Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng

Luận văn nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng, phân tích chất lượng nước và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.

Chuyên ngành

Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

59
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT KHU VỰC NỘI THÀNH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Địa hình

1.1.3. Khí hậu, khí tượng

1.1.3.1. Nhiệt độ không khí
1.1.3.2. Độ ẩm không khí
1.1.3.3. Chế độ mưa
1.1.3.4. Chế độ bức xạ
1.1.3.5. Chế độ gió
1.1.3.6. Tầm nhìn xa và sương mù
1.1.3.7. Độ bền vững khí quyển
1.1.3.8. Lượng bốc hơi
1.1.3.9. Chế độ bão

1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1. Phát triển dân số

1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT KÊNH THOÁT NƯỚC TÂY NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1. Hiện trạng thoát nước mưa

2.2. Mạng lưới cống thoát nước hiện trạng. Các tuyến kênh trục tiêu thoát nước chính và cống ngăn triều

2.3. Hiện trạng nước thải

2.3.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước thải

2.3.2. Lưu lượng nước thải hiện trạng

2.3.3. Nước thải của các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp

2.4. Diễn biến chất lượng nước mặt kênh thoát nước Tây Nam năm 2016, 2017

2.4.1. Ôxy hoà tan (DO)

2.4.2. Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD 5) (20oC)

2.4.3. Nhu cầu oxy hoá học (COD)

2.4.4. Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

2.4.5. Đánh giá chất lượng nước mặt kênh thoát nước Tây Nam theo WQI

3. CHƯƠNG 3: CÁC THÁCH THỨC TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT KÊNH THOÁT NƯỚC TÂY NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1. Các thách thức trong Bảo vệ môi trường

3.2. Giải pháp thực hiện bảo vệ môi trường nước

3.3. Các giải pháp đã thực hiện

3.4. Giải pháp đề xuất

DANH SÁCH CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan môi trường nước mặt khu vực nội thành Hải Phòng

Phần này cung cấp cái nhìn tổng quan về môi trường nước mặt tại khu vực nội thành Hải Phòng, tập trung vào kênh thoát nước Tây Nam. Đặc điểm tự nhiên như vị trí địa lý, khí hậu, và tình hình phát triển kinh tế - xã hội được phân tích chi tiết. Hệ thống thoát nước hiện tại đã xuống cấp do quá tải và thiếu bảo dưỡng, dẫn đến tình trạng ngập lụt thường xuyên. Phần này cũng nhấn mạnh sự gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa, gây áp lực lớn lên hệ thống thoát nướcchất lượng nước.

1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Hải Phòng có vị trí địa lý đặc biệt với diện tích đất liền 1.561,76 km² và bờ biển dài 125 km. Địa hình đa dạng từ đồi núi thấp đến đồng bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm từ 22°C đến 25°C, độ ẩm cao vào mùa hè và thấp vào mùa đông. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.800 mm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10.

1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Dân số Hải Phòng năm 2016 là 1,8 triệu người, với tốc độ tăng trưởng bình quân 1,11%/năm. Phát triển kinh tế đạt mức tăng trưởng GRDP 14,1%, cao nhất từ năm 1994. Tuy nhiên, sự tập trung dân số cao tại các quận nội thành như Hồng Bàng, Ngô Quyền gây áp lực lớn lên hệ thống thoát nướcmôi trường nước mặt. Điều này đòi hỏi các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả.

II. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt kênh thoát nước Tây Nam

Phần này tập trung vào đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại kênh thoát nước Tây Nam. Các chỉ tiêu như ôxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), và nhu cầu oxy hóa học (COD) được phân tích dựa trên dữ liệu quan trắc năm 2016 và 2017. Kết quả cho thấy chất lượng nước bị suy giảm nghiêm trọng do ô nhiễm nước từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Hệ thống thoát nước hiện tại không đáp ứng được nhu cầu, dẫn đến tình trạng ngập lụt và ô nhiễm kéo dài.

2.1. Hiện trạng thoát nước mưa và nước thải

Hệ thống thoát nước tại Hải Phòng chủ yếu được xây dựng trước năm 1954, hiện đã xuống cấp nghiêm trọng. Các tuyến cống bị bùn lắng đọng dày, nhiều đoạn hư hỏng nặng. Lưu lượng nước thải tăng cao do đô thị hóa và gia tăng dân số, trong khi hệ thống thoát nước không được nâng cấp kịp thời. Điều này dẫn đến tình trạng ngập lụt thường xuyên, đặc biệt là vào mùa mưa.

2.2. Diễn biến chất lượng nước mặt

Dữ liệu quan trắc năm 2016 và 2017 cho thấy chất lượng nước tại kênh thoát nước Tây Nam đang suy giảm nghiêm trọng. Các chỉ số DO, BOD5, và COD đều vượt ngưỡng cho phép, đặc biệt là vào mùa mưa. Ô nhiễm nước chủ yếu đến từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp, gây ảnh hưởng lớn đến môi trường nước mặt và sức khỏe cộng đồng.

III. Thách thức và giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt

Phần này đề cập đến các thách thức trong bảo vệ môi trường nước mặt tại kênh thoát nước Tây Nam. Các vấn đề chính bao gồm ô nhiễm nước, quản lý nước thải kém hiệu quả, và hệ thống thoát nước lạc hậu. Các giải pháp môi trường được đề xuất bao gồm nâng cấp hệ thống thoát nước, tăng cường kiểm soát ô nhiễm, và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường bền vững.

3.1. Thách thức trong bảo vệ môi trường

Các thách thức chính bao gồm ô nhiễm nước từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp, hệ thống thoát nước lạc hậu, và thiếu các biện pháp quản lý nước thải hiệu quả. Sự gia tăng dân số và đô thị hóa nhanh chóng cũng gây áp lực lớn lên môi trường nước mặt, đòi hỏi các giải pháp toàn diện và bền vững.

3.2. Giải pháp bảo vệ môi trường

Các giải pháp được đề xuất bao gồm nâng cấp hệ thống thoát nước, tăng cường kiểm soát ô nhiễm từ các nguồn thải, và thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường bền vững. Việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến và tăng cường giám sát chất lượng nước cũng là những biện pháp quan trọng để cải thiện môi trường nước mặt tại kênh thoát nước Tây Nam.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT KHU VỰC NỘI THÀNH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Cách thủ đô Hà Nội 102 km, Hải Phòng nằm trong phạm vi tọa độ địa lý 20030’39” - 21001’15” vĩ độ Bắc và 106023’39” - 107008’39” kinh độ Đông (ngoài ra, Hải Phòng còn có huyện đảo Bạch Long Vỹ nằm giữa vịnh Bắc Bộ, có tọa độ địa lý từ 20007’35” - 20008’36” vĩ độ Bắc và từ 107042’20” - 107044’15” kinh độ Đông). Hải Phòng có diện tích đất là 1.561,76 km², trong đó, diện tích đất liền là 1.

Tổng diện tích đất sử dụng là 152,2 nghìn ha, trong đó, đất ở chiếm 8,61%; đất dùng cho nông nghiệp là 84.587 ha chiếm 53,5%, đất lâm nghiệp chiếm 14,45%; còn lại là đất chuyên dụng. Tổng diện tích đất bãi bồi ven biển là 6. Bờ biển Hải Phòng có chiều dài khoảng 125km với 5 cửa sông chính là Lạch Huyện, Bạch Đằng, Lạch Tray, Văn Úc và Thái Bình. Hải Phòng có trên 100.000 km2 thềm lục địa [4].

Địa hình Địa hình thành phố Hải Phòng khá đa dạng: phía Bắc là vùng có đồi núi thấp xen kẽ với đồng bằng và ngả thấp dần về phía Nam ra biển với các đảo và bãi triều ven biển. Địa hình đa dạng là điều kiện để Hải Phòng phát triển mạnh kinh tế biển với các ngành cảng - hàng hải, du lịch biển, thủy sản, dầu khí và các dịch vụ kinh tế biển song hành với công nghiệp, nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá với nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị sản phẩm cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Sinh viên: Nguyễn Văn Việt 2 Đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng”. Khí hậu, khí tượng: a.

Nhiệt độ không khí Bảng 1. Nhiệt độ trung bình tháng tại Hải Phòng( oC) Tháng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2012 12,4 16,5 16,1 22,4 25,5 28,3 28,4 27,8 26,4 23,6 22,9 16,7 2013 14,1 15,5 19,1 24,3 27,4 28,8 28,3 27,9 26,5 25,4 22,4 18,6 2014 15,0 19,1 22,1 23,4 27,2 28,1 27,5 28,0 26,2 24,8 21,7 15,5 2015 17,3 18,5 21,4 24,0 28,9 29,7 28,9 28,7 27,2 25,6 23,6 17,7 2016 16,3 15,7 18,9 23,9 27,1 29,2 28,9 28,2 27,7 26,5 22,2 20,2 (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2016) Nhiệt độ trung bình cả năm dao động trong khoảng 22oC-25oC. Nhiệt độ cao nhất thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8 (trung bình khoảng 27,5oC). Các tháng 12, 1, 2 có nhiệt độ thất nhất trong năm (trung bình khoảng 16oC).

Độ ẩm không khí Bảng 1. Độ ẩm tương đối trung bình tháng tại Hải Phòng (đơn vị: %) Tháng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2012 83 91 91 90 90 90 89 90 90 89 86 79 2013 96 95 93 91 89 86 88 88 85 83 89 87 2014 89 92 90 90 89 84 90 89 89 78 82 74 2015 81 89 93 86 86 84 81 86 92 83 89 89 2016 92 82 92 94 89 87 89 90 89 85 88 81 (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng 2016) Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm dao động trong khoảng Sinh viên: Nguyễn Văn Việt 3 Đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng”. Độ ẩm cao thường tập trung vào các tháng 2, 3, 4 (trung bình khoảng 92%). Các tháng 10, 11, 12 thường có độ ẩm thấp (trung bình khoảng 80%).

Chế độ mưa Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.800 mm, hàng năm có từ 100 - 150 ngày có mưa. Lượng mưa phân bố theo 2 mùa: - Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 80 - 90% tổng lượng mưa trung bình trong năm. Tháng mưa nhiều nhất là các tháng 7, 8 và 9 do mưa bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh. - Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trung bình mỗi tháng có 8-10 ngày có mưa, nhưng chủ yếu mưa nhỏ, mưa phùn.

Lượng mưa thấp nhất vào các tháng 11 và tháng 12. Lượng mưa trung bình tháng tại Hải Phòng (mm) Tháng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2012 9,3 16,9 82,4 61,3 179,3 328,8 288,4 261,3 384,8 97,3 57,5 30,5 2013 43,6 24,5 47,5 49,1 506,1 194,0 335,7 426,6 215,3 321,5 78,7 20,3 2014 22,0 21,7 76,5 44,4 283,3 146,5 597,9 290,3 324,3 23,4 92,2 33,0 2015 33,7 39,3 34,1 25,4 85,5 165,0 109,5 571,9 380,9 42,8 58,6 44,6 2016 179 7,6 24 175,1 125,3 344,9 383 374,7 334,2 45,4 43,6 1,4 (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng 2016) d. Chế độ bức xạ Do chịu ảnh hưởng của cơ chế gió mùa, các lớp mây ven biển cũng như sự tăng độ ẩm và lượng mưa hàng tháng đã gây nên các hiệu ứng hấp thụ, khuếch tán hoặc phản xạ một phần năng lượng mặt trời. Vì vậy lượng bức xạ mặt trời trung bình năm của Hải Phòng là 110 - 115 kcal/cm2.

Lượng bức xạ cao nhất tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, thấp nhất vào tháng 2, tháng 3. Lượng bức xạ khu Sinh viên: Nguyễn Văn Việt 4 Đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng”. vực Hải Phòng trong những năm gần đây được trình bày trong bảng sau: Bảng 1. Lượng bức xạ khu vực Hải Phòng một số năm gần đây (đơn vị: kcal/cm2) Tháng Năm CN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2012 103,6 40,4 44,2 102,5 158,8 144,3 124,7 160,1 151,2 158,5 96,3 58,2 1342,8 2013 114,0 59,0 70,0 123,0 190,0 183,0 267,0 124,0 156,0 185,0 148,0 145,0 1764,0 2014 50,0 80,0 42,0 79,0 152,0 214,0 115,0 169,0 152,0 184,0 151,0 164,0 1552,0 2015 98,7 76,5 64,8 110,5 173,4 167,9 270,1 135,6 152,4 179,6 154,2 147,8 1675,4 2016 60,4 83,4 56,7 74,2 162,5 189,5 123,4 154,7 148,3 169,8 151,9 156,3 1590,6 (Nguồn: Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Đông Bắc, năm 2016) Bức xạ mặt trời là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng, qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát tán cũng như biến đổi các chất gây ô nhiễm.

Tổng số giờ nắng trong năm từ 1398-1714 giờ, đây là điều kiện tốt cho việc triển khai xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. Chế độ gió Hai mùa gió chính trong năm là: - Mùa gió Đông Nam: Các tháng mùa Hè (tháng 5 đến tháng 10), có hướng thịnh hành là Đông Nam và Nam. - Mùa gió Đông Bắc: Các tháng mùa Đông (tháng 11 đến tháng 4), có hướng thịnh hành là Bắc và Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình các tháng tại Hải Phòng năm 2016 được thể hiện như sau: Bảng 1.

Tốc độ gió trung bình tháng tại Hải Phòng năm 2016 (đơn vị: m/s) Tốc độ gió trung bình tháng (m/s) Khu vực 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Hải Phòng 2,4 2,7 2,5 3,2 3,5 3,3 3,4 2,7 2,5 2,3 2,4 2,3 Sinh viên: Nguyễn Văn Việt 5 Đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng”. Tầm nhìn xa và sương mù Sương mù trong năm thường tập trung vào các tháng mùa Đông, bình quân năm là 43 ngày, tháng có sương mù nhiều nhất là tháng 3 có 8 ngày. Các tháng mùa hè hầu như không có sương mù (Bảng 1. Tổng số ngày có sương mù trong tháng và năm (đơn vị: ngày) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 CN Tổng số ngày có 7 5 7 6 2 - 1 - 3 3 2 4 40 sương mù (Nguồn: Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Đông Bắc, năm 2016) g.

Độ bền vững khí quyển Độ bền vững khí quyển được xác định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm. Khu vực của dự án có lượng mây trung bình năm vào khoảng 7,5/10. Thời kỳ nhiều mây nhất là cuối mùa đông và tháng cực đại là tháng 3, lượng mây trung bình là 9/10, tháng đạt cực tiểu là tháng 10, 11, lượng mây trung bình chỉ 6/10. Tốc độ gió trung bình từ 2,1m/s đến 3,4 m/s.

Phân loại độ bền vững khí quyển (Pasquill, 1961) Tốc độ gió Bức xạ mặt trời ban ngày Độ mây ban đêm tại độ Mạnh Trung bình Yếu Ít mây Nhiều mây cao10m (độ cao mặt (độ cao mặt (độ cao mặt (m/s) < 4/8 > 4/8 trời >60) trời 35-60) trời 15-35) <2 A A–B B - - 2–3 A–B B C E F 3–5 B B–C C D E 5–6 C C–D D D D >6 C D D D D Ghi chú : A – Rất không bền vững D – Trung hoà B – Không bền vững loại trung bình E – Bền vững trung bình Sinh viên: Nguyễn Văn Việt 6 Đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng”. C – Không bền vững loại yếu F – Bền vững h. Lượng bốc hơi Tổng lượng bốc hơi của Hải Phòng đạt 700-750 mm/năm, xấp xỉ 50% tổng lượng mưa năm. Các tháng 10 và 11 lượng bốc hơi lớn nhất trong năm, đạt trên 80mm và các tháng 2 và tháng 3 lượng bốc hơi thấp, chỉ đạt 30mm.

Chế độ bão Tại Hải Phòng, bão sớm có thể xuất hiện từ tháng 4 và kéo dài đến hết tháng 10 nhưng tập trung nhiều vào các tháng 7, 8, 9. Tần suất của bão trong năm thường không phân bố đều trong các tháng. Tháng 12 là thời gian thường không có bão, tháng 1 đến tháng 5 chiếm 2,5%, tháng 7 đến tháng 9 tần suất lớn nhất đạt 35 - 36%. Hàng năm, Hải Phòng có thể bị tác động trực tiếp bởi 1 đến 2 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới tại Biển Đông và chịu ảnh hưởng gián tiếp của 3 đến 4 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới từ khu vực Thái Bình Dương đưa vào.

Vào mùa mưa, gió bão thường ở cấp 9 - 10, có khi lên cấp 12 hoặc trên cấp 12, kèm theo bão là mưa lớn, lượng mưa trong bão chiếm tới 25 - 30% tổng lượng mưa của cả mùa.Các cơn bão ảnh hưởng đến Hải Phòng gần đây được trình bày tại bảng sau: Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam Hải Phòng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình ô nhiễm và chất lượng nước tại khu vực này. Nghiên cứu không chỉ phân tích các yếu tố gây ô nhiễm mà còn đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả nhằm cải thiện chất lượng nước, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các phương pháp đánh giá và quản lý ô nhiễm nước, giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường nước, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn nghiên cứu đánh giá ô nhiễm lưu vực sông vàm cỏ tây và đề xuất biện pháp quản lý hợp lý, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về ô nhiễm sông và các giải pháp quản lý. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn dư polyclo biphenyl pcb trong đất tại một số khu vực của hà nội và đề xuất giải pháp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ô nhiễm đất và các tác động của nó. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ địa lý tự nhiên nghiên cứu biến động lớp phủ thực vật ngập mặn thành phố quy nhơn tỉnh bình định dưới tác động của đô thị hóa sẽ cung cấp thông tin về sự thay đổi của hệ sinh thái ngập mặn, một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.