Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản kim loại luôn đi kèm với nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước quy mô lớn do lưu lượng nước sử dụng khổng lồ, quá trình hòa tan kim loại nặng và hiện tượng rửa lũa axit mỏ. Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (do Công ty TNHH Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo làm chủ đầu tư) được Chính phủ cấp phép từ tháng 3/2004 với tổng vốn đầu tư hơn 500 triệu USD. Đây là mỏ quặng đa kim công nghệ cao (chủ yếu là Vonfram, Fluorit, Bismuth, Đồng và Vàng) có quy mô lớn nhất Việt Nam và đứng thứ hai trên thế giới. Dự án có tổng diện tích hơn 670 ha (diện tích khu vực khai thác chế biến 602 ha), trải dài trên địa bàn 5 xã, thị trấn gồm: Hà Thượng, Hùng Sơn, Tân Linh, Cát Nê và Tiên Hội thuộc huyện Đại Từ.

Sau hơn 9 năm triển khai và chính thức đưa vào vận hành khai thác lộ thiên từ tháng 6/2012, hoạt động sản xuất của nhà máy đã đặt ra những sức ép môi trường cấp bách, đặc biệt là nguồn nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt xả ra các lưu vực suối tự nhiên. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học Môi trường của tác giả Đàm Hồng Hòa (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn: TS. Lê Văn Thơ, hoàn thành năm 2014) thực hiện đề tài nhằm đánh giá độc lập hiện trạng xả thải và công tác kiểm soát ô nhiễm nước tại cơ sở này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Nắm bắt và làm rõ hiện trạng chất lượng nước thải thực tế phát sinh từ các phân xưởng và công đoạn sản xuất của Nhà máy Núi Pháo.
  2. Xác định mức độ ô nhiễm, phân loại và định lượng các nguồn phát sinh dòng thải chính trong toàn bộ ranh giới dự án.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường khả thi nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  • Thu thập đầy đủ, khách quan tài liệu thứ cấp và dữ liệu quan trắc môi trường giai đoạn 2013–2014.
  • Tiến hành quan trắc thực địa, lấy mẫu nước thải tại các cửa xả đại diện theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.
  • Phân tích các thông số lý hóa, kim loại nặng trong nước thải và đối chiếu trực tiếp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B).
  • Điều tra xã hội học nhằm ghi nhận ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh nhà máy về tác động môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước thải, bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp (nước tháo khô moong, nước bùn đuôi quặng tuyển nổi, nước vệ sinh bảo dưỡng, nước xả đáy lò hơi, nước làm mát) và nước mưa chảy tràn tại Nhà máy Núi Pháo.
  • Phạm vi không gian: Ranh giới hoạt động của Công ty TNHH Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và các thủy vực tiếp nhận trực tiếp gồm suối Thủy Tinh, suối Cát và đầm Mây.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về môi trường (Luật Bảo vệ Môi trường), ô nhiễm môi trường (theo Nguyễn Thị Lợi, 2006), ô nhiễm nước (theo Lê Văn Khoa và cộng sự, 2001) và định nghĩa chuyên biệt về nước thải công nghiệp. Về mặt phân tích, hệ thống thông số quan trắc được nhóm thành:

  • Thông số lý học: Nhiệt độ, độ pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS).
  • Thông số hóa học hữu cơ và dinh dưỡng: Nhu cầu oxy sinh học ($BOD_5$), nhu cầu oxy hóa học ($COD$), ion Clorua ($Cl^-$), Sunfat ($SO_4^{2-}$), Nitrat ($NO_3^-$), Xianua ($CN^-$), Florua ($F^-$).
  • Kim loại nặng: Asen ($As$), Chì ($Pb$), Sắt ($Fe$), Đồng ($Cu$), Kẽm ($Zn$), Mangan ($Mn$).
  • Thông số sinh học: Vi khuẩn chỉ thị Coliform.

Khung pháp lý và tiêu chuẩn so sánh bao gồm: Luật Bảo vệ Môi trường 2005; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định 149/2004/NĐ-CP; Nghị định 80/2006/NĐ-CP và Nghị định 21/2008/NĐ-CP; Nghị định 01/2013/NĐ-CP; Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT; Quyết định số 238/QĐ-UBND ngày 01/02/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về cấp phép khai thác nước sông Công; quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, Cột B áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải $K_f = 0{,}9$ và lưu lượng nguồn tiếp nhận $K_q = 0{,}9$), QCVN 08:2008/BTNMT, TCVN 5945-2005, TCVN 5942-1995 và TCVN 5944-1995.

Đề tài sử dụng kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, hồ sơ thiết kế công nghệ, báo cáo cân bằng nước sử dụng mô hình GoldSim do Công ty Golder Associates thiết kế và chuỗi dữ liệu giám sát định kỳ trong năm 2013 của Công ty TNHH SGS Việt Nam và Viện Khoa học Môi trường và Sức khỏe Cộng đồng (IET).
  2. Phương pháp lấy mẫu nước thải: Thực hiện lấy mẫu trực tiếp tại hiện trường vào lúc 7 giờ sáng ngày 13/03/2014 và trong tháng 04/2014 tại 3 cửa cống xả thải ra nguồn tiếp nhận (DP1, DP2, DP3). Sử dụng can nhựa và bình thủy tinh tối màu cổ hẹp đã tráng rửa bằng chính nguồn nước tại điểm lấy mẫu, bảo quản đúng tiêu chuẩn kỹ thuật lấy mẫu nước thải.
  3. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Các mẫu nước thải được phân tích chỉ tiêu lý hóa và kim loại nặng tại Phòng thí nghiệm của Công ty TNHH SGS Việt Nam đặt tại Núi Pháo.
  4. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Quan sát, ghi nhận thực tế quy trình công nghệ từ khai thác moong, trạm nghiền, nhà máy tuyển, hệ thống hồ lắng đến các cửa xả thải.
  5. Phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học: Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu câu hỏi đối với 30 hộ dân sinh sống quanh khu vực nhà máy (khoảng cách từ 500 m đến 1.000 m), chọn ngẫu nhiên các đối tượng không phải là cán bộ, công nhân làm việc trong mỏ Núi Pháo.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với quy mô sản xuất đa kim hơn 500 triệu USD của Nhà máy Núi Pháo tại Thái Nguyên. Xác định rõ mục đích, ý nghĩa học thuật, ý nghĩa thực tiễn đối với công tác giám sát trách nhiệm môi trường của doanh nghiệp và thiết lập 4 nhóm yêu cầu khắt khe về độ tin cậy của số liệu quan trắc.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết vai trò sinh thái và kinh tế của tài nguyên nước; phân tích đặc điểm các nguồn phát sinh ô nhiễm nước từ đô thị, nông nghiệp, y tế và đặc biệt là sản xuất công nghiệp mỏ. Tác giả dẫn chứng bức tranh ô nhiễm nước trên thế giới (sông Thames - Anh, sông Sarno - Ý, hồ Erie - Bắc Mỹ, sông Citarum - Indonesia, sông Hằng - Ấn Độ, sông Buriganga - Bangladesh, sông Ling - Úc, ô nhiễm dầu mỏ sông Tùng Hoa - Trung Quốc, ô nhiễm khai thác kim cương sông Odzi - Zimbabwe) và thực trạng ô nhiễm mỏ tại Việt Nam (ô nhiễm mangan tại Vị Xuyên - Hà Giang, khai thác vàng chì kẽm tại Chợ Mới, Ngân Sơn - Bắc Kạn, khai thác titan tại Bình Thuận, và các mỏ than, quặng sắt, chì kẽm xung quanh lưu vực sông Cầu tại tỉnh Thái Nguyên). Hệ thống hóa các định nghĩa, chỉ tiêu phân tích lý học, hóa học, sinh học và các căn cứ pháp lý môi trường hiện hành.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết vị trí địa lý, đối tượng khảo sát chất lượng nước thải tại xã Hà Thượng. Thiết kế chi tiết 4 nội dung nghiên cứu chính và 5 phương pháp thực hiện: quy trình lấy mẫu 3 điểm xả DP1, DP2, DP3; phương pháp phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm SGS Núi Pháo; phương pháp khảo sát thực địa và bảng hỏi phỏng vấn ngẫu nhiên 30 hộ dân cách nhà máy 500–1.000 m; phương pháp xử lý tổng hợp số liệu viết báo cáo.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là nội dung cốt lõi của khóa luận, phản ánh chi tiết toàn bộ số liệu kỹ thuật, dây chuyền công nghệ và hiện trạng phát thải của nhà máy Núi Pháo:

1. Đặc điểm mặt bằng và dây chuyền công nghệ: Mỏ có diện tích 602 ha, chia làm 4 phân khu chính:

  • Moong khai thác: Diện tích 93 ha, khai thác lộ thiên công suất 3,5 triệu tấn quặng thô/năm, hoạt động 24/7 (355 ngày/năm), gồm moong phía Đông và moong phía Tây.
  • Khu nhà máy chế biến: Diện tích 35 ha (nhà xưởng chiếm 22 ha), gồm trạm nghiền thô 3 cấp, nhà máy chế biến tinh quặng (11 ha) với các dây chuyền tuyển nổi đồng, bismuth, sunfua khối lớn, florit, tuyển trọng lực vonfram, và nhà máy chế biến sâu Vonfram (sản xuất Sodium Tungstate - ST) diện tích 3.000 $m^2$.
  • Khu chứa đuôi quặng: Nằm tại thung lũng suối Thủy Tinh, cách moong 1 km, gồm khoang chứa quặng đuôi sunfua (STC) diện tích 23 ha (dung tích 22 triệu $m^3$), khoang chứa quặng đuôi oxit (OTC) diện tích 13,5 ha (dung tích 26 triệu $m^3$) và hồ lắng TSF SP diện tích 4 ha (dung tích 0,9 triệu $m^3$).
  • Khu bãi đất đá thải: Nằm phía Bắc moong, diện tích 60 ha, dung tích chứa 77 triệu tấn, cao độ thiết kế kết thúc 195 m.
  • Các công trình phụ trợ: Hồ nước mưa nhà máy PSSP (dung tích 43.000 $m^3$), hồ chuyển tiếp PTP (dung tích 6.000 $m^3$), hồ lắng bãi thải WDSP ($24.000 - 28.000\ m^2$).

2. Cân bằng nước cấp và các nguồn phát sinh nước thải:

  • Nhu cầu nước sản xuất nhà máy tinh quặng là $88.192\ m^3/\text{ngày đêm}$ (chế biến quặng sunfua cần $88.122\ m^3/\text{ngày đêm}$, tuyển nổi oxit $7.979\ m^3/\text{ngày đêm}$, nhu cầu khác $5.958\ m^3/\text{ngày đêm}$). Phần lớn nước được tuần hoàn kín từ các hồ STC, OTC và PSSP; lượng nước cấp bù lấy từ sông Công theo cấp phép của tỉnh.
  • Nhu cầu nước nhà máy chế biến sâu ST: $1.000 - 1.200\ m^3/\text{ngày đêm}$ (lượng cấp bù bay hơi khoảng $720\ m^3/\text{ngày đêm}$ lấy từ sông Công, nước làm mát $58\ m^3/\text{ngày đêm}$ và nước lọc bụi $480\ m^3/\text{ngày đêm}$ tuần hoàn 100%).
  • Nhu cầu nước sinh hoạt: Khai thác từ nước ngầm qua xử lý, gồm khu văn phòng/tinh quặng ($40\ m^3/\text{ngày đêm}$ cho 1.000 người, định mức 40 L/người), nhà máy tuyển sâu ($9{,}8\ m^3/\text{ngày đêm}$ cho 244 người), khu lán trại công nhân ($224{,}4\ m^3/\text{ngày đêm}$ cho 1.870 người, định mức 120 L/người). Tổng nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất chưa tính tuần hoàn là $89.466{,}2\ m^3/\text{ngày đêm}$.
  • Phân loại dòng thải công nghiệp: Bùn quặng đuôi sunfua thải $225\ m^3/h$ (chứa $>1%$ S, nguy cơ tạo axit cao, hạt $<75\ \mu m$ chiếm $87%$, độ ẩm $40{,}2%$, nước $28{,}7%$, duy trì ngập sâu $>2\text{m}$ nước tại hồ STC để ức chế oxy hóa); bùn quặng đuôi oxit thải $490\ m^3/h$ ($<1%$ S, hạt $<75\ \mu m$ chiếm $45%$, độ ẩm $47{,}7%$, nước $32{,}3%$, xả vào hồ OTC). Nước tháo khô moong khai thác dao động từ $20\ m^3/\text{ngày đêm}$ đến $>32.000\ m^3/\text{ngày đêm}$ (trung bình $9.000\ m^3/\text{ngày đêm}$ theo mô hình GoldSim), bơm về hồ PTP để xử lý sơ bộ.
  • Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Trạm xử lý lán trại ($225\ m^3/\text{ngày đêm}$) dẫn ra hồ WDSP; trạm xử lý khu nhà máy tinh quặng ($32\ m^3/\text{ngày đêm}$) dẫn ra hồ PSSP; bể tự hoại nhà máy ST ($8\ m^3/\text{ngày đêm}$) dẫn về hồ PTP.
Điểm xả Nguồn nước thải hợp lưu Nguồn tiếp nhận Lưu lượng trung bình ($m^3/\text{ngày đêm}$) Lưu lượng lớn nhất ($m^3/\text{ngày đêm}$)
DP1 Ao lắng nhà máy: nước hồ OTC, hồ PTP, hồ tràn PSSP Suối Thủy Tinh 19.729 (TB năm theo GoldSim) 64.000
DP2 Hồ lắng TSF SP: nước tràn khoang STC - OTC (nước mưa bề mặt chiếm chủ yếu) Suối Thủy Tinh 9.000 (theo GoldSim) 60.000
DP3 Hồ lắng WDSP: nước mưa bãi thải + nước thải sinh hoạt sau xử lý lán trại Đầm Mây $\rightarrow$ Suối Cát Mùa khô: 4.003; Mùa mưa: 25.969 109.000

3. Đánh giá chất lượng nước thải: Kết quả giám sát thứ cấp giai đoạn tháng 7 đến tháng 12/2013 (từ SGS và IET) và kết quả phân tích thực nghiệm của đề tài (tháng 3 và tháng 4/2014) cho thấy:

  • Tại điểm DP1: Nước thải có tính trung tính (pH từ 6,9 đến 7,1). TSS đạt từ $<7$ đến $26\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 100\text{ mg/l}$). $COD$ đạt $16\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 150\text{ mg/l}$), $BOD_5$ đạt $7{,}2\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 50\text{ mg/l}$). Các kim loại nặng ($As$, $Pb$, $Fe$, $Cu$, $Zn$, $Mn$) và $CN^-$ ($<0{,}04\text{ mg/l}$), $Cl^-$, $F^-$ đều thấp hơn nhiều lần giới hạn QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B.
  • Tại điểm DP2: pH dao động 6,55–7,73; TSS từ 5 đến $30\text{ mg/l}$; nồng độ $As$ dao động từ 0,5 đến $0{,}9\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 1\text{ mg/l}$); $Zn \approx 0{,}001\text{ mg/l}$; các chỉ tiêu chất hữu cơ và kim loại khác đều nằm trong ngưỡng an toàn.
  • Tại điểm DP3: pH dao động 6,2–7,8; TSS đạt từ 8 đến $30\text{ mg/l}$; $Cl^- \approx 4{,}07\text{ mg/l}$. Ngoại trừ đợt tháng 7/2013 có hàm lượng $Fe$ vượt ngưỡng nhẹ, các đợt quan trắc tháng 9, tháng 12/2013 và tháng 3, 4/2014 đều ghi nhận toàn bộ thông số kim loại nặng đạt chuẩn Cột B.
  • Nhiệt độ nước thải đo đạc tháng 3 và 4/2014 đạt từ $20{,}45^\circ\text{C}$ đến $21{,}8^\circ\text{C}$, phù hợp tiêu chuẩn xả thải ($<40^\circ\text{C}$).

4. Ý kiến người dân và định hướng giải pháp: Tổng hợp kết quả điều tra 30 hộ dân xung quanh về các lo ngại bụi bặm, tiếng ồn và nguy cơ nguồn nước ngầm/nước mặt; tác giả xây dựng định hướng duy trì vận hành tuần hoàn nước, bảo dưỡng bờ đập hồ quặng đuôi, kế hoạch ứng phó sự cố vỡ đập, tràn bùn và quan trắc nước thải tự động, liên tục.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tóm tắt các kết luận về lưu lượng, chất lượng nước thải đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B và đưa ra kiến nghị đối với nhà máy trong việc tăng cường kiểm soát an toàn môi trường bãi thải.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa toàn diện bức tranh khai thác, sử dụng và xả thải của mỏ đa kim Núi Pháo:

  • Làm sáng tỏ cấu trúc cân bằng nước khép kín của nhà máy: Tái sử dụng tuần hoàn phần lớn trong tổng nhu cầu $88.192\ m^3/\text{ngày đêm}$ tại nhà máy tuyển tinh quặng (qua các hồ chứa STC và OTC với lưu lượng tuần hoàn tương ứng là $280\ m^3/h$ và $240\ m^3/h$) và tuần hoàn $100%$ lượng nước xử lý bụi ($480\ m^3/\text{ngày}$), nước làm mát ($58\ m^3/\text{ngày đêm}$) tại nhà máy chế biến sâu Vonfram ST.
  • Xác lập đặc tính lý hóa và lưu lượng thực tế tại 3 cửa xả thải chiến lược (DP1, DP2, DP3) xả ra suối Thủy Tinh và suối Cát dựa trên mô hình mô phỏng GoldSim và các chuỗi số liệu quan trắc phân tích độc lập.
  • Chứng minh tại thời điểm nghiên cứu (năm 2013 đến đầu năm 2014), chất lượng nước thải tại cả 3 cửa xả đều được kiểm soát trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B), giảm thiểu nguy cơ xả nước chua mỏ nhờ giải pháp kỹ thuật duy trì ngập nước $>2\text{ m}$ tại khoang chứa quặng đuôi sunfua STC.
  • Ghi nhận dữ liệu thực tế về nhận thức môi trường của 30 hộ dân lân cận làm cơ sở đề xuất kế hoạch phòng ngừa sự cố tràn vỡ đập bãi thải, sạt lở bờ bao hồ bùn đuôi quặng và chương trình kiểm soát xả thải định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện của sinh viên:

  • Thời gian nghiên cứu thực địa và lấy mẫu thực nghiệm giới hạn trong 3 tháng (từ 20/01/2014 đến 30/04/2014); các đợt tự lấy mẫu phân tích của đề tài chỉ thực hiện trong tháng 3 và tháng 4/2014.
  • Đánh giá chất lượng nước thải dựa phần lớn vào chuỗi số liệu quan trắc thứ cấp năm 2013 do SGS và IET thực hiện; chưa thể tự tiến hành lấy mẫu quan trắc chu kỳ dài theo đủ 4 mùa trong năm.
  • Phạm vi điều tra xã hội học chỉ giới hạn ở quy mô 30 hộ dân sống tại cự ly 500–1.000 m thuộc xã Hà Thượng, chưa mở rộng ra các xã lân cận cùng nằm trong vùng dự án như Hùng Sơn, Tân Linh, Cát Nê, Tiên Hội.
  • Đề tài chỉ đánh giá chất lượng nước tại cống xả, chưa phân tích động thái lan truyền chất ô nhiễm và mức độ tích lũy sinh học của kim loại nặng trong trầm tích, thủy sinh vật tại hạ lưu suối Thủy Tinh, suối Cát và sông Công.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Triển khai quan trắc liên tục tự động tại các cửa xả DP1, DP2, DP3; đánh giá tác động tổng hợp của nước thải mỏ đến chất lượng nước mặt sông Công khi nhà máy vận hành tối đa công suất thiết kế; nghiên cứu chuyên sâu về nguy cơ rò rỉ kim loại nặng vào tầng chứa nước ngầm tại khu vực bãi đất đá thải và hồ chứa quặng đuôi.


Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và kỹ sư thuộc các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường & Tài nguyên, Khai thác Mỏ - Tuyển khoáng.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Sơ đồ công nghệ tuyển quặng đa kim Vonfram, Fluorit, Bismuth, Đồng và hệ thống cân bằng dòng nước cấp/nước thải chi tiết.
  • Giải pháp kỹ thuật phân tách hai dòng bùn quặng đuôi sunfua (chứa $>1%$ S, nguy cơ tạo axit mỏ) và quặng đuôi oxit ($<1%$ S) gắn liền với kỹ thuật ngập nước $>2\text{ m}$ để kiểm soát oxy hóa.
  • Mô hình bố trí hệ thống các hồ trung chuyển và hồ lắng tự nhiên (PTP, PSSP, WDSP, TSF SP) để vừa xử lý sơ bộ nước thải, vừa trữ nước mưa chảy tràn phục vụ tái tuần hoàn sản xuất.
  • Bộ số liệu quan trắc đối chiếu thực tế giữa phát thải mỏ đa kim với quy chuẩn xả thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT Cột B.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy Núi Pháo xả nước thải ra môi trường qua những cửa xả nào và lưu lượng thiết kế ra sao? Nhà máy xả nước thải ra môi trường qua 3 vị trí cửa xả chính:

  • Cửa xả DP1: Xả nước từ ao lắng nhà máy chế biến tinh quặng ra suối Thủy Tinh, lưu lượng trung bình năm tính theo mô hình GoldSim là $19.729\ m^3/\text{ngày đêm}$ (lớn nhất $64.000\ m^3/\text{ngày đêm}$).
  • Cửa xả DP2: Xả nước từ hồ lắng TSF SP (khu đuôi quặng) ra suối Thủy Tinh, lưu lượng trung bình $9.000\ m^3/\text{ngày đêm}$ (lớn nhất $60.000\ m^3/\text{ngày đêm}$).
  • Cửa xả DP3: Xả nước từ hồ lắng WDSP (khu bãi thải và nước thải sinh hoạt sau xử lý lán trại) qua đầm Mây ra suối Cát, lưu lượng trung bình mùa khô $4.003\ m^3/\text{ngày đêm}$, mùa mưa $25.969\ m^3/\text{ngày đêm}$ (lớn nhất $109.000\ m^3/\text{ngày đêm}$).

2. Giải pháp công nghệ nào được áp dụng để ngăn ngừa hiện tượng tạo axit từ quặng đuôi sunfua tại hồ STC? Bùn quặng đuôi sunfua phát sinh từ quá trình tuyển nổi có hàm lượng lưu huỳnh lớn hơn 1%, hạt rất mịn ($>87%$ kích thước $<75\ \mu m$) nên rất dễ bị oxy hóa tạo axit và hòa tan kim loại nặng. Do đó, quặng đuôi sunfua sau khi bơm về hồ chứa STC (lưu lượng $225\ m^3/h$) bắt buộc phải duy trì ngập tối thiểu dưới $2\text{ m}$ nước nhằm cô lập quặng với oxy không khí, ngăn chặn triệt để phản ứng oxy hóa sunfua.

3. Lượng nước tháo khô từ moong khai thác lộ thiên được tính toán và xử lý như thế nào? Lưu lượng nước tháo khô moong (gồm nước ngầm và nước mưa rơi vào lòng moong $93\text{ ha}$) được Công ty Golder Associates dự báo bằng mô hình GoldSim dao động từ $20\ m^3/\text{ngày đêm}$ đến hơn $32.000\ m^3/\text{ngày đêm}$ (trung bình khoảng $9.000\ m^3/\text{ngày đêm}$). Toàn bộ nước trong moong được bơm về Hồ chuyển tiếp (Hồ PTP, dung tích $6.000\ m^3$) để lắng cặn và xử lý sơ bộ, sau đó được điều phối bơm về hồ quặng đuôi STC, ao lắng xả qua DP1 hoặc cấp bù cho hồ PSSP phục vụ nhà máy tuyển.

4. Đề tài đã thực hiện khảo sát thực nghiệm và lấy mẫu phân tích tại đâu? Tác giả đã trực tiếp khảo sát thực địa và lấy mẫu nước thải tại 3 cửa xả DP1, DP2, DP3 vào ngày 13/03/2014 và trong tháng 04/2014. Các chỉ tiêu lý hóa (nhiệt độ, pH, TSS, COD, $BOD_5$, $Cl^-$, $SO_4^{2-}$, $CN^-$, $F^-$) và kim loại nặng ($As$, $Pb$, $Fe$, $Cu$, $Zn$, $Mn$) được phân tích tại Phòng thí nghiệm của Công ty TNHH SGS Việt Nam đặt tại khu mỏ Núi Pháo, sau đó đối chiếu trực tiếp với QCVN 40:2011/BTNMT Cột B.

5. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của toàn bộ dự án mỏ Núi Pháo được cấp từ đâu và định mức tính toán như thế nào? Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt được khai thác từ nguồn nước dưới đất đã được UBND tỉnh Thái Nguyên cấp phép và xử lý qua trạm cấp nước sạch. Định mức sử dụng được tính: $40\text{ L/người/ngày}$ đối với cán bộ khu văn phòng/nhà máy tinh quặng (tối đa 1.000 người, nhu cầu $40\ m^3/\text{ngày đêm}$) và nhà máy chế biến sâu ST (244 người, nhu cầu $9{,}8\ m^3/\text{ngày đêm}$); định mức $120\text{ L/người/ngày}$ đối với khu lán trại công nhân (tối đa 1.870 người, nhu cầu $224{,}4\ m^3/\text{ngày đêm}$).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đàm Hồng Hòa đã phản ánh chi tiết hiện trạng phát sinh dòng thải, sơ đồ cân bằng nước và công tác xử lý nước thải tại mỏ quặng đa kim Núi Pháo trong giai đoạn đầu đi vào vận hành công nghiệp. Các kết quả quan trắc thực nghiệm và số liệu phân tích của SGS/IET khẳng định các thông số ô nhiễm chính (TSS, COD, $BOD_5$, kim loại nặng) tại 3 cửa xả DP1, DP2, DP3 đều đạt quy chuẩn xả thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT Cột B nhờ áp dụng hiệu quả mô hình hồ lắng trung gian và tuần hoàn nước khép kín. Công trình cung cấp hệ số liệu thực chứng kỹ thuật có giá trị tham khảo cao đối với công tác kiểm soát môi trường trong ngành công nghiệp khai khoáng quy mô lớn tại Việt Nam.