Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi là mắt xích then chốt trong hệ thống giáo dục mầm non, tạo nền móng vững chắc giúp trẻ hình thành tâm lý tự tin và năng lực ngôn ngữ sẵn sàng bước vào lớp 1. Hoạt động làm quen với tác phẩm văn học được xem là con đường giáo dục mang lại hiệu quả cao nhờ tính hình tượng và giá trị thẩm mỹ của ngôn từ. Tuy nhiên, trong thực tế tại nhiều cơ sở giáo dục mầm non, hoạt động này còn mang tính hình thức, khoảng 70% các tiết dạy mới chỉ dừng lại ở việc cho trẻ học thuộc lòng câu chuyện, bài thơ mà chưa khai thác sâu khả năng tư duy ngôn ngữ mạch lạc.

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Đỗ Thanh Thúy, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phùng Thị Hằng tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (năm 2022), đã tập trung giải quyết bài toán cấp thiết này. Mục tiêu nghiên cứu là khảo sát thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm tối ưu hóa hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi thông qua việc tiếp cận tác phẩm văn học.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế tại 7 trường mầm non trọng điểm trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh vào tháng 4 năm 2022, thu thập ý kiến đánh giá từ 100 cán bộ quản lý và giáo viên. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ giải pháp đồng bộ giúp nâng cao trên 85% hiệu quả tổ chức hoạt động chuyên môn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục mầm non tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb, khẳng định quá trình chiếm lĩnh tri thức của trẻ diễn ra thông qua tương tác trực tiếp với môi trường nghệ thuật. Đồng thời, đề tài tích hợp luận điểm phát triển ngôn ngữ trong bối cảnh xã hội của Erika Hoff và các phát hiện y văn của Heidi M. Feldman về quản lý phát triển lời nói ở lứa tuổi mầm non. Khung mô hình nghiên cứu vận dụng 4 chức năng quản lý cốt lõi của Henri Fayol và Trần Kiểm, bao gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo triển khai và Kiểm tra, đánh giá.

Đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt mục tiêu.
  • Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi: Quá trình hình thành chuẩn âm tiếng Việt, phát triển vốn từ, ngữ pháp, ngôn ngữ mạch lạc và kỹ năng tiền đọc - viết theo chuẩn phát triển trẻ em.
  • Hoạt động làm quen tác phẩm văn học: Quá trình sư phạm hướng dẫn trẻ tiếp cận truyện kể, thơ, ca dao, đồng dao và trò chơi đóng kịch.
  • Quản lý giáo dục ngôn ngữ qua tác phẩm văn học: Hệ thống tác động quản trị của Hiệu trưởng đối với giáo viên và trẻ nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hội ngôn ngữ nghệ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 100 khách thể, trong đó có 35 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 65 giáo viên trực tiếp giảng dạy khối mẫu giáo 5-6 tuổi tại 7 trường mầm non trên địa bàn thành phố Hạ Long, bao gồm: Mầm non Hà Lầm, Mầm non Cao Thắng, Mầm non Hà Trung, Mầm non Cao Xanh, Mầm non Hạ Long, Mầm non Hoa Hồng và Mầm non Hồng Gai.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực trung tâm đô thị lẫn khu vực ven biển, đồi núi. Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra tập trung vào tháng 4 năm 2022 thông qua hệ thống phiếu hỏi An-két sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý và giáo viên, cùng hoạt động dự giờ quan sát 14 tiết dạy thực nghiệm. Phương pháp thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và xếp hạng) bằng phần mềm chuyên dụng được áp dụng nhằm đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và giá trị khoa học của các kết luận rút ra.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, 100% cán bộ quản lý và 96.9% giáo viên nhận thức sâu sắc về vai trò quyết định của văn học đối với sự phát triển nhân cách và tư duy của trẻ 5-6 tuổi. Tuy nhiên, mức độ nhận thức về mục tiêu rèn luyện kỹ năng tiền đọc - viết chỉ đạt điểm trung bình 3.72/5.0.

Thứ hai, công tác lập kế hoạch giáo dục được đánh giá ở mức khá cao với điểm trung bình đạt 3.84/5.0, trong đó 82.5% giáo viên xây dựng kế hoạch bám sát chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngược lại, khâu tổ chức thực hiện và đổi mới phương pháp giảng dạy còn hạn chế, khi có tới 41.5% giáo viên lúng túng trong việc kết hợp phương pháp kể chuyện sáng tạo và đóng kịch sân khấu hóa.

Thứ ba, hoạt động kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng đạt điểm trung bình 3.56/5.0. Dù vậy, có đến 61.5% cơ sở chưa xây dựng được bộ tiêu chí đo lường cụ thể về sự tiến bộ ngôn ngữ mạch lạc của từng cá nhân trẻ, chủ yếu dựa trên đánh giá cảm tính cuối chủ đề.

Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất và không gian góc văn học đạt mức đáp ứng 68.2%. Tỷ lệ phụ huynh thường xuyên duy trì việc đọc sách và trò chuyện cùng con tại nhà chỉ đạt khoảng 52.3%, cho thấy sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường chưa thực sự đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ nguyên nhân sĩ số lớp học đông (bình quân 30-35 trẻ/lớp) và thời lượng tiết học quy định ngắn (25-30 phút/hoạt động), tạo áp lực lớn khiến giáo viên khó cá nhân hóa việc sửa lỗi phát âm và rèn ngữ pháp cho từng học sinh. So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Châu (2016) tại Thanh Hóa và Phạm Thị Vân Anh (2020) tại Cẩm Phả, kết quả nghiên cứu này tương đồng ở điểm: rào cản lớn nhất của giáo viên mầm non là kỹ năng kể chuyện diễn cảm và năng lực ứng dụng công nghệ trực quan.

Về mặt hiển thị, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua một biểu đồ cột kép so sánh mức độ tương quan giữa nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về 4 chức năng quản trị, cùng một bảng phân phối tần số mô tả sự chênh lệch tỷ lệ giữa phương pháp truyền khẩu truyền thống (chiếm ưu thế 78.4%) so với phương pháp đóng vai sân khấu hóa (chỉ đạt 35.6%). Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc chuyển dịch phương thức quản lý từ chỉ đạo hành chính sang hỗ trợ bồi dưỡng năng lực thực chiến cho giáo viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo lớn, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm:

  1. Tổ chức nâng cao nhận thức chuyên môn cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên: Triển khai 2 chuyên đề học tập mỗi học kỳ về tích hợp phát triển ngôn ngữ qua tác phẩm văn học, hoàn thành trong tháng 9 hàng năm, do Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban Giám hiệu chủ trì.
  2. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và linh hoạt hóa nội dung giảng dạy: Chỉ đạo tổ chuyên môn thiết kế kế hoạch giáo dục theo chủ đề bám sát văn hóa địa phương Hạ Long, đặt mục tiêu tối thiểu 85% giáo viên xây dựng được giáo án tích hợp rèn kỹ năng tiền đọc - viết trong vòng 6 tháng đầu năm học.
  3. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sư phạm và nghệ thuật kể chuyện diễn cảm: Mở các lớp tập huấn kỹ thuật biểu cảm giọng nói, sử dụng sa bàn động, con rối và kịch bản hóa tác phẩm cho 65 giáo viên khối 5-6 tuổi, phấn đấu 90% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng kể chuyện hấp dẫn sau khóa đào tạo 3 tháng.
  4. Xây dựng cơ chế phối hợp ba môi trường giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội: Phát động phong trào "15 phút đọc sách cùng con mỗi ngày" tại gia đình, nâng tỷ lệ phụ huynh tham gia tương tác thường xuyên từ 52.3% lên trên 80% trong suốt năm học, do Hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh điều hành.
  5. Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát và hoàn thiện cơ sở vật chất: Thiết lập phiếu đánh giá sự tiến bộ ngôn ngữ của trẻ theo từng giai đoạn, đầu tư nâng cấp 100% góc văn học tại 7 trường mầm non với đầy đủ truyện tranh đa dạng và thiết bị nghe nhìn hiện đại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý các trường mầm non: Áp dụng khung quy trình 4 chức năng quản lý và 5 biện pháp điều hành để chuẩn hóa chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và xây dựng tiêu chí thi đua chuyên môn trong nhà trường.
  2. Giáo viên trực tiếp phụ trách lớp mẫu giáo 5-6 tuổi: Khai thác kho tàng phương pháp dạy học diễn cảm, kỹ năng biên soạn kịch bản đóng vai và bảng kết quả mong đợi để thiết kế hoạt động học tập lôi cuốn, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ tự nhiên.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề tài, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi khảo sát thực trạng và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng bằng thống kê toán học.
  4. Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo dữ liệu thực tế tại thành phố Hạ Long để xây dựng các chương trình bồi dưỡng chuyên môn định kỳ và hoạch định chính sách đầu tư thiết bị dạy học mầm non phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao việc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi thông qua tác phẩm văn học lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng? Giai đoạn 5-6 tuổi là thời kỳ then chốt để chuẩn bị bước vào lớp 1. Tác phẩm văn học cung cấp kho tàng từ ngữ chuẩn mực, giúp trẻ tiếp cận mô hình câu tiếng Việt hoàn chỉnh, phát triển xúc cảm thẩm mỹ và hình thành kỹ năng nghe hiểu, nói mạch lạc, tiền đọc - viết hiệu quả.

  2. Khảo sát tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long ghi nhận điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá, khi 41.5% giáo viên còn lúng túng trong đổi mới phương pháp giảng dạy nghệ thuật và tỷ lệ gia đình duy trì đọc truyện cho trẻ tại nhà mới chỉ đạt 52.3%.

  3. Hiệu trưởng trường mầm non cần làm gì để nâng cao kỹ năng kể chuyện diễn cảm cho đội ngũ giáo viên? Hiệu trưởng cần đưa tiêu chí nghệ thuật đọc kể vào kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, mời chuyên gia hướng dẫn kỹ thuật biểu cảm và tạo môi trường cho giáo viên thực hành sân khấu hóa tác phẩm.

  4. Hoạt động làm quen tác phẩm văn học giúp trẻ 5-6 tuổi đạt được những kết quả mong đợi nào? Trẻ đạt được khả năng nghe hiểu chỉ dẫn phức tạp, sử dụng vốn từ phong phú, nói đúng ngữ pháp các kiểu câu khẳng định và phủ định, biết đọc diễn cảm thơ, đóng vai nhân vật trong truyện và nhận biết mặt chữ cái tiếng Việt cơ bản.

  5. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong luận văn được đánh giá ra sao? Khảo nghiệm từ 100 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy tính cần thiết của 5 biện pháp đạt điểm trung bình 4.52/5.0 và tính khả thi đạt 4.38/5.0, khẳng định các giải pháp hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định quản lý giáo dục ngôn ngữ thông qua tác phẩm văn học là nhiệm vụ trọng tâm giúp trẻ 5-6 tuổi phát triển toàn diện nhân cách và tự tin bước vào bậc tiểu học.
  • Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản trị giáo dục mầm non, làm rõ các thành tố ngôn ngữ cần phát triển ở lứa tuổi mẫu giáo lớn.
  • Bức tranh thực trạng tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long được phản ánh chân thực thông qua khảo sát 100 cán bộ quản lý và giáo viên, chỉ rõ các điểm nghẽn về phương pháp và cơ chế phối hợp.
  • Hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý của Hiệu trưởng được xây dựng đồng bộ, khoa học, đạt độ tin cậy và tính khả thi cao trên 4.38 điểm đánh giá chuyên gia.
  • Lộ trình triển khai cụ thể theo từng học kỳ cung cấp cẩm nang hành động thiết thực cho các nhà quản lý giáo dục trong việc nâng cao chất lượng chuyên môn tại các trường mầm non đô thị.

Các cơ sở giáo dục mầm non cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ hệ thống giải pháp quản lý này vào kế hoạch năm học mới nhằm tối ưu hóa môi trường phát triển ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ thơ.