Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Tài nguyên nước là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại cũng như phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Mặc dù Việt Nam sở hữu hệ thống thủy vực tự nhiên và nhân tạo đa dạng (sông, suối, hồ, đầm, giếng khơi, mạch nước ngầm), nguồn nước có thể đưa vào khai thác sử dụng ngay lại bị giới hạn do sự phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian. Thực trạng ô nhiễm môi trường, hạn hán, lũ lụt và suy thoái tài nguyên nước đang tác động tiêu cực đến đời sống dân sinh, đặc biệt tại khu vực nông thôn và miền núi.
Xã Tự Do là một xã vùng II thuộc huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng, có nền kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi môi trường, địa bàn xã xuất hiện nhiều bất cập trong việc quản lý chất thải và bảo vệ tài nguyên. Nguồn nước sinh hoạt của các hộ dân tại xã Tự Do phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nước tự nhiên như nước khe suối, nước giếng đào và nước giếng khoan. Do hạ tầng cấp nước sạch tập trung chưa tiếp cận được toàn diện và điều kiện kinh tế của các hộ gia đình còn hạn chế, chất lượng nước sinh hoạt đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng từ các hoạt động sinh hoạt, chăn nuôi và tập quán canh tác. Khóa luận được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về hiện trạng sử dụng và chất lượng nguồn nước tại địa bàn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Tự Do, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng; xác định các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước và đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo đảm cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho người dân địa phương.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm 4 nội dung:
- Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Tự Do, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Tự Do, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng thông qua phân tích mẫu thực tế và điều tra cộng đồng.
- Tìm ra những nguyên nhân gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Tự Do.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý, chính sách, kinh tế và kỹ thuật nhằm khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm, nâng cao chất lượng nguồn nước sinh hoạt đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước sinh hoạt và hiện trạng sử dụng nước của các hộ gia đình.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tự Do, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 05/12/2016 đến ngày 14/04/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết, khái niệm và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực về môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, bao gồm các định nghĩa về môi trường, thành phần môi trường, ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, suy thoái môi trường và tiêu chuẩn môi trường. Nghiên cứu cũng làm rõ các khái niệm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, quy trình thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh.
Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các bộ, ngành:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (gồm 10 chương, 79 điều).
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2010.
- Quyết định số 366/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối chiếu: QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt và Quyết định 08/2005/QĐ-BYT về tiêu chuẩn nhà tiêu vệ sinh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả đã kết hợp đồng bộ 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành khoa học môi trường:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý các báo cáo, tài liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, địa chính - xây dựng tại UBND xã Tự Do, số liệu khí tượng huyện Quảng Uyên và các công trình nghiên cứu môi trường nông thôn đã công bố.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát trực tiếp địa hình, các điểm cấp nước tự nhiên, khe núi đá, suối Pác Sào, suối Cô Rào, các điểm bố trí công trình cấp nước, công trình vệ sinh và các nguồn phát sinh chất thải tại các thôn bản trên địa bàn xã.
- Phương pháp phỏng vấn, phát phiếu điều tra: Xây dựng bộ phiếu điều tra gồm 2 phần với 18 câu hỏi chuyên sâu xoay quanh tình hình sử dụng nước, hình thức khai thác, công trình vệ sinh, phương thức xử lý rác/nước thải và đánh giá cảm quan chất lượng nước. Cỡ mẫu điều tra thực tế là $N = 80$ hộ gia đình, được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân bổ đều cho các thôn thuộc xã Tự Do.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Thống kê, xử lý dữ liệu định lượng từ phiếu điều tra; đối chiếu các chỉ tiêu chất lượng nước phân tích trong phòng thí nghiệm với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 02:2009/BYT để đưa ra đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của vấn đề nước sạch nông thôn trong bối cảnh suy thoái tài nguyên nước toàn cầu và tại Việt Nam. Nêu rõ bối cảnh cụ thể của xã Tự Do (huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng) với đặc thù kinh tế miền núi, phụ thuộc nguồn nước tự nhiên. Thiết lập hệ thống mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu khoa học và làm rõ ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý tài nguyên và môi trường địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường và cơ sở pháp lý quản lý nhà nước về tài nguyên nước. Tổng quan thực trạng môi trường nông thôn trên thế giới dựa trên báo cáo của Viện Blacksmith và các tổ chức quốc tế (vấn đề tăng dân số, suy thoái đất, ô nhiễm hóa chất, rác thải). Đánh giá thực trạng môi trường nông thôn Việt Nam thông qua số liệu điều tra của Bộ Y tế và UNICEF (năm 2008: chỉ 18% hộ gia đình nông thôn có nhà vệ sinh đạt chuẩn, tỷ lệ tiếp cận nước máy chỉ đạt 11,7%).
| STT |
Vùng địa lý |
Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch (%) |
| 1 |
Vùng núi phía Bắc |
15% |
| 2 |
Trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên |
18% |
| 3 |
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung |
35 - 36% |
| 4 |
Đông Nam Bộ |
21% |
| 5 |
Đồng bằng sông Hồng |
33% |
| 6 |
Đồng bằng sông Cửu Long |
39% |
(Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ, 2014)
Tổng quan về chất thải rắn nông thôn ghi nhận tổng lượng phát sinh sinh hoạt toàn quốc là 12,8 triệu tấn/năm (nông thôn phát sinh 6,4 triệu tấn/năm với tỷ lệ thu gom chỉ đạt 20%, định mức 0,3 kg/người/ngày so với 0,8 kg/người/ngày ở đô thị). Về địa bàn tỉnh Cao Bằng, toàn tỉnh có diện tích 6.690,72 ha (669.072 ha), dân số 510.884 người, mật độ sông suối $3.420,3 \text{ m/km}^2$ thuộc 3 lưu vực chính (sông Nguyên Bình, sông Hiến, sông Giẻ Rào). Toàn tỉnh có 363 công trình cấp nước sạch đang hoạt động, tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh đạt 92% và 80% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh.
Phần 3: Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là nước sinh hoạt của hộ gia đình; địa điểm tại xã Tự Do, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng; thời gian thực hiện từ 05/12/2016 đến 14/04/2017. Xác định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và chi tiết hóa quy trình thực hiện 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thứ cấp, khảo sát thực địa, điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi ngẫu nhiên ($N = 80$ hộ) và phương pháp phân tích, so sánh với quy chuẩn môi trường.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực địa, số liệu thống kê địa chính và kết quả phân tích chất lượng nước tại xã Tự Do:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Tự Do
- Vị trí và địa hình: Xã Tự Do có diện tích tự nhiên 2.029,72 ha (năm 2015), nằm cách thị trấn Quảng Uyên 7 km về phía Đông Nam, có Quốc lộ 4B chạy qua. Địa hình có độ cao trung bình 900 m so với mực nước biển, chia thành 3 vùng: vùng đồi núi cao (chiếm 44% diện tích, độ dốc $> 25^\circ$), vùng đồi núi thấp (chiếm 19,8% diện tích, độ dốc $\approx 15^\circ$), và vùng thung lũng bằng (chiếm 42% diện tích, xen kẽ đồi núi).
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm là 24,5°C (thấp nhất vào tháng 1 là 12°C - 15,9°C; cao nhất vào tháng 7 là 27,7°C - 29°C). Lượng mưa trung bình năm đạt 1.379,3 mm (132 ngày mưa), độ ẩm tương đối trung bình 80,7%, lượng bốc hơi trung bình 832,6 mm, chỉ số ẩm ướt 1,82. Hệ thống thủy văn gồm suối Pác Sào và suối Cô Rào đảm bảo tưới tiêu cho 70% diện tích canh tác của xã.
| Chỉ tiêu đất đai |
Năm 2013 (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2014 (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2015 (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
2.029,72 |
100,00 |
2.029,72 |
100,00 |
2.029,72 |
100,00 |
| I. Đất nông nghiệp |
559,21 |
27,55 |
558,03 |
27,49 |
557,99 |
27,49 |
| - Đất cây hàng năm |
545,49 |
26,87 |
545,49 |
26,87 |
545,45 |
26,87 |
| - Đất cây lâu năm |
12,29 |
0,61 |
12,54 |
0,61 |
12,54 |
0,61 |
| - Đất trồng rau |
3,40 |
0,16 |
3,80 |
0,18 |
3,80 |
0,18 |
| II. Đất lâm nghiệp |
1.347,46 |
66,38 |
1.347,42 |
66,38 |
1.347,46 |
66,38 |
| III. Đất chưa sử dụng |
21,40 |
1,05 |
21,50 |
1,06 |
21,50 |
1,06 |
| IV. Đất chuyên dùng |
48,12 |
2,37 |
48,72 |
2,40 |
48,72 |
2,40 |
| V. Đất phi nông nghiệp |
97,65 |
4,81 |
97,68 |
4,81 |
97,72 |
4,81 |
| Đất nông nghiệp BQ/người |
0,70 ha |
- |
0,70 ha |
- |
0,70 ha |
- |
(Nguồn: Thống kê địa chính xây dựng xã Tự Do, 2013 - 2015)
2. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt và xử lý chất thải
Kết quả điều tra 80 hộ gia đình cho thấy cơ cấu nguồn nước sinh hoạt và hiện trạng thiết bị lọc:
| STT |
Loại hình nguồn nước sử dụng |
Số hộ sử dụng (hộ) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Nước máy |
0 |
0,00 |
| 2 |
Giếng đào |
50 |
62,50 |
| 3 |
Giếng khoan |
18 |
22,50 |
| 4 |
Nước khe suối |
12 |
15,00 |
| Tổng |
|
80 |
100,00 |
Về thiết bị xử lý nước gia đình: 60 hộ không sử dụng bất kỳ thiết bị lọc nào (chiếm 75,0%), chỉ có 20 hộ có sử dụng thiết bị lọc (chiếm 25,0%), chủ yếu là bể lọc cát sỏi, than hoạt tính thủ công hoặc bình lọc nước gia đình loại nhỏ.
Hiện trạng công trình vệ sinh tại 80 hộ khảo sát:
- Nhà vệ sinh tự hoại: 39 hộ (48,75%).
- Hố xí 2 ngăn: 39 hộ (48,75%).
- Hố xí đất (loại khác): 2 hộ (2,50%).
- Không có nhà vệ sinh: 0 hộ (0,00%).
Hiện trạng xử lý nước thải: Nước thải sinh hoạt chưa có hệ thống thu gom xử lý, 100% được xả trực tiếp ra đất, vườn, cống rãnh hoặc ao hồ. Nước thải chăn nuôi phần lớn dùng tưới hoa màu, một số ít hộ có bể biogas; phân gia súc ở nhiều hộ vùng cao vẫn tồn tại tập quán nuôi nhốt dưới gầm nhà sàn hoặc xả thẳng ra môi trường.
3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt
Kết quả phân tích mẫu nước sinh hoạt (mẫu N1 lấy tại vòi cấp/bể chứa hộ dân) đối chiếu với QCVN 02:2009/BYT:
| STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Kết quả mẫu N1 |
Giới hạn tối đa cho phép (QCVN 02:2009/BYT) |
| 1 |
pH |
- |
5,54 |
6,5 – 8,5 |
| 2 |
COD |
mg/l |
10,40 |
2,00 |
| 3 |
$\text{BOD}_5$ |
mg/l |
8,32 |
- |
| 4 |
DO |
ppm (mg/l) |
6,95 |
- |
| 5 |
Sắt tổng số (Fe) |
mg/l |
1,85 |
0,50 |
(Nguồn: Số liệu phân tích mẫu của đề tài và UBND xã Tự Do)
So sánh với quy chuẩn cho thấy:
- Chỉ số pH đạt 5,54 (thấp hơn ngưỡng dưới 6,5, nước có tính axit nhẹ).
- Hàm lượng Sắt tổng số (Fe) đạt 1,85 mg/l, vượt ngưỡng cho phép 3,7 lần (chuẩn 0,5 mg/l).
- Chỉ số COD đạt 10,40 mg/l, vượt quy chuẩn cho phép 5,2 lần (chuẩn 2,0 mg/l), phản ánh mức độ ô nhiễm chất hữu cơ trong nước.
Đánh giá của người dân qua điều tra cảm quan ($N = 80$ phiếu):
- Về độ sạch: 72 hộ cho rằng nước sạch (84,0%), 2 hộ đánh giá không sạch (4,0%), 6 hộ không biết (12,0%).
- Về cảm quan mùi/màu: 74 hộ đánh giá nước bình thường không có biểu hiện lạ (92,5%), 3 hộ phản ánh nước có mùi tanh (3,75%), 3 hộ phản ánh nước có cả màu và mùi (3,75%).
- Tần suất kiểm tra chất lượng nước: 69 hộ chưa bao giờ kiểm tra chất lượng nước (86,25% / văn bản ghi nhận tỷ lệ tương ứng khoảng 78%), 10 hộ kiểm tra không thường xuyên (20%), duy nhất 1 hộ kiểm tra định kỳ 2 lần/năm (2%).
4. Nguyên nhân gây ô nhiễm và giải pháp đề xuất
- Nguyên nhân chính: Địa bàn xã chưa có dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tập trung dẫn đến tình trạng xả rác, xác động vật bừa bãi xuống cống rãnh, suối; nước thải sinh hoạt mang nhiều chất hữu cơ (chiếm 58%) và vi sinh vật gây bệnh xả tự do; nước thải chăn nuôi lợn và trâu bò có hàm lượng hữu cơ cao (70 - 80%), chứa vi khuẩn gây bệnh (E. coli, Salmonella, Streptococcus) ngấm vào mạch nước ngầm; khoảng cách bố trí chuồng trại, nhà vệ sinh sát giếng nước; việc sử dụng đường ống dẫn kim loại cũ gây hiện tượng hòa tan sắt làm nước có mùi tanh.
- Biện pháp kiểm soát đề xuất:
- Biện pháp luật pháp, chính sách và tuyên truyền: Tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên nước; xử phạt vi phạm xả thải; đẩy mạnh giáo dục môi trường trong trường học; định kỳ nạo vét kênh mương, ao hồ; tập huấn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón đúng quy trình cách ly.
- Biện pháp kinh tế: Thu hút vốn đầu tư công để xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung; áp dụng cơ chế thuế tài nguyên nước và các loại phí bảo vệ môi trường theo quy định.
- Biện pháp kỹ thuật: Hướng dẫn người dân kỹ thuật xử lý nước ngầm hộ gia đình (lắng, lọc cát - than hoạt tính, giàn mưa khử sắt); hỗ trợ nhân rộng mô hình hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khóa luận đã làm rõ bức tranh sử dụng nước sinh hoạt tại xã Tự Do: 100% hộ dân chưa được tiếp cận nước máy tập trung; 62,5% sử dụng giếng đào, 22,5% sử dụng giếng khoan và 15,0% dẫn nước từ khe suối tự nhiên.
- Tỷ lệ hộ gia đình trang bị hệ thống xử lý/lọc nước còn thấp (75% hộ dùng trực tiếp không qua lọc).
- Kết quả kiểm nghiệm hóa lý cho thấy nguồn nước sinh hoạt tại điểm khảo sát chưa đạt QCVN 02:2009/BYT: pH mang tính axit (5,54), hàm lượng COD vượt chuẩn 5,2 lần ($10,4 \text{ mg/l}$ so với $2 \text{ mg/l}$) và hàm lượng Sắt tổng số vượt chuẩn 3,7 lần ($1,85 \text{ mg/l}$ so với $0,5 \text{ mg/l}$).
- Chỉ ra sự mâu thuẫn giữa nhận thức cảm quan và chất lượng thực tế: có tới 84% người dân cho rằng nước đang dùng là sạch và 86,25% (69 hộ) chưa từng mang mẫu nước đi kiểm tra chất lượng, dẫn tới nguy cơ tiềm ẩn về sức khỏe cộng đồng.
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 3 nhóm:
- Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách và nâng cao nhận thức cộng đồng (tuyên truyền phân loại rác, tập huấn nông nghiệp, thanh tra môi trường).
- Nhóm giải pháp kinh tế (vận động vốn ngân sách đầu tư trạm cấp nước sạch tập trung, áp dụng công cụ kinh tế môi trường).
- Nhóm giải pháp kỹ thuật hộ gia đình (xây dựng bể lọc cát khử phèn sắt, phát triển hầm ủ biogas xử lý phân thải chăn nuôi, di dời chuồng trại và nhà tiêu ra xa nguồn nước).
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực chứng nguyên bản đầu tiên về hiện trạng vệ sinh môi trường, nguồn nước và các chỉ số ô nhiễm hóa lý tại xã Tự Do, huyện Quảng Uyên năm 2017. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cụ thể giúp chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch nông thôn mới và triển khai các chương trình nước sạch - vệ sinh môi trường nông thôn sát với thực tế địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Số lượng mẫu phân tích phòng thí nghiệm còn hạn chế (văn bản mới thể hiện chi tiết kết quả phân tích trên mẫu nước đại diện N1), chưa bao quát toàn bộ các tiểu vùng địa hình và các mùa khác nhau trong năm.
- Chưa tiến hành phân tích mở rộng các chỉ tiêu vi sinh vật quan trọng trong nước sinh hoạt (như tổng số Coliform, Escherichia coli) dù phần lý luận đã chỉ ra nguy cơ nhiễm khuẩn từ chăn nuôi là rất lớn.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước với quy mô mẫu phân tích lớn hơn, lấy mẫu định kỳ theo hai mùa (mùa mưa và mùa khô) tại tất cả các nguồn: giếng đào, giếng khoan và nước mó/khe suối.
- Bổ sung phân tích các chỉ tiêu vi sinh, kim loại nặng độc hại và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong nguồn nước mặt và nước ngầm tại khu vực canh tác nông nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp mẫu cấu trúc hoàn chỉnh của một đề tài đánh giá hiện trạng môi trường cấp xã, từ phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học ($N=80$), thu thập số liệu khí tượng - địa chính đến phương pháp đánh giá thực trạng nguồn nước nông thôn.
- Cán bộ quản lý môi trường và chính quyền cơ sở huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa về tỷ lệ sử dụng nước giếng đào, giếng khoan, nhà vệ sinh và hiện trạng ô nhiễm hữu cơ/sắt để xây dựng kế hoạch cấp nước hợp vệ sinh.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê cơ cấu đất đai (2013 - 2015), phân bố các loại hình giếng nước, tỷ lệ sử dụng nhà vệ sinh và bảng kết quả đối chiếu các chỉ số hóa lý (pH, COD, DO, Fe) với QCVN 02:2009/BYT.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn nước sinh hoạt chính của các hộ dân tại xã Tự Do lấy từ đâu?
Theo kết quả điều tra 80 hộ dân tại xã Tự Do:
- 62,5% số hộ (50 hộ) sử dụng nước giếng đào.
- 22,5% số hộ (18 hộ) sử dụng nước giếng khoan.
- 15,0% số hộ (12 hộ) sử dụng nước khe suối tự nhiên.
- 0% hộ gia đình được tiếp cận với nguồn nước máy tập trung.
2. Chất lượng mẫu nước sinh hoạt N1 tại xã Tự Do có đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế không?
Mẫu nước N1 không đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) ở 3 chỉ số chính:
- pH: Đạt 5,54 (thấp hơn giới hạn cho phép 6,5 – 8,5, nước có tính axit).
- Hàm lượng Sắt tổng số (Fe): Đạt 1,85 mg/l (vượt 3,7 lần so với ngưỡng cho phép 0,5 mg/l).
- Chỉ số COD: Đạt 10,40 mg/l (vượt 5,2 lần so với ngưỡng quy chuẩn 2,0 mg/l).
3. Tỷ lệ hộ gia đình có sử dụng thiết bị lọc nước trên địa bàn xã là bao nhiêu?
Trong 80 hộ khảo sát, có tới 75% số hộ (60 hộ) không sử dụng bất kỳ thiết bị lọc nước nào mà dùng trực tiếp nước thô hoặc chỉ đun sôi để uống. Chỉ có 25% số hộ (20 hộ) sử dụng thiết bị lọc, chủ yếu là hệ thống lọc cát, sỏi, than hoạt tính tự làm hoặc máy lọc nước gia đình loại nhỏ.
4. Nhận thức của người dân địa phương về độ sạch của nguồn nước như thế nào?
Có sự chênh lệch lớn giữa cảm quan người dân và kết quả kiểm nghiệm thực tế:
- 84,0% số hộ (72 hộ) tự đánh giá nguồn nước nhà mình đang sử dụng là sạch.
- Chỉ có 4,0% số hộ (2 hộ) cho rằng nước không sạch và 12,0% (6 hộ) không biết.
- Có 86,25% hộ gia đình (69 hộ) chưa bao giờ đem mẫu nước đi kiểm tra chất lượng tại các cơ quan chuyên môn.
5. Những nguồn thải chính nào đang đe dọa chất lượng nước sinh hoạt tại xã Tự Do?
Ba nguồn thải chính gồm:
- Rác thải sinh hoạt: Do xã chưa có dịch vụ thu gom tập trung, rác và xác động vật bị vứt rải rác ở đất trống, cống rãnh, ao hồ.
- Nước thải sinh hoạt: 100% lượng nước thải sinh hoạt xả thẳng ra môi trường đất và kênh mương không qua xử lý.
- Nước thải chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc (lợn, trâu bò) quy mô hộ gia đình với tập quán nuôi nhốt gần nhà, nước thải chứa hàm lượng hữu cơ cao (70 - 80%) và vi sinh vật gây bệnh xả trực tiếp ra nguồn nước hoặc thấm xuống tầng nước ngầm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Vinh đã phản ánh một cách toàn diện và khách quan hiện trạng khai thác, sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt tại xã Tự Do, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2016 - 2017. Nghiên cứu đã chỉ ra sự thiếu hụt mạng lưới cấp nước sạch tập trung, tỷ lệ xử lý nước hộ gia đình còn thấp và nguồn nước thực tế có dấu hiệu ô nhiễm chất hữu cơ, nhiễm sắt và có độ pH thấp dưới chuẩn QCVN 02:2009/BYT. Các nhóm giải pháp về quản lý nhà nước, chính sách kinh tế và kỹ thuật xử lý nước được tác giả đề xuất có tính khả thi, đóng góp thiết thực vào công tác bảo vệ môi trường và nâng cao sức khỏe cộng đồng tại địa phương.