Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tài nguyên nước giữ vai trò thiết yếu đối với sự sống, môi trường sinh thái và sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, hoạt động nhân sinh ngày càng gia tăng đang tạo áp lực lớn lên nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm. Tại khu vực nông thôn miền núi, tập quán sinh hoạt, việc xử lý chất thải chưa triệt để và hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn làm gia tăng nguy cơ suy giảm chất lượng nước sinh hoạt.
Xã Tân Thịnh là một xã miền núi thuộc huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, kinh tế chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương, các vấn đề môi trường đất, không khí và nước đã xuất hiện dấu hiệu suy thoái. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt của cộng đồng dân cư nơi đây chủ yếu dựa vào nguồn nước khe suối tự chảy và hệ thống giếng đào, giếng khoan, kết hợp một phần nước máy tập trung. Xuất phát từ thực trạng sử dụng nước và nguy cơ ô nhiễm nguồn nước cục bộ tại địa bàn, đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Tìm ra những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương.
Yêu cầu nghiên cứu:
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan.
- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác.
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương.
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và mang tính đại diện cho khu vực nghiên cứu.
- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải mang tính thực tế và khả thi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Tân Thịnh và các giải pháp nâng cao chất lượng nước tại địa bàn nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Toàn bộ địa bàn xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 16/8/2014 đến ngày 15/12/2014.
Ý nghĩa đề tài:
- Ý nghĩa học thuật và nghiên cứu khoa học: Củng cố, phát huy và vận dụng hệ thống kiến thức chuyên ngành Khoa học Môi trường vào thực tiễn; rèn luyện kỹ năng điều tra thực địa, lấy mẫu, phân tích thí nghiệm và tự nghiên cứu tài liệu.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về hiện trạng cấp nước và chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại xã Tân Thịnh; tạo lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý ban hành các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường, định hướng quy hoạch hạ tầng cấp nước hợp vệ sinh, đồng thời nâng cao nhận thức bảo vệ nguồn nước trong cộng đồng dân cư.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các khái niệm nền tảng của khoa học môi trường và quản lý tài nguyên nước:
- Khái niệm môi trường theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
- Các khái niệm chuyên ngành: Tài nguyên nước, nước ngầm (nước nằm bên dưới bề mặt đất trong các không gian rỗng và khe nứt đá), nước sinh hoạt (nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người), ô nhiễm nguồn nước (sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học không phù hợp tiêu chuẩn cho phép), suy thoái nguồn nước, cạn kiệt nguồn nước và tiêu chuẩn môi trường.
- Phân loại tác nhân ô nhiễm: Ô nhiễm sinh học (vi khuẩn đường ruột, chỉ số Coliform), ô nhiễm hóa học (chất hữu cơ, ion khoáng nitrat, phosphat, kim loại nặng như Zn, Fe, Pb, Hg, Cd, As), hóa chất nông dược (pesticides, phân bón hóa học) và ô nhiễm vật lý (chất rắn lơ lửng, độ đục, màu sắc).
Hệ thống căn cứ pháp lý áp dụng trong đề tài:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/6/2012;
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (thông qua ngày 29/11/2005, hiệu lực từ 01/07/2006);
- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 về quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên nước;
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2010;
- Quyết định số 366/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015;
- Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT và Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quy chuẩn kỹ thuật đối chiếu: QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt, áp dụng mức giới hạn tối đa cho phép II đối với khai thác hộ gia đình).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo khí tượng thủy văn, điều kiện tự nhiên, tài liệu quy hoạch kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê của UBND xã Tân Thịnh và các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát địa hình, mạng lưới sông suối, hệ thống thủy lợi, đập trữ nước và các điểm phát sinh chất thải sinh hoạt, chuồng trại, nghĩa trang trên địa bàn xã.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi: Thiết kế bộ phiếu gồm 2 phần với 14 câu hỏi chuyên sâu. Tiến hành phát phiếu và phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 60 hộ gia đình phân bổ đều tại các thôn xóm trên địa bàn xã Tân Thịnh.
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Tuân thủ quy trình kỹ thuật lấy mẫu nước theo tiêu chuẩn TCVN 6663-11:2011 (Chất lượng nước - Hướng dẫn lấy mẫu nước). Mẫu được lấy trực tiếp tại vòi và nguồn khai thác vào chai định lượng, bảo quản ở nhiệt độ thường, tránh ánh nắng mặt trời và vận chuyển về Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên để phân tích các chỉ tiêu: pH, DO (hàm lượng oxy hòa tan), TSS (tổng chất rắn lơ lửng), độ cứng toàn phần (tính theo mg CaCO3/l), sắt tổng số (Fe), kẽm (Zn), màu sắc và mùi vị.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Xử lý số liệu thực nghiệm và dữ liệu điều tra, đối chiếu kết quả đo đạc với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 02:2009/BYT để rút ra nhận xét khoa học.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Nội dung phần này xác định bối cảnh suy giảm tài nguyên nước tại các vùng nông thôn trong tiến trình phát triển kinh tế; phân tích tính cấp thiết của việc bảo vệ nguồn nước ăn uống, sinh hoạt đối với sức khỏe con người. Tác giả xác định rõ 4 mục tiêu cụ thể, 6 yêu cầu kỹ thuật và phân định phạm vi nghiên cứu tại xã Tân Thịnh từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014, đồng thời khẳng định ý nghĩa học thuật và giá trị thực tiễn phục vụ quản lý cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý liên quan đến tài nguyên nước:
- Cơ sở khoa học: Phân tích cấu trúc phân bố nước trên địa cầu, vai trò sinh lý của nước trong cơ thể sống (chiếm 70% trọng lượng cơ thể người, 50 - 90% khối lượng sinh vật), nhu cầu nước trong nông nghiệp (cần 4.500 lít nước để tạo ra 1 kg thóc) và công nghiệp. Phân loại các nguồn ô nhiễm sinh học, hóa học, vật lý và cơ chế xâm nhập của thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học, kim loại nặng vào mạch nước ngầm.
- Cơ sở thực tiễn: Khái quát tài nguyên nước thế giới (trữ lượng nước tự do khoảng 1,4 tỷ km3, nước ngọt chiếm gần 3% nhưng phần lớn ở dạng băng tuyết hoặc nằm sâu) và Việt Nam (tổng lượng nước mặt khoảng 830 tỷ m3, nhưng 63% bắt nguồn ngoài lãnh thổ; lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian). Đánh giá thực trạng nước sinh hoạt tỉnh Thái Nguyên, nơi có mạng lưới sông suối dốc, nguồn nước ngầm giàu nhưng phân bố cục bộ; điểm qua các chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh.
- Cơ sở pháp lý: Rà soát đồng bộ các bộ luật, nghị định, thông tư của Chính phủ và Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Y tế điều chỉnh hoạt động khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước.
Phần 3: Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là nguồn nước sinh hoạt và các biện pháp nâng cao chất lượng nước tại xã Tân Thịnh. Nội dung triển khai bao gồm: nghiên cứu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; điều tra hiện trạng cấp nước và các nguồn phát sinh ô nhiễm; khảo sát ý kiến cộng đồng thông qua 60 phiếu điều tra; thực hiện lấy 3 cụm mẫu nước đại diện (NN1, NN2, NN3) vào ngày 09/11/2014 để phân tích các thông số hóa lý tại phòng thí nghiệm; từ đó xây dựng các giải pháp quản lý, kinh tế và kỹ thuật.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát và phân tích thực nghiệm:
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội: Tân Thịnh có diện tích 5.972,27 ha, dân số năm 2011 là 4.441 người (gồm dân tộc Kinh, Tày, Sán Chí, Nùng...); địa hình đồi núi hiểm trở, bị chia cắt mạnh; nhiệt độ trung bình năm 28 - 32°C, lượng mưa trung bình 1.253 mm. Cơ cấu kinh tế: nông - lâm - thủy sản chiếm 80%, tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ chiếm 20%; tỷ lệ hộ nghèo là 23,69%; lao động trong độ tuổi là 2.842 người.
- Hiện trạng khai thác nước và các nguồn gây ô nhiễm: 58,33% số hộ kết hợp dùng nước máy và nước giếng khoan. Toàn xã chưa có dịch vụ thu gom rác thải theo hợp đồng, dẫn tới tình trạng vứt rác, xác súc vật bừa bãi tại các khu đất trống và cống rãnh. Công trình vệ sinh tự hoại đạt 66,67%, hố xí 2 ngăn chiếm 25%, còn 8,33% là hố xí đất; một số hộ bố trí công trình phụ chưa hợp lý, tiềm ẩn nguy cơ thẩm thấu chất bẩn vào mạch nước ngầm.
- Kết quả kiểm nghiệm chất lượng nước: Cả 3 điểm mẫu (nước giếng hộ dân, nước giếng trường THCS Tân Thịnh, nước khe Khuổi Lừa) đều đạt các chỉ tiêu theo QCVN 02:2009/BYT đối với các thông số pH, DO, TSS, Zn, Fe và độ cứng toàn phần.
- Kết quả điều tra xã hội học: 83,34% hộ dân đánh giá nước không có màu mùi lạ, 83,33% cho rằng nước không bị ô nhiễm; 75% hộ gia đình không sử dụng thiết bị lọc nước trước khi sử dụng.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp: Biện pháp chính sách - tuyên truyền, biện pháp công cụ kinh tế và biện pháp kỹ thuật thiết kế giếng đào đạt chuẩn vệ sinh.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về hiện trạng cấp nước, sự phù hợp của các chỉ tiêu hóa lý đối với quy chuẩn chất lượng nước sinh hoạt hiện hành, chỉ rõ các nguy cơ suy giảm chất lượng nước do rác thải và nước thải sinh hoạt nông thôn, đồng thời kiến nghị các cấp chính quyền triển khai quy hoạch hệ thống cấp nước sạch đồng bộ và đẩy mạnh thu gom rác thải tập trung.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng sử dụng nước và vệ sinh môi trường
Kết quả điều tra 60 hộ gia đình trên địa bàn xã Tân Thịnh về cơ cấu nguồn nước sinh hoạt và điều kiện vệ sinh được tổng hợp trong các bảng sau:
Hiện trạng cơ cấu nguồn nước sinh hoạt của các hộ dân (n = 60)
| STT |
Loại nguồn nước sử dụng |
Số hộ sử dụng |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Nước máy |
20 |
33,33 |
| 2 |
Nước máy kết hợp nước giếng khoan |
35 |
58,33 |
| 3 |
Nước máy kết hợp nước giếng đào |
5 |
8,34 |
| 4 |
Nước máy kết hợp nguồn khác |
0 |
0,00 |
| Tổng |
|
60 |
100,00 |
Nguyên nhân: Do chi phí sử dụng nước sạch từ nhà máy nước huyện còn cao so với mức thu nhập nông nghiệp, phần lớn người dân chọn giải pháp khai thác song song nguồn nước ngầm tại chỗ để giảm tải chi phí kinh tế.
Hiện trạng các loại hình nhà vệ sinh tại xã Tân Thịnh (n = 60)
| STT |
Loại hình nhà vệ sinh |
Số hộ sử dụng |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Nhà tiêu tự hoại |
40 |
66,67 |
| 2 |
Hố xí 2 ngăn |
15 |
25,00 |
| 3 |
Hố xí đất |
5 |
8,33 |
| 4 |
Không có nhà vệ sinh |
0 |
0,00 |
| Tổng |
|
60 |
100,00 |
Tỷ lệ sử dụng thiết bị lọc nước trong các hộ gia đình:
- Số hộ không sử dụng thiết bị lọc: 45 hộ (chiếm 75,00%). Đa số sử dụng trực tiếp nguồn nước để sinh hoạt, nước uống được đun sôi.
- Số hộ có sử dụng thiết bị lọc: 15 hộ (chiếm 25,00%). Phương pháp lọc chủ yếu là bể lọc thô bằng cát, sỏi, than hoạt tính hoặc téc lọc, một số ít hộ có điều kiện kinh tế trang bị máy lọc nước mini gia đình.
Đánh giá cảm quan và nhận thức của người dân về nguồn nước:
- Cảm quan về nước sinh hoạt: 50 hộ (83,34%) cho rằng nước không có mùi vị lạ; 5 hộ (8,33%) phản ánh nước có mùi; 5 hộ (8,33%) phản ánh nước có cả màu và mùi (chủ yếu ghi nhận ở nguồn nước máy do dư lượng clo khử trùng và ống dẫn kim loại bị rỉ sét).
- Nhận thức về mức độ ô nhiễm: 50 hộ (83,33%) đánh giá nguồn nước không bị ô nhiễm; 10 hộ (16,67%) đánh giá nguồn nước ít ô nhiễm; 0 hộ đánh giá ô nhiễm trung bình hoặc nghiêm trọng.
Kết quả phân tích chất lượng nước phòng thí nghiệm
Ba mẫu nước đại diện được lấy vào ngày 09/11/2014 và phân tích tại Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:
- Mẫu NN1: Nước giếng hỗn hợp của 4 hộ gia đình (ông An, ông Tuấn, bà Hè, ông Hiển).
- Mẫu NN2: Nước giếng khai thác tại trường THCS Tân Thịnh.
- Mẫu NN3: Nước sinh hoạt tự chảy dẫn từ khe suối Khuổi Lừa.
Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước đối chiếu QCVN 02:2009/BYT
| STT |
Tên chỉ tiêu |
Đơn vị |
Mẫu NN1 (Hộ dân) |
Mẫu NN2 (Trường THCS) |
Mẫu NN3 (Khe Khuổi Lừa) |
QCVN 02:2009/BYT (Mức II) |
Đánh giá |
| 1 |
Màu sắc |
- |
Không màu |
Không màu |
Không màu |
Không màu (*) |
Đạt |
| 2 |
Mùi vị |
- |
Không mùi vị lạ |
Không mùi vị lạ |
Không mùi vị lạ |
Không mùi vị lạ (*) |
Đạt |
| 3 |
pH |
- |
6,45 |
6,33 |
6,10 |
6,0 - 8,5 |
Đạt |
| 4 |
DO |
mg/l |
4,37 |
4,56 |
4,13 |
- |
- |
| 5 |
TSS |
mg/l |
0,51 |
0,15 |
0,60 |
- |
- |
| 6 |
Độ cứng |
mg CaCO3/l |
182 |
127 |
85,0 |
350 |
Đạt |
| 7 |
Zn |
mg/l |
1,13 |
1,60 |
1,04 |
3,0 |
Đạt |
| 8 |
Fe |
mg/l |
0,03 |
KPH |
0,015 |
0,5 |
Đạt |
(Ghi chú: KPH: Không phát hiện; (-): Quy chuẩn chưa quy định; (): Chỉ tiêu cảm quan).*
Tất cả các thông số hóa lý được phân tích tại thời điểm khảo sát đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 02:2009/BYT. Nước giếng tại hộ dân và trường THCS cũng như nước khe suối tự chảy đều có hàm lượng sắt và kẽm thấp, độ cứng nằm trong mức an toàn cho sinh hoạt gia đình.
Các giải pháp đề xuất
- Nhóm giải pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền:
- Lồng ghép tiêu chí bảo vệ môi trường nước vào các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm xả rác thải, xác động vật và nước thải bừa bãi ra kênh mương, dòng chảy tự nhiên.
- Phát động chiến dịch thu gom, phân loại rác thải tại nguồn; đưa nội dung giáo dục môi trường vào chương trình giảng dạy trường học.
- Tăng cường năng lực cán bộ môi trường xã; thành lập đoàn kiểm tra vệ sinh an toàn nguồn nước định kỳ; mở các lớp tập huấn kỹ thuật sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học an toàn cho nông dân.
- Nhóm giải pháp kinh tế:
- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia để mở rộng mạng lưới cấp nước sạch.
- Thực hiện đầy đủ quy định về thuế tài nguyên nước, phí khai thác và bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân.
- Áp dụng cơ chế bồi thường thiệt hại và xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi làm ô nhiễm tài nguyên nước.
- Nhóm giải pháp kỹ thuật xây dựng giếng đào đạt chuẩn:
- Quy cách công trình: Đường kính giếng từ 0,8 - 2 m; chiều sâu khai thác từ 3 - 20 m.
- Kết cấu nền giếng: Nền có đường kính từ 2,5 - 3 m tính từ tâm giếng; đầm kỹ bằng cát sỏi, láng vữa xi măng hoặc đổ bê tông chắc chắn; mặt nền phải xây cao hơn mặt sân vườn xung quanh tối thiểu 30 cm; tạo độ dốc thoai thoải ra ngoài và xây gờ chắn nước xung quanh, có rãnh gom nước thải dẫn ra xa nguồn nước.
- Kết cấu thành giếng và nắp che: Xây thành giếng cao từ 0,8 - 1 m để ngăn rác, bùn đất và nước mưa tràn vào, đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ. Trang bị mái che bằng thép không gỉ đan thưa để đón ánh sáng tự nhiên nhưng ngăn được lá cây, rơm rạ; nắp đậy thiết kế bản lề đóng mở tiện lợi.
- Dụng cụ khai thác và vật liệu lọc: Bố trí máy bơm điện nhỏ kết hợp đường ống dẫn PVC hoặc gàu múc hợp vệ sinh; rải một lớp sỏi và cát sạch trực tiếp dưới đáy giếng để tạo màng lọc tự nhiên, chống hiện tượng nước bị đục khi bơm hút.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực địa có hệ thống về cơ cấu sử dụng nước và mức độ an toàn của nguồn nước ngầm, nước khe suối tại xã Tân Thịnh năm 2014; xác định rõ mối liên hệ giữa thói quen xả thải sinh hoạt, tỷ lệ hố xí chưa hợp chuẩn và các nguy cơ ô nhiễm vi sinh; xây dựng được các chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể giúp các hộ gia đình nông thôn tự cải tạo công trình giếng đào đảm bảo vệ sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Số lượng mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm còn hạn chế (3 vị trí mẫu đại diện gồm NN1, NN2, NN3) do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực hiện đề tài.
- Danh mục chỉ tiêu quan trắc tập trung chủ yếu vào các thông số hóa lý cơ bản (pH, DO, TSS, Zn, Fe, độ cứng) và cảm quan; chưa tiến hành kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh vật quan trọng như Coliform, E. coli (mặc dù đã được nêu trong cơ sở lý luận) và các kim loại nặng độc hại khác như As, Pb, Cd, Hg.
- Dữ liệu chất lượng nước chỉ phản ánh thời điểm lấy mẫu vào mùa khô (tháng 11/2014), chưa theo dõi được biến động chất lượng nước theo mùa, đặc biệt là hiện tượng nước bị đục và nhiễm bẩn vào mùa mưa lũ như người dân phản ánh.
- Quy mô điều tra xã hội học dừng lại ở mức 60 hộ gia đình, chưa bao quát được toàn diện sự khác biệt giữa các xóm vùng sâu, vùng xa trong xã.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng số lượng điểm lấy mẫu trên toàn bộ các cụm dân cư, bổ sung các mẫu nước ngầm sâu và nước mặt tại các hồ đập phục vụ sản xuất.
- Bổ sung phân tích định lượng các chỉ tiêu vi sinh (Coliform) và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật tại các khu vực canh tác nông nghiệp liền kề nguồn nước.
- Thiết lập chu kỳ quan trắc định kỳ nhiều lần trong năm (giữa mùa mưa và mùa khô) để đánh giá đầy đủ tính biến động của các chỉ tiêu hóa lý.
- Nghiên cứu sâu hơn về quy trình công nghệ xử lý nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình có chi phí thấp, phù hợp với mức thu nhập của người dân miền núi.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Địa lý Tài nguyên: Có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu xã hội học (bảng hỏi n = 60) với khảo sát thực nghiệm hiện trường và phân tích mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6663-11:2011) và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN 02:2009/BYT).
- Cán bộ quản lý môi trường, địa chính tại các xã, thị trấn miền núi: Tham khảo các biểu mẫu số liệu điều tra hiện trạng cấp nước, thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh và mô hình thiết kế kỹ thuật giếng đào để áp dụng vào các chương trình xây dựng nông thôn mới, thực hiện tiêu chí môi trường ở cấp cơ sở.
- Các nội dung đáng chú ý trong tài liệu:
- Phương pháp thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn gồm 14 câu hỏi chuyên biệt về nước sinh hoạt nông thôn.
- Bộ thông số đối chiếu chi tiết giữa thực nghiệm và giới hạn cho phép theo QCVN 02:2009/BYT.
- Hướng dẫn chi tiết về cấu trúc nền, thành, nắp che và lớp đệm vật liệu lọc cát sỏi của giếng đào gia đình.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ các hộ gia đình kết hợp sử dụng nhiều nguồn nước tại xã Tân Thịnh là bao nhiêu và nguyên nhân xuất phát từ đâu?
Kết quả điều tra 60 hộ dân cho thấy có 58,33% số hộ sử dụng kết hợp giữa nước máy và nước giếng khoan, 8,34% kết hợp nước máy và nước giếng đào, trong khi chỉ có 33,33% hộ dùng hoàn toàn bằng nước máy. Nguyên nhân chính do điều kiện kinh tế của người dân còn khó khăn, chi phí sử dụng nước máy tập trung tương đối cao nên các gia đình chủ động khai thác thêm giếng ngầm tại chỗ để phục vụ các nhu cầu tiêu thụ nước khối lượng lớn nhằm tiết kiệm chi phí.
2. Kết quả kiểm nghiệm mẫu nước tại 3 điểm khảo sát (NN1, NN2, NN3) theo QCVN 02:2009/BYT cho thấy những thông số nào?
Các thông số đo đạc ngày 09/11/2014 đều đạt tiêu chuẩn cho phép của QCVN 02:2009/BYT (Mức II):
- Mẫu NN1 (giếng hộ dân): pH = 6,45; DO = 4,37 mg/l; TSS = 0,51 mg/l; Độ cứng = 182 mg CaCO3/l; Zn = 1,13 mg/l; Fe = 0,03 mg/l.
- Mẫu NN2 (giếng trường THCS): pH = 6,33; DO = 4,56 mg/l; TSS = 0,15 mg/l; Độ cứng = 127 mg CaCO3/l; Zn = 1,60 mg/l; Fe không phát hiện (KPH).
- Mẫu NN3 (khe Khuổi Lừa): pH = 6,10; DO = 4,13 mg/l; TSS = 0,60 mg/l; Độ cứng = 85,0 mg CaCO3/l; Zn = 1,04 mg/l; Fe = 0,015 mg/l.
Tất cả các mẫu đều không màu và không có mùi vị lạ.
3. Tỷ lệ người dân sử dụng thiết bị lọc nước tại xã Tân Thịnh là bao nhiêu và hình thức xử lý nước phổ biến là gì?
Qua điều tra 60 hộ, có tới 75% hộ gia đình (45 hộ) không sử dụng bất kỳ thiết bị lọc nước nào mà dẫn trực tiếp từ giếng hoặc nguồn tự chảy vào sử dụng, nước uống chỉ được xử lý bằng cách đun sôi. Chỉ có 25% hộ (15 hộ) sử dụng các biện pháp lọc, phổ biến là giàn lọc tự chế bằng cát, sỏi, than hoạt tính, lọc qua téc chứa, hoặc máy lọc quy mô nhỏ dành riêng cho nước uống.
4. Người dân phản ánh nguyên nhân nước sinh hoạt xuất hiện mùi và màu bắt nguồn từ đâu?
Có 8,33% số hộ phản ánh nước có mùi và 8,33% phản ánh nước có cả màu và mùi. Những hiện tượng này tập trung ở các hộ sử dụng nước máy tập trung. Nguyên nhân do tồn dư chất sát khuẩn clo trong quá trình xử lý khử trùng của nhà máy cấp nước và mùi tanh phát sinh từ quá trình rỉ sét của các đường ống dẫn nước làm bằng kim loại qua thời gian dài sử dụng.
5. Tác giả đã đưa ra những quy chuẩn kỹ thuật cụ thể nào để xây dựng một giếng đào hợp vệ sinh tại địa phương?
Công trình giếng đào hộ gia đình cần đạt các thông số: đường kính 0,8 - 2 m, sâu 3 - 20 m; nền giếng đường kính 2,5 - 3 m nện chặt cát sỏi và tráng xi măng hoặc đổ bê tông dày, cao hơn mặt đất xung quanh tối thiểu 30 cm có gờ chắn; thành giếng xây gạch cao từ 0,8 - 1 m; có mái che đan thưa bằng thép không gỉ kèm nắp mở bản lề; rải lớp cát và sỏi sạch trực tiếp dưới đáy giếng làm lớp lọc chống vẩn đục khi khai thác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mông Thị Hưởng đã phản ánh khách quan bức tranh toàn cảnh về thực trạng khai thác và chất lượng nước sinh hoạt tại xã miền núi Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên năm 2014. Các kết quả thử nghiệm thực tế đối với 3 nguồn nước đại diện (nước giếng hộ dân, nước trường học và nước khe suối tự chảy) đều ghi nhận các chỉ tiêu pH, độ cứng, Zn, Fe nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 02:2009/BYT. Mặc dù vậy, nghiên cứu đã chỉ ra những nguy cơ ô nhiễm tiềm tàng do tập quán xả rác, nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý và tỷ lệ hộ dân chưa sử dụng thiết bị lọc còn cao. Các giải pháp tuyên truyền pháp lý, công cụ kinh tế cùng bản hướng dẫn kỹ thuật giếng đào hợp vệ sinh là đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường và cấp nước sạch tại địa phương.