Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Khoa học Môi trường của tác giả Phạm Thị Hiển (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2015, người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thế Hùng) tập trung giải quyết bài toán môi trường khu vực nông thôn miền núi trong bối cảnh thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Về bối cảnh thực tiễn, nông thôn Việt Nam chiếm khoảng 75% dân số và nguồn lực lao động xã hội, đóng góp 1/3 tổng sản phẩm quốc dân (giai đoạn 1998–2002). Tuy nhiên, khu vực nông thôn đang phải đối mặt với tình trạng suy thoái môi trường ngày càng gia tăng: lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học trong nông nghiệp; tập quán chăn nuôi gia súc thả rông hoặc nuôi nhốt dưới gầm sàn; xả rác thải sinh hoạt bừa bãi không qua thu gom, xử lý; tỷ lệ hộ gia đình có công trình vệ sinh và tiếp cận nguồn nước sạch đạt chuẩn còn ở mức thấp. Tại tỉnh Tuyên Quang, xã Kim Phú (huyện Yên Sơn) là địa bàn miền núi tiếp giáp trung tâm kinh tế – văn hóa thành phố Tuyên Quang. Sau hơn 3 năm triển khai xây dựng nông thôn mới, xã đã đạt được tiến bộ ở nhiều tiêu chí kinh tế, văn hóa và xã hội, song Tiêu chí số 17 (Tiêu chí Môi trường) vẫn là điểm nghẽn khó thực hiện, chưa đạt hiệu quả và chưa nhận được sự đồng thuận, chủ động tham gia đầy đủ từ cộng đồng cư dân.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp thực hiện theo tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá công tác quản lý và hiện trạng chất lượng môi trường nông thôn tại địa phương.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý môi trường của địa phương.
- Đề xuất các giải pháp trong công tác thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới tại xã Kim Phú.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và chất lượng môi trường nông thôn tại xã Kim Phú, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Toàn bộ địa bàn xã Kim Phú, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu thực địa và phân tích trong giai đoạn từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 05 năm 2015; các dữ liệu thứ cấp được tổng hợp theo mốc thời gian 2014 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn mực quốc tế và luật pháp Việt Nam: khái niệm môi trường theo UNESCO và Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; khái niệm ô nhiễm môi trường theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); các định nghĩa chuyên ngành về ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, suy thoái môi trường, phát triển bền vững, chỉ thị môi trường (UNEP), chất thải rắn sinh hoạt, phế liệu, sự cố môi trường và tiêu chuẩn môi trường. Khái niệm xây dựng nông thôn mới được xác định là cuộc vận động toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và môi trường theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X.
Hệ thống cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật được trích dẫn và áp dụng trực tiếp trong nghiên cứu gồm có:
- Văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ môi trường 2014 (Luật số 55/2014/QH13); Luật Tài nguyên nước 2012; Nghị định số 179/1999/NĐ-CP; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP; Nghị định số 162/2003/NĐ-CP; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn.
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020; Quyết định số 193/QĐ-TTg; Quyết định số 366/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg về xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Thông tư hướng dẫn và quy chuẩn kỹ thuật: Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT; Thông tư số 15/2006/TT-BYT; QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước sinh hoạt); QCVN 01:2009/BYT (chất lượng nước ăn uống); QCVN 05:2009/BYT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BYT (tiếng ồn); QCVN 01:2011/BYT (nhà tiêu hợp vệ sinh); QC-HCBVTV 15:2008/BTNMT; TCVN 6663-11:2011 (lấy mẫu nước ngầm).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm ba hợp phần chính:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa văn bản, số liệu thống kê địa chính, kinh tế – xã hội, báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới và Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011–2020 từ UBND xã Kim Phú và phòng chuyên môn huyện Yên Sơn.
- Phương pháp điều tra xã hội học (thu thập số liệu sơ cấp): Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp chia làm hai phần (thông tin cá nhân và hiện trạng môi trường). Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn 5 thôn đại diện từ Thôn 11 đến Thôn 15; tại mỗi thôn chọn ngẫu nhiên từ 8 đến 10 hộ dân, tổng số mẫu khảo sát đạt 50 hộ gia đình.
- Phương pháp quan trắc, lấy mẫu và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm:
- Lấy mẫu nước: Thu thập 3 mẫu nước sinh hoạt đại diện vào ngày 13/04/2015 bằng dụng cụ chai PE/thủy tinh 1,5 lít vô trùng, xả nước 5 phút trước khi lấy để đảm bảo tính đại diện của tầng chứa nước, bảo quản túi tối chuyển về phòng thí nghiệm. Vị trí quan trắc: Mẫu M1 (nước khe tại Thôn 14, hộ ông Hoàng Văn Tiến); Mẫu M2 (nước giếng đào tại Thôn 12, hộ ông Trần Văn Thiết); Mẫu M3 (nước giếng đào tại Thôn 11, hộ ông Phạm Văn Hương).
- Phân tích mẫu: Thực hiện tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trường (Trường Đại học Nông Lâm) và Viện Khoa học sự sống (Đại học Thái Nguyên).
| STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Phương pháp phân tích |
Yêu cầu bảo quản |
| 1 |
Màu sắc |
Phương pháp cảm quan |
Phân tích ngay |
| 2 |
Mùi vị |
Phương pháp cảm quan |
Phân tích ngay |
| 3 |
pH |
Máy đo pH Meter F-51 |
Nhiệt độ phòng, đo ngay hoặc dưới 24h |
| 4 |
Độ cứng (tổng Canxi và Magie) |
TCVN 6224:1996 (chuẩn độ EDTA) |
Nhiệt độ 0–4°C, tối đa 1 tuần |
| 5 |
Coliform |
TCVN 6187-1,2:1996 (phương pháp màng lọc) |
Giữ lạnh, phân tích trong ngày |
| 6 |
Sắt tổng số (Fe) |
TCVN 6177:1996 (trắc phổ 1,10-phenanthroline) |
Axit hóa bằng HNO3 |
| 7 |
Oxy hòa tan (DO) |
Máy đo pH/DO Meter F-51 |
Đo tại hiện trường hoặc trong 24h |
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Số liệu định lượng được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word, lập các bảng ma trận so sánh với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 02:2009/BYT và các chỉ tiêu của Tiêu chí 17 Nông thôn mới.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu từ thực trạng ô nhiễm môi trường nông thôn trên quy mô toàn quốc và địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Tác giả xác định rõ các nhiệm vụ khoa học cần giải quyết, mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, sáu yêu cầu phương pháp luận cần tuân thủ và phân tích chi tiết ý nghĩa nghiên cứu về hai phương diện: giá trị học tập, rèn luyện kỹ năng thực tế và giá trị ứng dụng hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các định niệm môi trường, chức năng của môi trường, các dạng ô nhiễm thành phần (đất, nước, không khí, tiếng ồn) và khung văn bản pháp lý quốc gia liên quan đến bảo vệ môi trường nông thôn mới. Phần này cung cấp các dữ liệu thứ cấp phản ánh bức tranh chung:
- Bảng 2.1 phản ánh tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch giữa các vùng, trong đó vùng núi phía Bắc đạt thấp nhất toàn quốc (15%), Đồng bằng sông Cửu Long đạt cao nhất (39%).
- Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm chính năm 2005 (Bảng 2.2): Giao thông vận tải phát thải 301.705 tấn CO/năm, sản xuất công nghiệp và sinh hoạt phát thải 54.497 tấn CO/năm và 854 tấn VOCs/năm.
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn quốc đạt 12.000 tấn/năm, chất thải nguy hại nông nghiệp đạt 128.400 tấn/năm; tỷ lệ thu gom rác thải nông thôn chỉ đạt khoảng 20% so với 71% tại đô thị (Bảng 2.3).
- Thực trạng tỉnh Tuyên Quang: Đánh giá vấn đề ô nhiễm cục bộ từ các nhà máy xi măng cũ (Tràng Đà, Tân Long), ô nhiễm sông Lô do nước thải nhà máy giấy và nhà máy đường; việc triển khai Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg với 6/7 cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng đã được xử lý triệt để, tiến độ dự án tẩy độc thuốc bảo vệ thực vật DDT, 666 tại Làng Ái (xã Trung Môn, huyện Yên Sơn).
- Đánh giá sơ bộ tại xã Kim Phú: Sau hơn 3 năm triển khai, xã còn 3/5 chỉ tiêu của Tiêu chí 17 chưa đạt (cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn môi trường, quy hoạch 13 nghĩa trang thôn bản, hệ thống thu gom và xử lý rác thải/nước thải).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương quy định cụ thể không gian nghiên cứu tại xã Kim Phú từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015. Tác giả chi tiết hóa 5 nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội; công tác quản lý và chất lượng môi trường; tác động của ô nhiễm; khó khăn tồn tại; đề xuất biện pháp khả thi. Chương này mô tả kỹ thuật lấy mẫu nước sinh hoạt (Bảng 3.1) tại 3 điểm M1, M2, M3; quy trình bảo quản mẫu trong bình PE 1,5 lít; thông số và tiêu chuẩn phân tích (Bảng 3.2); cùng phương pháp điều tra khảo sát ngẫu nhiên 50 hộ gia đình thuộc các Thôn 11, 12, 13, 14, 15.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phân tích định lượng chi tiết:
- Điều kiện tự nhiên và quỹ đất: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.927,84 ha, chia thành ba nhóm đất chính: đất nông nghiệp chiếm 1.491,20 ha (77,35%); đất phi nông nghiệp chiếm 429,73 ha (22,29%); đất chưa sử dụng chiếm 6,95 ha (0,36%). Địa hình gồm 40% đồi núi và 60% đồng bằng; lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm (86% tập trung từ tháng 4 đến tháng 10).
- Dân số và kinh tế: Toàn xã có 11.129 nhân khẩu thuộc 3 dân tộc chủ yếu (Kinh chiếm 55,5%, Dao chiếm 26,6%, Tày chiếm 15,3%, dân tộc khác chiếm 2,6%). Tổng số lao động là 6.891 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 89,2% (6.149 người), tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 5,1% (349 người). Trồng trọt lúa đạt 903,3 ha (năng suất 56,7 tạ/ha), chè 69,4 ha (75,0 tạ/ha). Tổng đàn chăn nuôi gồm 281 con trâu, 18 con bò, 2.529 con lợn và hơn 11.000 con gia cầm.
- Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM: Xã Kim Phú mới đạt 05/19 tiêu chí (Tiêu chí 13 – Hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí 15 – Y tế; Tiêu chí 16 – Văn hóa; Tiêu chí 18 – Hệ thống tổ chức chính trị xã hội; Tiêu chí 19 – An ninh trật tự xã hội). Có 03 tiêu chí đạt một phần (Tiêu chí 3 – Thủy lợi đạt 1/2 chỉ tiêu; Tiêu chí 14 – Giáo dục đạt 2/3 chỉ tiêu; Tiêu chí 17 – Môi trường đạt 2/5 chỉ tiêu). Còn lại 11 tiêu chí chưa đạt.
- Hiện trạng Tiêu chí 17 (Môi trường): Đạt Chỉ tiêu 17.1 (89% hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh) và Chỉ tiêu 17.3 (không có cơ sở gây suy thoái môi trường nghiêm trọng). Chưa đạt 3 chỉ tiêu: Chỉ tiêu 17.2 (các cơ sở tiểu thủ công nghiệp mộc, chế biến nhỏ lẻ xen kẽ khu dân cư); Chỉ tiêu 17.4 (toàn xã có 13 nghĩa trang tại các thôn bản đều hình thành tự phát, chưa được quy hoạch); Chỉ tiêu 17.5 (chưa có bãi chôn lấp rác thải tập trung, chưa có hệ thống xử lý nước thải, chỉ tổ chức thu gom rác cục bộ tại khu vực chợ xã).
- Kết quả khảo sát 50 hộ gia đình về nước sinh hoạt (Bảng 4.3): 92% số hộ sử dụng nguồn nước từ giếng đào (46 hộ), 8% sử dụng nước khe tự nhiên (4 hộ), tỷ lệ hộ sử dụng nước máy và giếng khoan đạt 0%.
- Vệ sinh nông thôn: Toàn xã chỉ có 15,5% số hộ (432 hộ) đạt chuẩn 3 công trình vệ sinh (nhà tiêu, nhà tắm, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng hợp những kết luận rút ra từ nghiên cứu thực địa; chỉ rõ những chỉ tiêu môi trường chưa đạt chuẩn; đồng thời đề xuất kiến nghị cụ thể đối với chính quyền các cấp và cơ quan chuyên môn nhằm hoàn thiện các hạng mục hạ tầng kỹ thuật môi trường nông thôn tại xã Kim Phú.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể phản ánh toàn diện hiện trạng quỹ đất, tiến độ xây dựng nông thôn mới và hiện trạng sử dụng tài nguyên nước tại xã Kim Phú:
| Nhóm đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu chi tiết theo loại đất |
Diện tích chi tiết (ha) |
| Đất nông nghiệp |
1.491,20 |
- Đất sản xuất nông nghiệp - Đất lâm nghiệp - Đất nuôi trồng thủy sản |
970,23 497,88 23,05 |
| Đất phi nông nghiệp |
429,73 |
- Đất ở - Đất chuyên dùng (quốc phòng, công cộng, cơ quan...) - Đất nghĩa trang - Đất sông suối, tôn giáo |
84,15 295,56 9,18 40,84 |
| Đất chưa sử dụng |
6,95 |
- Đất bằng chưa sử dụng - Đất đồi núi, núi đá chưa sử dụng |
4,68 2,27 |
| Tổng diện tích |
1.927,84 |
|
1.927,84 |
Kết quả khảo sát sơ cấp đối với nguồn nước sinh hoạt tại 50 hộ gia đình được tác giả thống kê cụ thể tại Bảng 4.3:
| STT |
Nguồn nước sinh hoạt |
Số hộ gia đình (hộ) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Nước máy |
0 |
0,0 |
| 2 |
Giếng khoan |
0 |
0,0 |
| 3 |
Giếng đào |
46 |
92,0 |
| 4 |
Nguồn khác (nước khe, mỏ tự nhiên) |
4 |
8,0 |
| Tổng |
|
50 |
100,0 |
Phân tích tiến độ thực hiện Tiêu chí 17 (Tiêu chí Môi trường) của xã Kim Phú theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia:
- Chỉ tiêu 17.1 (Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh): Đạt 89% (vượt mức chuẩn quy định tối thiểu 70%). Tuy nhiên người dân chủ yếu sử dụng giếng đào thủ công và nước khe tự nhiên, thường xuyên gặp tình trạng thiếu nước vào mùa khô.
- Chỉ tiêu 17.2 (Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn môi trường): Chưa đạt. Địa bàn xã có các cơ sở cưa xẻ gỗ mộc dân dụng cá thể, sửa chữa xe máy, chế biến nông sản quy mô gia đình hoạt động phân tán, chưa có hệ thống xử lý tiếng ồn, bụi và chất thải.
- Chỉ tiêu 17.3 (Không có hoạt động suy giảm môi trường, có cảnh quan xanh – sạch – đẹp): Đạt. Các tổ chức đoàn thể đã phát động quét dọn đường làng ngõ xóm, trồng cây xanh nơi công cộng, phát quang bụi rậm.
- Chỉ tiêu 17.4 (Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch): Chưa đạt. Xã có 13 nghĩa trang phân bố rải rác tại các thôn bản theo tập quán chôn cất lâu đời của các đồng bào Kinh, Tày, Dao, chưa có tường rào bảo vệ, chưa được quy hoạch tập trung.
- Chỉ tiêu 17.5 (Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định): Chưa đạt. Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh đạt chuẩn chỉ chiếm 15,5% (432 hộ); xã chưa xây dựng bãi rác tập trung, rác sinh hoạt bị vứt bừa bãi tại các rãnh thoát nước, đồi cây; việc thu gom rác duy nhất chỉ được thực hiện tại chợ phiên do các hộ kinh doanh đóng góp kinh phí.
Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Giải pháp tổ chức quản lý: Củng cố hoạt động của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã và Ban phát triển các thôn; phân công rõ trách nhiệm giám sát môi trường cho từng hội đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân).
- Giải pháp kỹ thuật và hạ tầng: Xây dựng quy hoạch bãi tập kết và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung của xã; tại các cánh đồng cần lắp đặt các bể chứa bằng bê tông để thu gom bao gói, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; vận động và hỗ trợ kỹ thuật cho các hộ chăn nuôi quy mô vừa và trang trại gia cầm (như trang trại 2.000 m² tại Thôn 11) xây dựng hầm khí sinh học Biogas để xử lý phân và nước thải chuồng trại.
- Quy hoạch nghĩa trang: Lập đề án quy hoạch đóng cửa các điểm chôn cất nhỏ lẻ, quy hoạch các khu nghĩa trang tập trung tại các cụm thôn đáp ứng tiêu chuẩn khoảng cách vệ sinh môi trường.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức: Đưa tiêu chí vệ sinh môi trường vào quy ước, hương ước thôn bản; xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào ngân sách Nhà nước và tâm lý muốn giữ chuẩn hộ nghèo để thụ hưởng chính sách.
Đóng góp của nghiên cứu:
Khóa luận đã phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng thực hiện tiêu chí môi trường tại một xã miền núi thuộc tỉnh Tuyên Quang. Tác giả đã cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế (50 hộ dân, 3 điểm quan trắc nước) cùng bức tranh hiện trạng các công trình vệ sinh, xử lý chất thải; qua đó chỉ rõ sự chênh lệch giữa tỷ lệ nước sinh hoạt hợp vệ sinh trên giấy tờ (89%) so với tính bền vững nguồn nước thực tế (100% không có nước máy, phụ thuộc hoàn toàn vào nước ngầm tầng nông và nước khe hở).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế và hướng mở do phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu quy định:
- Hạn chế về mẫu quan trắc chất lượng môi trường: Do nguồn kinh phí và thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (5 tháng, từ tháng 01 đến tháng 05/2015), tác giả chỉ tiến hành lấy và phân tích được 03 mẫu nước sinh hoạt tại 3 thôn (Thôn 11, Thôn 12, Thôn 14); chưa tổ chức lấy mẫu quan trắc nước mặt sông suối, chất lượng môi trường không khí và tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trong đất canh tác.
- Hạn chế về mẫu điều tra xã hội học: Khảo sát được thực hiện trên cỡ mẫu 50 hộ gia đình tại 5 thôn (từ Thôn 11 đến Thôn 15), chưa thể bao quát hết toàn bộ 26 thôn bản trên địa bàn toàn xã Kim Phú.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra khảo sát xã hội học trên toàn bộ các thôn bản của xã; tăng số lượng mẫu và tần suất quan trắc chất lượng nước ngầm giữa hai mùa mưa – khô; nghiên cứu bổ sung hiện trạng tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trong đất trồng lúa, chè và hoa màu; đồng thời theo dõi, đánh giá hiệu quả thực tế của mô hình hầm biogas và các bể thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau khi đưa vào vận hành thử nghiệm tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận đánh giá tiêu chí môi trường (Tiêu chí 17) cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; quy trình xây dựng phiếu điều tra hộ gia đình nông thôn và kỹ thuật lấy mẫu nước ngầm sinh hoạt theo TCVN 6663-11:2011.
- Cán bộ quản lý môi trường xã, huyện và Ban chỉ đạo nông thôn mới các địa phương miền núi phía Bắc: Báo cáo cung cấp cách tiếp cận chi tiết trong việc phân tích từng chỉ tiêu thành phần của Tiêu chí 17, giúp nhận diện rõ các rào cản điển hình về tập quán sinh hoạt, quy hoạch nghĩa trang và xử lý rác thải nông thôn.
- Các phần nội dung có giá trị tham chiếu cao nhất trong văn bản:
- Danh mục các chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước sinh hoạt (Bảng 3.2).
- Bảng ma trận thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Kim Phú (Bảng 4.1).
- Phương pháp khảo sát, đánh giá tỷ lệ tiếp cận nước sinh hoạt và hiện trạng 3 công trình vệ sinh hộ gia đình nông thôn (Mục 4.2).
Câu hỏi thường gặp
1. Tiến độ thực hiện Tiêu chí 17 (Tiêu chí Môi trường) tại xã Kim Phú đạt được những chỉ tiêu nào và chưa đạt những chỉ tiêu nào?
Theo kết quả đánh giá trong khóa luận, xã Kim Phú mới đạt 2/5 chỉ tiêu của Tiêu chí 17: Chỉ tiêu 17.1 (Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt 89%, vượt ngưỡng 70%) và Chỉ tiêu 17.3 (Không có hoạt động gây suy giảm môi trường, có cảnh quan xanh – sạch – đẹp). Xã còn 3 chỉ tiêu chưa đạt: Chỉ tiêu 17.2 (Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn môi trường); Chỉ tiêu 17.4 (Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch, do 13 nghĩa trang tại các thôn bản đều hình thành tự phát); Chỉ tiêu 17.5 (Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định, do xã chưa có bãi rác và hệ thống xử lý tập trung).
2. Thực trạng nguồn nước sinh hoạt của người dân xã Kim Phú qua kết quả khảo sát 50 hộ gia đình được ghi nhận như thế nào?
Kết quả điều tra 50 hộ tại 5 thôn (Bảng 4.3) cho thấy: 92% số hộ gia đình (46 hộ) phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nước giếng đào thủ công; 8% số hộ (4 hộ) sử dụng nước khe tự nhiên; tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận với nguồn nước máy hoặc khai thác giếng khoan đạt 0%. Nguồn nước giếng đào tại địa phương thường xuyên gặp hiện tượng suy giảm lưu lượng, thiếu nước sinh hoạt vào mùa khô.
3. Tỷ lệ hộ gia đình sở hữu đầy đủ 3 công trình vệ sinh đạt chuẩn tại xã Kim Phú là bao nhiêu?
Toàn xã Kim Phú chỉ có 15,5% tổng số hộ dân (tương đương 432 hộ) sở hữu đủ 3 công trình vệ sinh đạt chuẩn (gồm nhà tắm, nhà tiêu và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh). Phần lớn các hộ gia đình còn lại vẫn sử dụng nhà tiêu chưa hợp chuẩn hoặc chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm đặt sát nơi ở, chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý bằng hầm biogas mà xả trực tiếp ra mương rãnh thoát nước.
4. Khóa luận đã thực hiện lấy mẫu nước sinh hoạt tại những vị trí nào và phân tích các chỉ tiêu nào?
Tác giả đã lấy 3 mẫu nước vào ngày 13/04/2015: Mẫu M1 (nước khe tại Thôn 14, hộ ông Hoàng Văn Tiến); Mẫu M2 (nước giếng đào tại Thôn 12, hộ ông Trần Văn Thiết); Mẫu M3 (nước giếng đào tại Thôn 11, hộ ông Phạm Văn Hương). Các mẫu nước được gửi về phân tích tại Trường Đại học Nông Lâm và Viện Khoa học sự sống (Đại học Thái Nguyên) với 7 chỉ tiêu: Màu sắc, Mùi vị, pH, Độ cứng (chuẩn độ EDTA theo TCVN 6224:1996), Coliform (phương pháp màng lọc theo TCVN 6187-1,2:1996), Sắt tổng số (TCVN 6177:1996) và Oxy hòa tan DO.
5. Khó khăn lớn nhất trong việc thực hiện tiêu chí môi trường tại xã Kim Phú được tác giả xác định là gì?
Nghiên cứu chỉ rõ các khó khăn then chốt gồm: kinh tế địa phương thuần nông với 89,2% lao động nông nghiệp, thu nhập thấp; tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 5,1%; thiếu nguồn vốn đầu tư công trình hạ tầng bảo vệ môi trường (bãi rác, hệ thống tiêu thoát nước); ý thức giữ gìn vệ sinh chung của một bộ phận nhân dân còn hạn chế (vứt rác bừa bãi, chăn nuôi thả rông); đặc biệt còn tồn tại tâm lý ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước và tư tưởng muốn giữ danh hiệu hộ nghèo để thụ hưởng các chính sách ưu đãi.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Hiển đã cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng về hiện trạng môi trường nông thôn và tiến độ thực hiện Tiêu chí số 17 tại xã Kim Phú, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014–2015. Nghiên cứu chỉ rõ xã mới hoàn thành 2/5 chỉ tiêu thành phần của tiêu chí môi trường, đồng thời nhận diện chính xác các nút thắt về hạ tầng rác thải, quy hoạch nghĩa trang và tỷ lệ công trình vệ sinh đạt chuẩn chỉ ở mức 15,5%. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương miền núi, tập trung vào mô hình khí sinh học biogas, quy hoạch điểm xử lý chất thải tập trung và tăng cường tuyên truyền thay đổi tập quán sinh hoạt của cộng đồng dân cư.