MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước. Con người đã từng coi tài nguyên nước là vô hạn, chính vì thế đã sử dụng nước một cách lãng phí, thiếu hiệu quả. Không những vậy với hoạt động sống của con người ngày càng cao, các nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm nặng nề dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
Đó là: Bệnh tật, đói nghèo, chiến tranh… do thiếu nước sạch. Loài người đang đứng trước nguy cơ thiếu nước nghiêm trọng.Vì vậy, để có thể bảo vệ nguồn tài nguyên nước khỏi bị suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, phục vụ cho đô thị, trước hết, các địa phương, các ngành không ngừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông qua đó, mỗi tổ chức cũng như người dân nâng cao nhận thức tầm quan trọng của nước sạch đối với cuộc sống, đồng thời có ý thức đối với hành động, việc làm của mình để không gây thêm sự suy thoái, cạn kiệt. Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước dung trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt.Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 79% là nước mặn, còn lại là nước ngọt.Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính của cơ thể sinh vật, chiếm từ 50% - 97% trọng lượng của cơ thể Xã Tân Thịnh là một xã thuộc huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên kinh tế còn chậm phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
Tuy vậy trong thời gian qua cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội thì vấn đề môi n 2 trường của xã đang bộc lộ nhiều bất cập thậm. Môi trường đất, môi trường không khí, môi trường nước đang dần có dấu hiệu bị ô nhiễm, kéo theo đó là nguồn nước sinh hoạt đang dần bị suy giảm. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt tại xã chủ yếu là nước khe và nước giếng khoan. Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới nguồn nước, qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại địa phương.
Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ths. Nguyễn Duy Hải. Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:"Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên" 1. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.
Mục đích của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên - Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn tại xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. - Tìm ra những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn tại xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương. Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
n 3 - Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan. - Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác. - Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu.
- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế và khả thi. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học + Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. + Vận dụng và phát huy được các kiến thức học tập và nghiên cứu + Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu tham khảo 1.
Ý nghĩa trong thực tiễn + Đánh giá được chất lượng nước sinh hoạt trên địa xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.Từ đó rút ra những nhận xét, kết luận làm cơ sở cho các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường, những định hướng xây dựng phù hợp và đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường. + Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường làm cơ sở lý thuyết cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư và nghiên cứu. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Các khái niệm chung - Khái niệm môi trƣờng: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Theo khoản 1 điều 3 của Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014).[1] - Nƣớc và một số khái niệm có liên quan: * Nước và một số khái niệm có liên quan - Tài nguyên nước: Nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Căn cứ vào đặc tính lý hóa của nước, nước có thể chia thành nước mặn, nước ngọt, nước lợ… căn cứ vào dạng tồn tại của nước chia thành: Dạng lỏng (lỏng), dạng khí (hơi nước), dạng rắn (băng, tuyết). Căn cứ vào nơi tồn tại, nước gồm : Nước biển, nước hồ, nước ao… căn cứ vào mục đích sử dụng thì có nước dùng cho sinh hoạt, sản xuất và nuôi trồng thủy sản, thủy điện… Dưới góc độ luật môi trường, nguồn nước ngọt được hiểu là “một thành phần cơ bản của môi trường, là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự sống”.
n 5 - Khái niệm nước ngầm Nước ngầm là chỉ loại nước nằm bên dưới bề mặt đất trong các không gian rỗng của đất và trong các khe nứt của các thành tạo đá và các không gian rỗng này có sự liên thông với nhau. Một đơn vị đá hoặc các dạng tích tụ vật liệu không có kết được gọi là tầng chứa khi nó có thể cung cấp một lượng nước có thể sử dụng được. - Khái niệm nước sinh hoạt: là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người [2]. - Nước sạch là nước đảm bảo yêu cầu sau: + Nước trong không màu.
+ Không có mùi vị lạ, không có tạp chất. + Không chứa chất tan có hại. + Không có mầm mống gây bệnh. - Khái niệm ô nhiễm nguồn nước: Là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [2].
- Khái niệm suy thoái nguồn nước: Là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó [2]. - Khái niệm cạn kiệt nguồn nước: là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh [2]. - Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường [5]. Vai trò của nước 2.
Đối với cơ thể con người Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương. Nước tồn tại ở hai dạng: Nước trong tế bào và nước ngoài tế bào. Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt.
Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít). Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước.Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mình một thói quen uống nước để cơ thể không bị thiếu nước. Vai trò của nước đối với sinh vật • Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức).
• Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl… • Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ. Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật. • Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định. Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định.
• Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường. n 7 Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ion H+ và OH- do nước phân ly ra. • Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.