Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường đất nước và đề xuất biện pháp giảm thiểu tại công ty tnhh khai thác và chế biến khoáng sản núi pháo

Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường đất nước và đề xuất biện pháp giảm thiểu tại Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1. Khái niệm môi trường
2.1.1.2. Khái niệm về đất
2.1.1.3. Khái niệm về tài nguyên nước

2.1.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường đất và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất

2.1.3. Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước

2.1.4. Cơ sở pháp lý

2.2. Thực trạng khai thác quặng đa kim trên Thế giới và Việt Nam

2.2.1. Trên thế giới

2.2.2. Ở Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin, kế thừa số liệu, tài liệu

3.4.3. Phương pháp lấy mẫu phân tích

3.4.4. Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

3.4.5. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, so sánh và viết báo cáo

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá hiện trạng khu vực nghiên cứu

4.1.1. Vị trí địa lý

4.1.2. Quy mô mỏ quặng đa kim Núi Pháo

4.1.3. Trình tự khai thác

4.1.4. Công nghệ khai thác và chế biến

4.1.5. Nguyên, nhiên liệu sử dụng

4.1.6. Các loại chất thải và biện pháp xử lý

4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường đất tại khu vực mỏ quặng đa kim Núi Pháo

4.2.1. Phân tích các chỉ tiêu có trong đất

4.2.2. Phân tích các chỉ tiêu có trong nước mặt tại mỏ Núi Pháo

4.2.3. Đánh giá chung và đề xuất, định hướng giải pháp bảo vệ, cải tạo môi trường đất

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá hiện trạng môi trường

Đánh giá hiện trạng môi trường tại Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo là một nhiệm vụ quan trọng nhằm xác định mức độ ô nhiễm và tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường. Các chỉ tiêu môi trường đất và nước được phân tích kỹ lưỡng, từ đó đưa ra những nhận định về tình trạng ô nhiễm. Kết quả cho thấy, hoạt động khai thác khoáng sản đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường đất nước, đặc biệt là ô nhiễm đất và nước. Theo số liệu thu thập, hàm lượng kim loại nặng trong đất và nước vượt quá giới hạn cho phép, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Việc đánh giá môi trường không chỉ giúp nhận diện các vấn đề hiện tại mà còn là cơ sở để đề xuất các giải pháp khắc phục hiệu quả.

1.1. Tác động môi trường

Hoạt động khai thác khoáng sản tại Núi Pháo đã gây ra nhiều tác động môi trường nghiêm trọng. Các chất thải từ quá trình khai thác và chế biến khoáng sản đã làm ô nhiễm đất và nước, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân xung quanh. Nghiên cứu cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt và nước ngầm tại khu vực mỏ cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép. Điều này không chỉ gây hại cho sức khỏe con người mà còn làm suy giảm đa dạng sinh học trong khu vực. Việc quản lý môi trường cần được thực hiện một cách nghiêm túc để giảm thiểu các tác động tiêu cực này.

1.2. Đánh giá hiện trạng đất

Đánh giá hiện trạng môi trường đất tại Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo cho thấy, đất tại khu vực khai thác bị ô nhiễm nặng nề do sự tích tụ của các kim loại nặng và hóa chất độc hại. Các chỉ tiêu phân tích cho thấy, hàm lượng chì, arsenic và cadmium trong đất vượt quá mức cho phép, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và cộng đồng xung quanh. Việc giảm thiểu ô nhiễm đất là cần thiết để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Các biện pháp như cải tạo đất, sử dụng công nghệ sạch trong khai thác và chế biến khoáng sản cần được áp dụng để cải thiện chất lượng đất.

II. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm

Để giảm thiểu ô nhiễm tại Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo, cần thực hiện một loạt các giải pháp giảm thiểu hiệu quả. Trước hết, việc áp dụng công nghệ khai thác và chế biến hiện đại, thân thiện với môi trường là rất quan trọng. Công ty cần đầu tư vào các thiết bị xử lý chất thải và tái chế nước thải để giảm thiểu lượng chất thải ra môi trường. Bên cạnh đó, việc nâng cao nhận thức của người lao động về bảo vệ môi trường cũng cần được chú trọng. Các chương trình đào tạo về quản lý môi trường và an toàn lao động sẽ giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng.

2.1. Công nghệ xử lý chất thải

Công nghệ xử lý chất thải là một trong những giải pháp quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm tại Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong xử lý nước thải và chất thải rắn sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các hệ thống xử lý nước thải hiện đại có khả năng loại bỏ các chất ô nhiễm, đảm bảo nước thải trước khi xả ra môi trường đạt tiêu chuẩn cho phép. Điều này không chỉ bảo vệ môi trường đất nước mà còn nâng cao uy tín của công ty trong mắt cộng đồng và các cơ quan chức năng.

2.2. Quản lý và giám sát môi trường

Quản lý và giám sát môi trường là một yếu tố không thể thiếu trong việc giảm thiểu ô nhiễm tại Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo. Công ty cần thiết lập một hệ thống giám sát môi trường thường xuyên để theo dõi các chỉ tiêu môi trường, từ đó kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề ô nhiễm. Việc công khai thông tin về tình trạng môi trường cũng sẽ giúp tăng cường sự giám sát của cộng đồng và các cơ quan chức năng, tạo ra áp lực tích cực đối với công ty trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.

01/03/2025
Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường đất nước và đề xuất biện pháp giảm thiểu tại công ty tnhh khai thác và chế biến khoáng sản núi pháo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội thì vẫn đề về môi trường đang ngày càng được quan tâm và chú trọng hơn.Vì môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới cuộc sống của con người chúng ta, đây là một vấn đề lớn bởi vì nó không chỉ ảnh hưởng ở thế hệ hiện tại mà còn để lại những hậu quả nặng nề cho thế hệ tương lai. Ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường đang diễn ra hàng ngày, nguyên nhân trực tiếp là do hoạt động của con người tác động vào môi trường tự nhiên, đặc biệt là hoạt động khai khoáng. Hoạt động khai thác khoáng sản ở nước ta hiện nay đang tăng trưởng cả về quy mô và việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, góp phần không nhỏ cho nền kinh tế nước nhà. Tuy vậy, hoạt động khai khoáng đã và đang gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường khu vực khai thác và chế biến, biểu hiện rõ nét nhất là việc khai thác và sử dụng thiếu hiệu quả nguồn khoáng sản tự nhiên ảnh hưởng xấu tới môi trường đất, nước, không khí, cảnh quan thiên nhiên, làm ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng đất, nước,tiềm ẩn nguy cơ tích tụ hoặc phát tán chất thải ra ngoài môi trường, những hành động này đang gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường, trở thành vấn đề cấp bách mang tính chính trị xã hội của mỗi quốc gia.

Dự án khai thác và chế biến khoán sản Núi pháo là một mỏ đa kim loại, được đầu tư bởi công ty Liên doanh khai thác và chế biến khoáng sản núi pháo (NUIPHAOVICA) gồm có 3 công ty thành viên: Công ty Tiberon Minerals Canada (70% vốn ), Công ty khoáng sản Thái Nguyên (15% vốn), và Công ty xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên (15% vốn). Được cấp giấy phép đầu tư số 2377/GP ngày 03 tháng 02 năm 2004, giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4600864513 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên h 2 cấp ngày 05 tháng 07 năm 2010, đăng kí thay đổi lần thứ 03, ngày 24 tháng 06 năm 2011. Ngoài những lợi ích mà công tý Núi Pháo đem lại cho nền kinh tế của đất nước nói chung và khu vực dự án nói riêng, thì việc khai thác và chế biến khoáng sản của Núi Pháo cũng tạo ra những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí .Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng môi trường đất và đề xuất biện pháp giảm thiểu là rất quan trọng và cần thiết, để bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng. Xuất phát từ thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thâm cùng sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa môi trường - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Nông, em tiến hành nghiên cứu đề tài : ” Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước và đề xuất biện pháp giảm thiểu tại công ty TNHH khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo” 1.2: Mục tiêu của đề tài - Tìm hiểu tình hình khai thác khoáng sản của mỏ Núi Pháo tại xóm 2 – xã Hà Thượng – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.

-Đánh giá được hiện trạng môi trường đất, môi trường nước để có thể phòng chống, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường đất. -Đề xuất các biện pháp quản lý cho đơn vị tổ chức khai thác cũng như việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, nhằm giảm thiểu tối đa các tác động dến môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng.3: Ý nghĩa của đề tài 1.1: Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học -Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học vào thực tiễn -Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế cho công tác sau này h 3 1.2: Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài giúp cho sinh viên khi ra trường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn - Góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá hiện trạng môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng. - Góp phần xây dựng những giải pháp có hiệu quả về tài nguyên đất tại mỏ Núi Pháo. h 4 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1: Cơ sở khoa học của đề tài 2.1: Một số khái niệm cơ bản A: Khái niệm môi trường: Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014[5] đưa ra khái niệm về môi trường như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo tác động đối với sự tồn taị và phát triển của con người và vi sinh vật”.

B: Khái niệm về đất Đất là một dạng tài nguyên, vật liệu của con người.Đất có hai nghĩa: đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất lâm nghiệp. Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập, lâu đời, hình thành do kết quả hoạt động của các yếu tố hình thành đất đó là: đá, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian. Trên quan điểm sinh thái đất không phải là một khối vật chất trơ mà là một hệ thống cân bằng của một tổng thể các kháng thể nghiền vụn, các chất hữu cơ và những sinh vật đất .Thành phần của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, không khí (20%), nước (35%), các chất mùn hữu cơ (5%). Giá trị tài nguyên đất được do bằng số lượng diện tích (ha) và độ phì (màu mỡ thích hợp cho trồng cây lương thực và công nghiệp).

+Chức năng cơ bản của đất là: -Là môi trường để con người và sinh vật trên cạn sinh trưởng và phát triển. -Là địa bàn để cho các quá trình phân hủy biến đổi các chất khoáng và hữu cơ. h 5 - Là nơi cư trú của động vật và thực vật đất. C: Khái niệm về tài nguyên nước: Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của cuộc sống và môi trường.Không có nước, cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại được.Nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước.

Nguồn nước là chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm: sông, suối, ao, hồ, kênh, mương, các tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng tuyết, và các dạng tích tụ khác. Nước mặt là nước tồn tại trên đất liền hoặc hải đảo, nước ngầm là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất, nước sinh hoạt là nước có thể dung cho ăn, uống, vệ simh của con người.Nước sạch phải đảm bảo các yêu cầu sau:  Nước trong, không màu  Không có mùi vị lạ, không có tạp chat  Không chứa chất tan có hại  Không có mầm mống gây bệnh 2.2: Khái niệm về ô nhiễm môi trường đất và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất. +Ô nhiễm môi trường đất [4] được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm. +Phân loại đất bị ô nhiễm theo nguồn gốc phát sinh hoặc các tác nhân gây ô nhiễm.

- Dựa theo nguồn gốc phát sinh gồm có:  Nguồn tự nhiên: các hoạt động của núi lửa, ngập úng, đất bị mặn do xâm nhập của thủy triều, đất bị vùi dập do cát lấn, cát bay,do phân hủy sinh học của thực vật h 6  Nguồn nhân tạo: ô nhiễm đất do chất thải sinh hoạt, do chất thải công nghiệp, do hoạt động nông nghiệp - Dựa theo các tác nhân gây ô nhiễm gồm có:  Ô nhiễm do tác nhân hóa học: bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bố trong đất), thuốc trừ sâu (ĐT, aldrin, photpho hữu cơ…), chất thải công nghiệp và sionh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit)  Ô nhiễm do tác nhân sinh học: các loại kí sinh trùng (giun, sán), trực khuẩn ly, thương hàn.  Ô nhiễm do tác nhân vật lý; nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân giải của vi sinh vật), chất phóng xạ (Uran, thori, Sr90, I131, Cs1370)…. Chất ô nhiễm đến với đất qua nhiều đầu vào, có thể từ trên trời rơi xuống, từ nước chảy vào, do con người trực tiếp đưa vào đất, đầu ra rất ít vì nhiều chất ô nhiễm sau khi ngấm vào đất sẽ lưu lại trong đất rất lâu. Đất không có khả năng tự làm sạch vậy nên con người muốn khử ô nhiễm cho đất sẽ gặp rất nhiều khó khăn, tốn nhiều công sức và kinh phí.3: Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật.

Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất. - Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng. h 7 - Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước.

- Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý. - Ô nhiễm nước mặn, ô nhiễm nước ngầm và biển. Các xu hướng thay đổi chính của chất lượng nước khi bị ô nhiễm:  Giảm lượng oxy hòa tan trong nước, giảm độ trong của nước  Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt bề mặt và nước ngầm do chúng đi vào môi trường cùng nước thải, từ khí quyển, từ chất thải rắn.  Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước hết là chất khó bị phân hủy bằng con đường sinh học  Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên  Giảm độ pH của nước ngọt [9] 2.2: Cơ sở pháp lý Đề tài nghiên cứu được tiến hành dựa trên các văn bản pháp lý đã được ban hành và vẫn còn hiệu lực của hệ thống pháp luật về môi trường ở nước ta.

-Luật bảo vệ môi trường (LBVMT) năm 2014 số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014. - Luật đất đai năm ngày 29 tháng 11 năm 2013.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiện trạng môi trường đất nước và giải pháp giảm thiểu tại Công ty TNHH Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo" cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình môi trường tại công ty, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Những điểm chính trong tài liệu bao gồm việc phân tích các yếu tố gây ô nhiễm, đánh giá hiệu quả của các biện pháp hiện tại và đưa ra các khuyến nghị cụ thể để cải thiện tình hình. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách thức quản lý môi trường trong ngành khai thác khoáng sản, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại các doanh nghiệp khác.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý môi trường và các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố hà nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý chất thải. Ngoài ra, tài liệu Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện đông hải tỉnh bạc liêu công suất 2 000 kgh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp kỹ thuật trong xử lý khí thải. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên cũng mang đến những biện pháp cải thiện môi trường làm việc, có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.