Đặt vấn đề Bƣớc vào thế kỷ XXI, cùng với những cơ hội phát triển mạnh mẽ, loài ngƣời cũng đứng trƣớc những thách thức lớn nhƣ vấn đề gia tăng dân số, năng lƣợng, lƣơng thực, đặc biệt là vấn đề môi trƣờng, một vấn đề đang đƣợc cả nhân loại hết sức quan tâm, đe dọa nghiêm trọng sự ổn định và phát triển của tất cả các nƣớc trên thế giới. Nhân loại đã và đang ý thức đƣợc rằng, nếu các vấn đề môi trƣờng không đƣợc xem xét đầy đủ và kỹ lƣỡng trong chính sách phát triển thì tăng trƣởng kinh tế và công nghiệp hoá với tốc độ nhanh nhất định sẽ đi kèm với việc huỷ hoại môi trƣờng. Nguy cơ môi trƣờng đang ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam. Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lại đƣợc thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trƣởng kinh tế, giáo dục, xã hội.
Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với môi trƣờng trong vùng lãnh thổ. Môi trƣờng ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nƣớc thải, khí thải và chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trƣờng do sản xuất công nghiệp là rất nặng. Trong những năm qua, ngành dệt may Việt Nam có những bƣớc phát triển khởi sắc. Dệt may luôn là ngành có giá trị xuất khẩu cao, đứng trong top các ngành có giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD.
Đây cũng là ngành thu hút nhiều lao động nhất ở nƣớc ta. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này có những bƣớc thăng trầm bởi nó chịu ảnh hƣởng sâu sắc của những biến động thị trƣờng. Xu hƣớng toàn cầu hoá đã thu hẹp khoảng n 9 cách về địa lý, thị trƣờng thế giới đƣợc thống nhất. Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới và có sự trƣởng thành về mọi mặt, tích cực chủ động tham gia vào xu hƣớng chung của thƣơng mại toàn cầu.
Đây là cơ hội để các doanh nghiệp dệt may Việt Nam học hỏi kinh nghiệm cũng nhƣ tiếp thu trình độ công nghệ, trình độ quản lý của thế giới. Từ đó từng bƣớc áp dụng và nâng cao năng suất, chất lƣợng của doanh nghiệp trong nƣớc, phấn đấu trở thành các doanh nghiệp mang tầm vóc quốc tế. Qua đó các doanh nghiệp đã góp phần quảng bá hình ảnh đất nƣớc, đƣa nƣớc ta trở thành một quốc gia có nền kinh tế phát triển năng động, thu hút nhiều nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đến với Việt Nam. Trƣớc tình hình đổi mới mạnh mẽ của đất nƣớc, các doanh nghiệp may mặc Việt Nam cũng có những bƣớc chuyền đổi để theo kịp tình hình của thế giới.
Chi nhánh nhà máy may Yên Dũng là một trong những đơn vị sản xuất chính, đa dạng sản phẩm của Công ty Cổ phần may Bắc Giang. Sản phẩm của nhà máy là Jacket, quần, áo lông vũ…, với công suất hoạt động 3. Nhà máy đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển, lớn mạnh của Công ty Cổ phần Tổng công ty may Bắc Giang nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang nói chung. Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt, một mặt đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh, của đất nƣớc, song mặt khác sự tác động của nó tới môi trƣờng là điều không tránh khỏi.
Xuất phát từ thực tế trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường Nhà máy May Yên Dũng thuộc Tổng công ty may Bắc Giang”. Mục đích của đề tài - Nắm đƣợc hiện trạng môi trƣờng tại nhà máy may Yên Dũng, Công ty Cổ phần công ty may Bắc Giang. - Đánh giá đƣợc sự ảnh hƣởng của các loại chất thải trong quá trình hoạt động của nhà máy may Yên Dũng tới môi trƣờng xung quanh. n 10 - Đề xuất biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng cho nhà máy may Yên Dũng.
Yêu cầu của đề tài - Đánh giá đầy đủ, chính xác hiện trạng sản xuất và ảnh hƣởng của các loại chất thải tới môi trƣờng của nhà may may Yên Dũng. - Các mẫu nƣớc, không khí phải đƣợc lấy trong khu vực chịu tác động của hoạt động sản xuất của nhà máy. - Các biện pháp đƣợc đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở. - Số liệu trung thực, khách quan 1.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học trong nhà trƣờng vào thực tế. - Nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế cho công việc sau khi ra trƣờng. - Bổ sung tƣ liệu cho học tập.
Ý nghĩa thực tiễn - Đƣa ra các tác động của hoạt động khai thác tới môi trƣờng để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa các tác động xấu tới môi trƣờng, cảnh quan và con ngƣời. - Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trƣờng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng. n 11 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Khái niệm môi trường Theo Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2014 của nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật. Theo UNESCO, môi trƣờng là: “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và hệ thống do con ngƣời tạo ra xung quanh mình, trong đó con ngƣời sinh sống bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngƣời”. Môi trƣờng là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật. Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trƣờng (Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ, 1995) [12].
Tài nguyên nƣớc: Là một dạng tài nguyên thiên nhiên vừa vô hạn vừa hữu hạn và chính bản thân nƣớc có thể đáp ứng nhu cầu của cuộc sống nhƣ ăn uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, năng lƣợng, du lịch,… (Dƣ Ngọc Thành, 2007) [8]. Tài nguyên không khí: Là một dạng vật chất vô tận tồn tại ở thể khí, không màu, không mùi, không vị, bao phủ toàn bộ bề mặt Trái đất và rất cần thiết cho sự sống của sinh vật trên Trái đất [13]. Khái niệm về ô nhiễm Ô nhiễm môi trƣờng là hiện tƣợng môi trƣờng tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trƣờng bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con ngƣời và các sinh vật khác. n 12 Ô nhiễm môi trƣờng: Là sự làm thay đổi tính chất của môi trƣờng, vi phạm tiêu chuẩn môi trƣờng.
Chất gây ô nhiễm môi trƣờng là những nhân tố làm cho môi trƣờng trở thành độc hại. Thông thƣờng tiêu chuẩn môi trƣờng là những chuẩn mực, giới hạn cho phép đƣợc quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trƣờng (Lƣu Đức Hải, 2001) [10]. Ô nhiễm nƣớc: Là sự thay đổi thành phần, tính chất của nƣớc và ảnh hƣởng đến hoạt động sống của con ngƣời, vi sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nƣớc, ảnh hƣởng đến hoạt động sống của con ngƣời, vi sinh vật.
Sự thay đổi này vƣợt ngƣỡng cho phép thì sự ô nhiễm nƣớc đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh cho ngƣời (Lƣu Đức Hải, 2001) [10]. Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu do khói, bụi, mồ hóng, hơi hoặc các khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con ngƣời và sinh vật [15]. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2014. - Luật Tài nguyên nƣớc năm 2012.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trƣờng, đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; - Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy định về xác định thiệt hại đối với môi trƣờng; n 13 - Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về quy đinh việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc; - Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với chất thải rắn; - Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải; - Thông tƣ số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng; - Thông tƣ số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về quản lý chất thải nguy hại; - Thông tƣ số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt lục địa; - QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc thải công nghiệp. - QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc thải công nghiệp. - QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc thải công nghiệp. - QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc thải công nghiệp.
- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh. n 14 - QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh. - QCVN 23:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng. - QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.