Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Khoa học Môi trường của tác giả Cao Minh Đức tập trung vào chủ đề "Đánh giá hiện trạng môi trường không khí khu vực Thành phố Cẩm Phả", được thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Hải.

Về bối cảnh thực tiễn, Cẩm Phả là đô thị công nghiệp trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, giữ vai trò trung tâm khai thác, chế biến than lớn nhất cả nước (chiếm 50 ÷ 55% sản lượng than toàn quốc). Quá trình tăng trưởng kinh tế nhanh gắn với các hoạt động khai thác than lộ thiên quy mô lớn, khai thác than hầm lò, sản xuất xi măng, khai thác đá vôi, đất sét, quặng antimon, cùng với sự gia tăng mật độ giao thông trên tuyến Quốc lộ 18A và các dự án san lấp đô thị ven vịnh Bái Tử Long đã tạo áp lực nghiêm trọng lên môi trường không khí. Bụi và các loại khí độc hại phát sinh từ các khâu khai trường, sàng tuyển, bến bãi, và vận chuyển đe dọa trực tiếp đến đời sống dân sinh và hệ sinh thái khu vực.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Cẩm Phả, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu, hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu.
    2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Cẩm Phả.
    3. Phân tích các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí, xác định các vấn đề môi trường bức xúc cần ưu tiên giải quyết trên địa bàn.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường không khí tại địa phương.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường không khí xung quanh khu vực thành phố Cẩm Phả; thải lượng bụi và các chất khí ô nhiễm phát sinh từ các nguồn thải công nghiệp, giao thông và sinh hoạt.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát các nguồn gây ô nhiễm không khí trên tuyến địa bàn từ phường Cẩm Đông đến phường Cẩm Thạch, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 25/03/2018 đến ngày 25/05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các khái niệm chuyên ngành về môi trường vật lý, môi trường nhân tạo theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường; cơ chế phát tán và phân loại các tác nhân ô nhiễm không khí (bụi lắng kích thước $> 10\ \mu\text{m}$, bụi bay/lơ lửng $\le 10\ \mu\text{m}$, mù/fumes ngưng kết, khói mồ hóng, hơi và các hợp chất khí độc).

Khung cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường 2014 (Luật số 55/2014/QH13);
  • Các văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định 18/2015/NĐ-CP (quy định về quy hoạch BVMT, ĐTM), Nghị định 19/2015/NĐ-CP, Nghị định 155/2016/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực môi trường), Nghị định 21/2008/NĐ-CP, Nghị định 42/2009/NĐ-CP, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004;
  • Hệ thống Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia và Tiêu chuẩn Quốc gia: QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ), QCVN 20:2009/BTNMT (chất hữu cơ), QCVN 21:2009/BTNMT (phân bón hóa học), QCVN 22:2009/BTNMT (nhiệt điện), QCVN 23:2009/BTNMT (xi măng), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung), QCVN 30:2010/BTNMT (lò đốt chất thải công nghiệp), TCVN 5937:2005, TCVN 5938:2005, TCVN 5949:1998.

Trong đó, công thức xác định nồng độ tối đa cho phép của bụi và chất vô cơ trong khí thải công nghiệp được thiết lập theo QCVN 19:2009/BTNMT: $$C_{\text{max}} = C \times K_p \times K_v$$ (Trong đó: $C_{\text{max}}$ là nồng độ tối đa cho phép tính bằng $\text{mg/Nm}^3$; $C$ là nồng độ quy định theo quy chuẩn; $K_p$ là hệ số lưu lượng nguồn thải; $K_v$ là hệ số phân vùng khu vực).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng - thủy văn, báo cáo quy hoạch môi trường thành phố Cẩm Phả năm 2015, báo cáo thổ nhưỡng nông hóa và quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011–2015.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa và đánh giá nhanh: Điều tra thực tế địa hình, quan sát và ghi nhận mức độ phát tán khói bụi tại các khu dân cư, khai trường mỏ, tuyến đường vận tải từ Cẩm Đông đến Cẩm Thạch.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình ngẫu nhiên tại khu vực Cẩm Đông, Cẩm Trung và Cẩm Thạch về hiện trạng bụi, tiếng ồn, nguồn ô nhiễm và các vấn đề sức khỏe hô hấp liên quan.
  4. Phương pháp tham vấn chuyên gia: Lấy ý kiến các cán bộ chuyên môn thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả về công tác quản lý và định hướng kiểm soát nguồn thải.
  5. Phương pháp lấy mẫu và phân tích thí nghiệm: Quy định kỹ thuật đặt thiết bị lấy mẫu đại diện khu vực (độ cao đầu hút $1{,}5 \div 3\text{ m}$, cách xa vật cản tối thiểu $1\text{ m}$, tránh bức xạ nhiệt trực tiếp); phương pháp phân tích $\text{SO}_2$ (TCM-Pararosanilin, chuẩn độ $\text{H}_2\text{O}_2/\text{Ba}(\text{ClO}_4)_2$, quang phổ hồng ngoại), $\text{NO}_x$ (phương pháp Griess, huỳnh quang), $\text{CO}_2$ (Bary saccharat, hấp thụ Baryt).
  6. Phương pháp tổng hợp và đối chiếu quy chuẩn: Xử lý số liệu, so sánh giá trị giới hạn với QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT và TCVN 5938:2005.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp khai thác than, xi măng với công tác bảo vệ môi trường không khí tại thành phố Cẩm Phả. Tác giả trình bày cấu trúc mục tiêu (1 mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể), 3 yêu cầu cốt lõi về tính trung thực và khách quan của số liệu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp kỹ sư Khoa học Môi trường.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về ô nhiễm không khí, tổng hợp các số liệu cảnh báo từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Liên Hợp Quốc (LHQ) về tỷ lệ tử vong do ô nhiễm không khí tại các nước đang phát triển. Tiếp đó, tác giả phân tích thực trạng chất lượng không khí tại Việt Nam theo đặc thù đô thị, khu công nghiệp và làng nghề.

Trọng tâm của chương là phân loại và phân tích chi tiết các nguồn phát thải ô nhiễm không khí đặc thù trên địa bàn Cẩm Phả:

  • Khai thác than lộ thiên: Các mỏ công suất lớn $\sim 2$ triệu tấn/năm (Cao Sơn, Cọc Sáu, Đèo Nai) và các mỏ vừa ($> 100.000$ tấn than nguyên khai/năm).
  • Sàng tuyển và bến bãi: Nhà máy Tuyển than Cửa Ông số 1 (xây dựng năm 1924, công suất thực tế $0{,}8 \div 1$ triệu tấn/năm), Nhà máy Tuyển than Cửa Ông số 2 (xây dựng năm 1980 theo công nghệ Ba Lan, cải tạo năm 1990 theo công nghệ Úc, công suất $2{,}5 \div 3$ triệu tấn/năm); bãi chứa thải sau sàng tuyển phát sinh $1{,}0 \div 1{,}34$ triệu tấn/năm; các cụm sàng mỏ Cọc 6, Cao Sơn công suất 500.000 tấn/năm.
  • Vận chuyển than: Tuyến đường chuyên dụng Ngã Hai – Khe Tam, Km6 – Dương Huy thường xuyên quá tải, xuống cấp, giao cắt với Quốc lộ 18A gây bụi diện rộng.
  • Khai thác than hầm lò: Chiếm 30% sản lượng, phát thải cục bộ các khí $\text{CH}_4$, $\text{CO}_2$, $\text{CO}$, $\text{H}_2\text{S}$.
  • Sản xuất vật liệu xây dựng và khai khoáng: Nhà máy Xi măng Cẩm Phả; 05 đơn vị khai thác đá tại Quang Hanh, Cẩm Thạch; 03 đơn vị khai thác sét tại Quang Hanh, Cộng Hòa; 01 đơn vị khai thác quặng Antimon (Công ty Mai Quyền tại Mông Dương và Dương Huy).
  • Giao thông, bãi rác và sinh hoạt: Lưu lượng xe Quốc lộ 18A đạt trên 100 ô tô/giờ và 150 xe máy/giờ tại thời điểm khảo sát; bãi rác Quang Hanh (hợp tác xử lý theo công nghệ JICA, cách khu dân cư $500 \div 1000\text{ m}$) và tập quán sử dụng than tổ ong/than đá trong sinh hoạt.
Nhóm nguồn thải Cơ sở / Hoạt động điển hình Các tác nhân ô nhiễm chính phát sinh
Khai thác than lộ thiên Mỏ Cao Sơn, Cọc Sáu, Đèo Nai (công suất $\sim 2$ triệu tấn/năm) Bụi đất đá, bụi than, tiếng ồn thiết bị mỏ
Sàng tuyển than Tuyển than Cửa Ông số 1 ($0{,}8 \div 1$ triệu tấn/năm), Tuyển than Cửa Ông số 2 ($2{,}5 \div 3$ triệu tấn/năm) Bụi than lơ lửng, đất đá thải sàng tuyển ($1{,}0 \div 1{,}34$ triệu tấn/năm)
Khai thác than hầm lò Mỏ Mông Dương, Khe Chàm, Thống Nhất (chiếm 30% sản lượng vùng) Khí $\text{CH}_4$, $\text{CO}_2$, $\text{CO}$, $\text{H}_2\text{S}$
Sản xuất xi măng, đá, sét Xi măng Cẩm Phả, 05 mỏ đá Quang Hanh - Cẩm Thạch, 03 mỏ sét Bụi $\text{SiO}_2$, clinker, đất sét, đá vôi, khí $\text{SO}_x$, $\text{NO}_x$, $\text{CO}_x$
Khai thác quặng Công ty TNHH Du lịch Mai Quyền (quặng Antimon tại Mông Dương, Dương Huy) Nhiệt dư, khí thải chế biến quặng, bụi kim loại
Giao thông vận tải Tuyến Quốc lộ 18A (lưu lượng $>100$ ô tô/h, $>150$ xe máy/h), đường vận chuyển than Khí thải động cơ ($\text{CO}$, $\text{NO}_x$, $\text{SO}_2$, $\text{Pb}$), bụi cuốn mặt đường
Bãi rác & Dân sinh Bãi chôn lấp Quang Hanh (công nghệ JICA), đun nấu than dân cư Mùi hôi thối, khí độc hữu cơ, $\text{CO}$, $\text{SO}_2$ cục bộ

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày tường minh các bước triển khai kỹ thuật: xác định không gian nghiên cứu trên dải đô thị Cẩm Đông – Cẩm Thạch trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2018; mô tả chi tiết các nhóm thông số phân tích không khí, phương pháp hóa nghiệm chuẩn độ, so màu và trắc quang; quy trình chọn mẫu điều tra xã hội học 50 hộ dân tại địa bàn khảo sát.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả cung cấp hệ thống số liệu toàn diện về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và hiện trạng kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả:

  • Địa hình và Khí tượng: Tổng diện tích tự nhiên đạt $34.322{,}72\text{ ha}$ (chiếm 7,96% diện tích toàn tỉnh Quảng Ninh). Địa hình chia làm 5 dạng, trong đó địa hình đồi núi chiếm khoảng 70% ($27.300\text{ ha}$), đất dốc $> 25^\circ$ chiếm 65% diện tích đồi núi. Nhiệt độ trung bình năm $23{,}0^\circ\text{C}$ (tháng cao nhất $36{,}6^\circ\text{C}$, tháng thấp nhất $5{,}5^\circ\text{C}$); lượng mưa bình quân $2.144{,}5\text{ mm}$ (mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 86% tổng lượng mưa cả năm); độ ẩm trung bình 84%; tổng số giờ nắng $1.700\text{ h/năm}$.
  • Tài nguyên thiên nhiên: Trữ lượng than tiềm năng ước tính trên 3 tỷ tấn (trữ lượng khai thác thuận lợi 240 triệu tấn, khai thác hầm lò sâu đến $-300\text{ m}$). Hệ thống đất đai gồm 8 nhóm đất: nhóm đất vàng đỏ ($F_v$) lớn nhất với $26.405{,}64\text{ ha}$ (chiếm 78,65%), đất mặn ($1.554{,}9\text{ ha}$, chiếm 4,62%), đất cát ($724{,}21\text{ ha}$, chiếm 2,16%), đất phù sa ($459\text{ ha}$, chiếm 1,34%), đất sét loang lổ ($236{,}5\text{ ha}$, chiếm 0,7%), đất mùn vàng đỏ trên núi ($175{,}6\text{ ha}$, chiếm 0,52%), đất glây ($30{,}1\text{ ha}$, chiếm 0,09%) và đất nhân tác. Diện tích đất rừng đạt $21.197{,}60\text{ ha}$ (độ che phủ đạt 62,73%, sản lượng gỗ $26.364\text{ m}^3$). Mạng lưới thủy văn gồm sông Diễn Vọng (dài $14{,}5\text{ km}$, lưu lượng $2{,}29\text{ m}^3/\text{s}$), sông Mông Dương ($20\text{ km}$), hồ Cao Vân ($9{,}8\text{ triệu m}^3$).
  • Hiện trạng đất xây dựng đô thị: Tổng diện tích $2.997{,}2\text{ ha}$ (bình quân $180\text{ m}^2/\text{người}$), trong đó đất dân dụng $1.583{,}34\text{ ha}$ ($95{,}1\text{ m}^2/\text{người}$), đất cây xanh và TDTT chỉ đạt $13\text{ ha}$ ($0{,}8\text{ m}^2/\text{người}$).
  • Tổng hợp đánh giá cộng đồng và giải pháp: Đánh giá nhận thức của 50 hộ dân và cán bộ chuyên môn về mức độ ô nhiễm bụi và đề xuất 3 nhóm giải pháp: thể chế - chính sách, biện pháp kỹ thuật và tuyên truyền giáo dục.

Phần 5. Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm kết các phát hiện về mức độ áp lực môi trường không khí do công nghiệp khai khoáng và giao thông tại Cẩm Phả, đồng thời kiến nghị các giải pháp đồng bộ gửi UBND thành phố Cẩm Phả và các đơn vị sản xuất thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất các khung giới hạn kỹ thuật để phục vụ công tác giám sát, đối chiếu chất lượng không khí xung quanh và khí thải công nghiệp:

Thông số ô nhiễm Giới hạn 1 giờ ($\mu\text{g/m}^3$) Giới hạn 8 giờ ($\mu\text{g/m}^3$) Giới hạn 24 giờ ($\mu\text{g/m}^3$) Giới hạn năm ($\mu\text{g/m}^3$) Tiêu chuẩn / Quy chuẩn đối chiếu
$\text{SO}_2$ 350 - 125 50 QCVN 05:2013/BTNMT
$\text{CO}$ 30.000 10.000 5.000 - QCVN 05:2013/BTNMT
$\text{NO}_2$ 200 - 100 40 QCVN 05:2013/BTNMT
$\text{O}_3$ 200 120 - - QCVN 05:2013/BTNMT
Tổng bụi lơ lửng (TSP) 300 - 200 100 QCVN 05:2013/BTNMT
Bụi $\text{PM}_{10}$ - - 150 50 QCVN 05:2013/BTNMT
Bụi $\text{PM}_{2{,}5}$ - - 50 25 QCVN 05:2013/BTNMT
Chì ($\text{Pb}$) - - 1,5 0,5 QCVN 05:2013/BTNMT

Về quy chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ theo QCVN 19:2009/BTNMT, tác giả tổng hợp nồng độ tối đa cho phép ($C$) phân chia theo hai mốc thời gian áp dụng:

  • Bụi tổng: Cột A quy định $400\text{ mg/Nm}^3$, Cột B quy định $200\text{ mg/Nm}^3$.
  • $\text{SO}_2$: Cột A quy định $1.500\text{ mg/Nm}^3$, Cột B quy định $500\text{ mg/Nm}^3$.
  • $\text{NO}_x$ (tính theo $\text{NO}_2$ thông thường): Cột A quy định $1.000\text{ mg/Nm}^3$, Cột B quy định $850\text{ mg/Nm}^3$.
  • $\text{CO}$: Quy định $1.000\text{ mg/Nm}^3$ cho cả Cột A và Cột B.
  • Hệ số vùng khu vực $K_v$ áp dụng theo phân loại đô thị: Loại 2 (Nội thị đô thị loại II, III, IV) có $K_v = 0{,}8$; Loại 3 (Khu công nghiệp, đô thị loại V) có $K_v = 1{,}0$.

Đồng thời, đề tài đã chỉ rõ thực trạng chấp hành các quy định môi trường của các doanh nghiệp trên địa bàn: 05 đơn vị khai thác đá tại Quang Hanh và Cẩm Thạch đã chấp hành Thông báo số 04/TB-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc đưa toàn bộ dây chuyền nghiền sàng đá vào nhà kín để dập bụi; 03 đơn vị khai thác sét tại Quang Hanh và Cộng Hòa duy trì xe tưới nước dập bụi trên đường nội bộ và xử lý nước moong lắng lọc; riêng cơ sở khai thác quặng Antimon của Công ty Mai Quyền tại Mông Dương - Dương Huy vẫn tồn tại bất cập về xử lý nhiệt và khí thải lò nung.

2. Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Giải pháp thể chế và chính sách: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành Luật BVMT 2014; áp dụng chế tài xử phạt vi phạm hành chính nghiêm minh theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP; quy hoạch lại mạng lưới giao thông vận tải và vị trí các bãi tập kết, bến bốc rót than nhỏ lẻ.
  2. Giải pháp kỹ thuật:
    • Đầu tư đồng bộ hệ thống phun sương dập bụi, che chắn kín các băng tải than từ khai trường ra cảng Cửa Ông;
    • Thường xuyên duy tu, tưới nước dập bụi trên các tuyến đường chuyên dụng vận chuyển than (Ngã Hai – Khe Tam, Km6 – Dương Huy);
    • Tiếp tục kiểm soát nghiêm ngặt quy định vận hành hệ thống nghiền sàng đá trong nhà kín theo Thông báo số 04/TB-UBND;
    • Yêu cầu nhà máy xi măng định kỳ bảo dưỡng hệ thống lọc bụi tĩnh điện và túi vải;
    • Nâng cấp bãi rác Quang Hanh và tăng tần suất thu gom tại các điểm trung chuyển rác thải đô thị.
  3. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Tuyên truyền các quy định pháp luật môi trường cho công nhân các mỏ than, nhà máy xi măng; vận động người dân giảm thiểu đun nấu bằng than tổ ong, chuyển đổi sang các dạng năng lượng sạch hơn.

3. Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh tổng thể về nguồn thải và mức độ ô nhiễm không khí tại địa bàn Cẩm Phả giai đoạn 2014–2018, liên kết các số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội với kết quả khảo sát nhận thức cộng đồng dân cư địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khung thời gian 2 tháng (25/03/2018 – 25/05/2018), phạm vi điều tra xã hội học dừng lại ở quy mô mẫu 50 hộ gia đình dọc trục Cẩm Đông – Cẩm Thạch; tác giả chưa tiến hành quan trắc tự động liên tục đa thời gian để đánh giá đầy đủ sự biến thiên nồng độ khí thải theo chu kỳ các mùa trong năm. Nguồn thải phân tán từ hoạt động đun nấu than dân sinh chưa thể ước tính định lượng chính xác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quan trắc đo đạc chất lượng không khí tại toàn bộ 16 xã, phường của thành phố Cẩm Phả; thiết lập các đợt lấy mẫu khí chuyên sâu tại các moong khai thác than lộ thiên sâu dưới mức $-300\text{ m}$ và khu vực bãi thải sàng tuyển Cửa Ông.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Tài nguyên Môi trường khi thực hiện các đồ án, khóa luận đánh giá hiện trạng môi trường khu vực công nghiệp khai khoáng. Phần tổng quan hệ thống quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 05:2013/BTNMT), phương pháp tính toán hệ số tải lượng ($K_p$, $K_v$) và danh mục các nguồn thải công nghiệp than - xi măng là những nội dung có giá trị tham khảo cụ thể.


Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để tính nồng độ tối đa cho phép của bụi và chất vô cơ trong khí thải công nghiệp?
Tác giả áp dụng công thức $C_{\text{max}} = C \times K_p \times K_v$ theo QCVN 19:2009/BTNMT. Trong đó $C$ là nồng độ quy định tại Bảng quy chuẩn (Cột A áp dụng cho cơ sở hoạt động trước ngày 16/01/2007; Cột B áp dụng từ ngày 01/01/2015), $K_p$ là hệ số theo lưu lượng nguồn thải ($m^3/h$) và $K_v$ là hệ số vùng khu vực (Cẩm Phả thuộc đô thị loại II, III áp dụng $K_v = 0{,}8$).

2. Các nguồn phát sinh bụi và khí ô nhiễm lớn nhất từ ngành than tại Cẩm Phả gồm những cơ sở nào?
Các nguồn chính bao gồm các mỏ than lộ thiên Cao Sơn, Cọc Sáu, Đèo Nai (công suất $\sim 2$ triệu tấn/năm); Nhà máy Tuyển than Cửa Ông số 1 (công suất thực tế $0{,}8 \div 1$ triệu tấn/năm) và Tuyển than Cửa Ông số 2 (công suất $2{,}5 \div 3$ triệu tấn/năm); bãi chứa phế thải sàng tuyển ($1{,}0 \div 1{,}34$ triệu tấn/năm); các tuyến đường vận chuyển than Ngã Hai – Khe Tam, Km6 – Dương Huy và hệ thống khai thác than hầm lò chiếm 30% sản lượng.

3. Tác giả đã trình bày các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm nào đối với các thông số khí $\text{SO}_2$, $\text{NO}_x$ và $\text{CO}_2$?
Đề tài nêu rõ: phân tích $\text{SO}_2$ bằng phương pháp TCM-Pararosanilin, phương pháp chuẩn độ $\text{H}_2\text{O}_2/\text{Ba}(\text{ClO}_4)_2$ và quang phổ hồng ngoại; phân tích $\text{NO}_x$ bằng phương pháp Griess và phương pháp huỳnh quang đo trực tiếp; phân tích $\text{CO}_2$ bằng phương pháp Bary saccharat và phương pháp hấp thụ Baryt.

4. Quy mô và cách thức điều tra khảo sát ý kiến người dân trong đề tài được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 50 hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên trên dải địa bàn từ phường Cẩm Đông đến phường Cẩm Thạch (trực tiếp tiếp cận khảo sát tại phường Cẩm Trung) nhằm thu thập thông tin về mức độ ô nhiễm khói bụi, tần suất sử dụng khẩu trang/thiết bị lọc khí và các bệnh lý hô hấp.

5. Biện pháp kỹ thuật nào được chính quyền địa phương bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở khai thác đá tại Cẩm Phả để ngăn chặn bụi?
Theo Thông báo số 04/TB-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh, 05 đơn vị khai thác đá tại phường Quang Hanh và Cẩm Thạch đã thực hiện đưa toàn bộ hệ thống dây chuyền nghiền sàng và chế biến đá vào trong nhà kín nhằm hạn chế phát tán bụi ra các khu dân cư lân cận.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Minh Đức đã phân tích toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2014–2018, tập trung vào dải địa bàn từ phường Cẩm Đông đến Cẩm Thạch. Nghiên cứu chỉ rõ áp lực ô nhiễm không khí bắt nguồn chủ yếu từ hoạt động khai thác và sàng tuyển than, sản xuất xi măng, khai thác đá vôi và giao thông vận tải trên tuyến Quốc lộ 18A. Các phát hiện từ tài liệu thứ cấp kết hợp với điều tra xã hội học 50 hộ dân đã cung cấp cơ sở thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp thể chế, kỹ thuật và tuyên truyền nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững tại vùng than Quảng Ninh.