: I W T VO PV Trong đó: WPV là lợi nhuận thuần thu được bình quân 1 năm hoặc T W I IPV VO i 0 T và T là thời hạn thu hồi vốn đầu tư tính theo tháng, quý hoặc năm.