Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nhà máy may yên dũng thuộc tổng công ty may bắc giang

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường tại nhà máy may Yên Dũng thuộc Tổng công ty May Bắc Giang, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

58
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Khái niệm môi trường

2.3. Khái niệm về ô nhiễm

2.4. Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại nhà máy tới môi trường và sức khỏe con người

2.4.1. Ảnh hưởng của bụi, khí thải và tiếng ồn tới môi trường và sức khỏe con người

2.4.2. Tác động hóa học của bụi tới sức khỏe con người

2.4.3. Tác động hóa học của các khí đối với con người

2.4.3.1. Nitơ oxit (NOx)
2.4.3.2. Cacbon dioxit (CO2)
2.4.3.3. Lưu huỳnh đioxit (SO2)
2.4.3.4. Cacbon monoxit (CO)

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

3.3.2. Phương pháp lấy mẫu và chỉ tiêu theo dõi

3.3.3. Phương pháp phân tích

3.3.4. Phương pháp tổng hợp và so sánh

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Giới thiệu khái quát về nhà máy may Yên Dũng

4.2. Vị trí địa lý

4.3. Cơ cấu tổ chức và lao động của Nhà máy

4.4. Công nghệ sản xuất của nhà máy may Yên Dũng

4.5. Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất

4.6. Các loại chất thải và biện pháp quản lý chất thải của Nhà máy

4.6.1. Chất thải rắn

4.7. Đánh giá hiện trạng môi trường tại Nhà máy may Yên Dũng

4.7.1. Hiện trạng môi trường nước sinh hoạt

4.7.2. Hiện trạng môi trường nước thải Nhà máy

4.7.3. Hiện trạng môi trường nước mặt

4.7.4. Hiện trạng môi trường không khí

4.7.4.1. Hiện trạng môi trường không khí khu vực sản xuất
4.7.4.2. Hiện trạng môi trường không khí khu vực xung quanh Nhà máy

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nhà máy may Yên Dũng

Nhà máy may Yên Dũng thuộc Tổng công ty may Bắc Giang là một trong những đơn vị sản xuất chính trong ngành may mặc tại tỉnh Bắc Giang. Nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm như jacket, quần, áo lông vũ với công suất hoạt động ổn định. Nhà máy may Yên Dũng đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất cũng gây ra những tác động nhất định đến môi trường, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm nước thải, khí thải và chất thải rắn.

1.1. Vị trí địa lý và cơ cấu tổ chức

Nhà máy may Yên Dũng tọa lạc tại tỉnh Bắc Giang, một khu vực có tiềm năng phát triển công nghiệp mạnh mẽ. Cơ cấu tổ chức của nhà máy bao gồm các phòng ban chức năng như phòng sản xuất, phòng kỹ thuật, phòng quản lý chất lượng và phòng môi trường. Sự phân công rõ ràng giúp nhà máy hoạt động hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu về sản xuất cũng như bảo vệ môi trường.

1.2. Công nghệ sản xuất và máy móc

Nhà máy áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại với các thiết bị máy móc tiên tiến, đảm bảo chất lượng sản phẩm và năng suất lao động. Tuy nhiên, quá trình sản xuất cũng phát sinh các loại chất thải như nước thải, khí thải và chất thải rắn, cần được quản lý và xử lý nghiêm ngặt để giảm thiểu tác động đến môi trường.

II. Hiện trạng môi trường tại nhà máy may Yên Dũng

Hiện trạng môi trường tại nhà máy may Yên Dũng được đánh giá dựa trên các yếu tố như chất lượng nước thải, khí thải và chất thải rắn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhà máy đang phải đối mặt với một số vấn đề môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm nước thải và khí thải. Các biện pháp quản lý và xử lý chất thải hiện tại cần được cải thiện để đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường quốc gia.

2.1. Hiện trạng nước thải

Nước thải từ nhà máy may Yên Dũng chứa các chất ô nhiễm như BOD, COD, TSS và kim loại nặng. Kết quả phân tích cho thấy, một số chỉ tiêu vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 08:2015/BTNMT. Điều này gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và nước ngầm trong khu vực, đe dọa sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái.

2.2. Hiện trạng khí thải

Khí thải từ quá trình sản xuất tại nhà máy bao gồm các chất như SO2, NOx, CO và bụi. Các chất này có tác động xấu đến chất lượng không khí xung quanh và sức khỏe của công nhân. Kết quả đo đạc cho thấy, nồng độ một số chất vượt quá tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT, cần có biện pháp xử lý khí thải hiệu quả hơn.

III. Đánh giá và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường

Đánh giá môi trường tại nhà máy may Yên Dũng cho thấy, nhà máy cần áp dụng các biện pháp quản lý và xử lý chất thải hiệu quả hơn để giảm thiểu tác động đến môi trường. Các biện pháp đề xuất bao gồm cải thiện hệ thống xử lý nước thải, lắp đặt thiết bị lọc khí thải và tăng cường quản lý chất thải rắn. Những biện pháp này không chỉ giúp nhà máy tuân thủ các quy định pháp luật mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

3.1. Cải thiện hệ thống xử lý nước thải

Nhà máy cần đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo các chỉ tiêu ô nhiễm đạt tiêu chuẩn quốc gia. Việc áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến như bể lọc sinh học và bể lắng hóa học sẽ giúp giảm thiểu lượng chất ô nhiễm trong nước thải.

3.2. Lắp đặt thiết bị lọc khí thải

Để giảm thiểu ô nhiễm không khí, nhà máy cần lắp đặt các thiết bị lọc khí thải như lọc bụi tĩnh điện và hệ thống hấp thụ khí SO2. Những thiết bị này sẽ giúp giảm nồng độ các chất độc hại trong khí thải, bảo vệ sức khỏe công nhân và cộng đồng xung quanh.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nhà máy may yên dũng thuộc tổng công ty may bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Bƣớc vào thế kỷ XXI, cùng với những cơ hội phát triển mạnh mẽ, loài ngƣời cũng đứng trƣớc những thách thức lớn nhƣ vấn đề gia tăng dân số, năng lƣợng, lƣơng thực, đặc biệt là vấn đề môi trƣờng, một vấn đề đang đƣợc cả nhân loại hết sức quan tâm, đe dọa nghiêm trọng sự ổn định và phát triển của tất cả các nƣớc trên thế giới. Nhân loại đã và đang ý thức đƣợc rằng, nếu các vấn đề môi trƣờng không đƣợc xem xét đầy đủ và kỹ lƣỡng trong chính sách phát triển thì tăng trƣởng kinh tế và công nghiệp hoá với tốc độ nhanh nhất định sẽ đi kèm với việc huỷ hoại môi trƣờng. Nguy cơ môi trƣờng đang ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam. Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lại đƣợc thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trƣởng kinh tế, giáo dục, xã hội.

Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với môi trƣờng trong vùng lãnh thổ. Môi trƣờng ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nƣớc thải, khí thải và chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trƣờng do sản xuất công nghiệp là rất nặng. Trong những năm qua, ngành dệt may Việt Nam có những bƣớc phát triển khởi sắc. Dệt may luôn là ngành có giá trị xuất khẩu cao, đứng trong top các ngành có giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD.

Đây cũng là ngành thu hút nhiều lao động nhất ở nƣớc ta. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này có những bƣớc thăng trầm bởi nó chịu ảnh hƣởng sâu sắc của những biến động thị trƣờng. Xu hƣớng toàn cầu hoá đã thu hẹp khoảng n 9 cách về địa lý, thị trƣờng thế giới đƣợc thống nhất. Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới và có sự trƣởng thành về mọi mặt, tích cực chủ động tham gia vào xu hƣớng chung của thƣơng mại toàn cầu.

Đây là cơ hội để các doanh nghiệp dệt may Việt Nam học hỏi kinh nghiệm cũng nhƣ tiếp thu trình độ công nghệ, trình độ quản lý của thế giới. Từ đó từng bƣớc áp dụng và nâng cao năng suất, chất lƣợng của doanh nghiệp trong nƣớc, phấn đấu trở thành các doanh nghiệp mang tầm vóc quốc tế. Qua đó các doanh nghiệp đã góp phần quảng bá hình ảnh đất nƣớc, đƣa nƣớc ta trở thành một quốc gia có nền kinh tế phát triển năng động, thu hút nhiều nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đến với Việt Nam. Trƣớc tình hình đổi mới mạnh mẽ của đất nƣớc, các doanh nghiệp may mặc Việt Nam cũng có những bƣớc chuyền đổi để theo kịp tình hình của thế giới.

Chi nhánh nhà máy may Yên Dũng là một trong những đơn vị sản xuất chính, đa dạng sản phẩm của Công ty Cổ phần may Bắc Giang. Sản phẩm của nhà máy là Jacket, quần, áo lông vũ…, với công suất hoạt động 3. Nhà máy đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển, lớn mạnh của Công ty Cổ phần Tổng công ty may Bắc Giang nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang nói chung. Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt, một mặt đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh, của đất nƣớc, song mặt khác sự tác động của nó tới môi trƣờng là điều không tránh khỏi.

Xuất phát từ thực tế trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường Nhà máy May Yên Dũng thuộc Tổng công ty may Bắc Giang”. Mục đích của đề tài - Nắm đƣợc hiện trạng môi trƣờng tại nhà máy may Yên Dũng, Công ty Cổ phần công ty may Bắc Giang. - Đánh giá đƣợc sự ảnh hƣởng của các loại chất thải trong quá trình hoạt động của nhà máy may Yên Dũng tới môi trƣờng xung quanh. n 10 - Đề xuất biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng cho nhà máy may Yên Dũng.

Yêu cầu của đề tài - Đánh giá đầy đủ, chính xác hiện trạng sản xuất và ảnh hƣởng của các loại chất thải tới môi trƣờng của nhà may may Yên Dũng. - Các mẫu nƣớc, không khí phải đƣợc lấy trong khu vực chịu tác động của hoạt động sản xuất của nhà máy. - Các biện pháp đƣợc đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở. - Số liệu trung thực, khách quan 1.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học trong nhà trƣờng vào thực tế. - Nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế cho công việc sau khi ra trƣờng. - Bổ sung tƣ liệu cho học tập.

Ý nghĩa thực tiễn - Đƣa ra các tác động của hoạt động khai thác tới môi trƣờng để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa các tác động xấu tới môi trƣờng, cảnh quan và con ngƣời. - Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trƣờng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng. n 11 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.

Khái niệm môi trường Theo Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2014 của nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật. Theo UNESCO, môi trƣờng là: “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và hệ thống do con ngƣời tạo ra xung quanh mình, trong đó con ngƣời sinh sống bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngƣời”. Môi trƣờng là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật. Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trƣờng (Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ, 1995) [12].

Tài nguyên nƣớc: Là một dạng tài nguyên thiên nhiên vừa vô hạn vừa hữu hạn và chính bản thân nƣớc có thể đáp ứng nhu cầu của cuộc sống nhƣ ăn uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, năng lƣợng, du lịch,… (Dƣ Ngọc Thành, 2007) [8]. Tài nguyên không khí: Là một dạng vật chất vô tận tồn tại ở thể khí, không màu, không mùi, không vị, bao phủ toàn bộ bề mặt Trái đất và rất cần thiết cho sự sống của sinh vật trên Trái đất [13]. Khái niệm về ô nhiễm Ô nhiễm môi trƣờng là hiện tƣợng môi trƣờng tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trƣờng bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con ngƣời và các sinh vật khác. n 12 Ô nhiễm môi trƣờng: Là sự làm thay đổi tính chất của môi trƣờng, vi phạm tiêu chuẩn môi trƣờng.

Chất gây ô nhiễm môi trƣờng là những nhân tố làm cho môi trƣờng trở thành độc hại. Thông thƣờng tiêu chuẩn môi trƣờng là những chuẩn mực, giới hạn cho phép đƣợc quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trƣờng (Lƣu Đức Hải, 2001) [10]. Ô nhiễm nƣớc: Là sự thay đổi thành phần, tính chất của nƣớc và ảnh hƣởng đến hoạt động sống của con ngƣời, vi sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nƣớc, ảnh hƣởng đến hoạt động sống của con ngƣời, vi sinh vật.

Sự thay đổi này vƣợt ngƣỡng cho phép thì sự ô nhiễm nƣớc đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh cho ngƣời (Lƣu Đức Hải, 2001) [10]. Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu do khói, bụi, mồ hóng, hơi hoặc các khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con ngƣời và sinh vật [15]. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2014. - Luật Tài nguyên nƣớc năm 2012.

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trƣờng, đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; - Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy định về xác định thiệt hại đối với môi trƣờng; n 13 - Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về quy đinh việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc; - Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với chất thải rắn; - Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải; - Thông tƣ số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng; - Thông tƣ số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về quản lý chất thải nguy hại; - Thông tƣ số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt lục địa; - QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc thải công nghiệp. - QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc thải công nghiệp. - QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc thải công nghiệp. - QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc thải công nghiệp.

- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh. n 14 - QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh. - QCVN 23:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng. - QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiện trạng môi trường nhà máy may Yên Dũng - Tổng công ty may Bắc Giang" cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình môi trường tại nhà máy may Yên Dũng, bao gồm các yếu tố như chất lượng không khí, nước thải, và quản lý chất thải rắn. Báo cáo không chỉ phân tích hiện trạng mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia môi trường, và những ai quan tâm đến phát triển bền vững trong ngành công nghiệp may mặc.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nhà máy sản xuất gạch nung tuynel tại huyện đông triều tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nước môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel văn chấn thị trấn nông trường nghĩa lộ văn chấn, và Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng nước thải nhà máy cán thép lưu xá công ty cổ phần gang thép thái nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các vấn đề môi trường trong các ngành công nghiệp khác nhau và cách thức xử lý hiệu quả.