Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước sạch đóng vai trò thiết yếu đối với sức khỏe cộng đồng và sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước sinh hoạt đạt chuẩn đang là thách thức nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê được tác giả viện dẫn trong văn bản, tại Việt Nam mới chỉ có khoảng 60% đô thị thiết lập được hệ thống cấp nước tập trung; ở khu vực nông thôn, tỷ lệ người dân được tiếp cận nguồn nước sạch đạt quy chuẩn chỉ ở mức hơn 30%. Tình trạng thiếu hụt nước sạch phục vụ sinh hoạt thường nhật tại các địa bàn nông thôn, vùng sâu vùng xa là căn nguyên trực tiếp dẫn tới nhiều hệ lụy nặng nề về bệnh tật đường ruột và suy giảm chất lượng cuộc sống.

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá hiện trạng sử dụng nước cấp sinh hoạt và đề xuất cải thiện các giải pháp cấp nước cho người dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An" được sinh viên Hồ Thị Hải thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Tường Vân nhằm làm rõ bức tranh thực tế về nguồn nước ăn uống, sinh hoạt của cộng đồng địa phương, từ đó xây dựng các giải pháp kỹ thuật và quản lý phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nội dung chính:

  1. Khảo sát, thu thập số liệu và đánh giá toàn diện tình hình sử dụng cùng chất lượng nguồn nước cấp sinh hoạt của người dân trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
  2. Đề xuất các giải pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả hệ thống cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm, nước mưa), hệ thống công trình cấp nước tập trung và các hình thức khai thác nước hộ gia đình phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân.
  • Phạm vi không gian: Do hạn chế về mặt thời gian, đề tài giới hạn phạm vi điều tra, khảo sát và thu thập mẫu thực tế tại 20 xã trên tổng số 39 xã, thị trấn của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê, điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội và lấy mẫu phân tích chất lượng nước tập trung vào giai đoạn năm 2010 - 2011, kết hợp các chuỗi số liệu dự báo phát triển đến năm 2015 và 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được triển khai dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành kỹ thuật môi trường, quản lý tài nguyên nước cùng khung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Các thông số chất lượng nước: Đánh giá thông qua ba nhóm chỉ tiêu cơ bản gồm lý học (độ pH, nhiệt độ, độ màu đo bằng đơn vị Pt-Co, độ đục đo bằng NTU, tổng chất rắn TS, chất rắn lơ lửng SS, chất rắn hòa tan DS, chất rắn dễ bay hơi VS); hóa học (độ kiềm toàn phần, độ cứng tính theo CaCO3, oxy hòa tan DO, nhu cầu oxy hóa học COD, nhu cầu oxy sinh hóa BOD5, hàm lượng sắt tổng số, clorua, sulfat, amoni, nitrit, nitrat, kim loại nặng); và sinh học (chỉ số vi khuẩn Coliform tổng số, vi khuẩn Escherichia coli).
  • Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng:
    • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (phân hạng A1, A2, B1, B2).
    • QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
    • QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
    • QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (áp dụng mức giới hạn I cho cơ sở cấp nước tập trung và giới hạn II cho khai thác quy mô hộ gia đình).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học được kết hợp đồng bộ:

  1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Kế thừa và chọn lọc các tư liệu khí tượng thủy văn, bản đồ địa hình, thổ nhưỡng, số liệu thống kê dân số, báo cáo hiện trạng môi trường từ Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Diễn Châu, tài liệu vận hành từ các nhà máy và trạm cấp nước tại địa phương.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ dân tại 20 xã thuộc địa bàn nghiên cứu. Nội dung bảng hỏi tập trung vào: nguồn cấp nước đang sử dụng (nước máy, nước giếng khơi, giếng khoan, nước mưa), chất lượng cảm quan nguồn nước, lưu lượng tiêu thụ và tần suất gián đoạn (thời gian cúp nước).
  3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: Lấy mẫu nước từ 4 công trình cấp nước tập trung, hệ thống giếng đào, giếng khoan hộ gia đình và bể trữ nước mưa; phân tích các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh theo quy trình tiêu chuẩn để so sánh với QCVN.
  4. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu từ phiếu điều tra và kết quả kiểm nghiệm, phân tích tương quan và lập bảng biểu so sánh để rút ra kết luận thực trạng và luận cứ cho giải pháp kỹ thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nước cấp

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về cấp nước và các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nguồn nước. Tác giả phân tích chi tiết ý nghĩa môi trường của từng chỉ tiêu vật lý, hóa học, sinh học; trong đó nhấn mạnh vi khuẩn E. Coli là sinh vật chỉ thị mức độ ô nhiễm phân rác và mầm bệnh nguy hiểm.

Về mặt công nghệ, chương trình bày chi tiết các giải pháp kỹ thuật xử lý nước phù hợp cho từng loại nguồn nước:

  • Công nghệ xử lý nước mặt: Phân tích các loại công trình thu (thu nước ven bờ loại phân ly, thu nước lòng sông qua họng thu hình phễu) và giới thiệu 4 sơ đồ dây chuyền công nghệ theo hàm lượng cặn (hàm lượng cặn ≤ 2.500 mg/l áp dụng bể trộn keo tụ - tạo bông - bể lắng - lọc nhanh - khử trùng, hoặc bể lọc tiếp xúc; hàm lượng cặn > 2.500 mg/l bổ sung thêm hồ hoặc bể lắng sơ bộ).
  • Công nghệ xử lý nước ngầm: Giới thiệu kết cấu các công trình thu mạch nông (giếng khơi sâu 3-20 m, đường hầm ngang) và mạch sâu (giếng khoan đường kính 100-600 mm, công suất 5-500 l/s với kết cấu miệng giếng, ống vách, ống lọc quấn dây hoặc bọc lưới, ống lắng cát). Hai dây chuyền xử lý nước ngầm điển hình được phân tích gồm: làm mềm bằng vôi, keo tụ, lắng, lọc khử Fe/Mg, clo hóa; và dây chuyền làm thoáng khay oxy hóa Fe/Mg, bể tiếp xúc lắng đọng, lọc cát, khử trùng và flo hóa.
  • Giải pháp thu gom nước mưa: Hướng dẫn kỹ thuật thu nước qua mái nhà (tôn tráng kẽm, ngói, tôn nhựa; khuyến cáo không dùng mái xi măng amiăng, không dùng sơn chống gỉ chứa chì, xả bỏ nước mưa đầu mùa) và thu gom chảy tràn mặt đất trữ vào bể ngầm/bể nổi có nắp kín.

Chương 1 cũng điểm qua bức tranh cấp nước: trên thế giới có 97,5% là nước biển, chỉ 2,5% nước ngọt (trong đó nước mặt chỉ chiếm 0,4%, nước ngầm 30,1%); khoảng 1,2 tỷ người thiếu nước sạch. Tại Việt Nam, tổng lượng nước mặt hàng năm đạt 800 tỷ m3 nhưng mùa khô chỉ còn 15-30%; cả nước có trên 7.000 công trình cấp nước nông thôn tập trung nhưng có tới gần 25% công trình hoạt động kém hiệu quả hoặc đã ngừng vận hành.

Chương 2: Tổng quan về huyện Diễn Châu - Tỉnh Nghệ An

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Diễn Châu:

  • Vị trí địa lý và địa hình: Tổng diện tích tự nhiên 30.492,36 ha, gồm 38 xã và 1 thị trấn; tọa độ từ 18°51'31'' đến 19°11'05'' Vĩ độ Bắc và 105°30'13'' đến 105°39'26'' Kinh độ Đông. Địa hình chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng đồi núi (Tây Nam có đỉnh Thần Vũ cao 441 m, Tây Bắc cao 80-150 m); Vùng đồng bằng thấp trũng (cao độ 0,5-3,5 m, thấp nhất là các xã Diễn Bình, Diễn Minh, Diễn Nguyên, Diễn Thái, Diễn Cát, Diễn Hoa cao độ chỉ 0,5-1,7 m thường xuyên ngập lũ); Vùng cát ven biển (cao độ 1,8-3 m, trải dài 25 km bờ biển qua các xã Diễn Hùng, Diễn Trung...).
  • Khí hậu và thủy văn: Chế độ nhiệt phân hai mùa (mùa nóng từ tháng 4-9 chịu ảnh hưởng gió Tây Nam khô nóng với nhiệt độ tối cao 40,1°C; mùa lạnh từ tháng 10-3 năm sau có rét đậm tối thấp 5,7°C; nhiệt độ bình quân cả năm đạt 23,4°C). Lượng mưa trung bình đạt 1.690 mm/năm nhưng phân bố lệch: mùa mưa chiếm tới 89% (tháng 4-10), mùa khô chỉ chiếm 11% (tháng 11-3). Lượng bốc hơi bình quân 986 mm/năm. Hệ thống sông ngòi gồm sông Bùng, sông Vếch Bắc, kênh Nhà Lê chịu tác động xâm nhập mặn sâu tại vùng cửa sông vào mùa khô.
  • Tài nguyên đất: Toàn huyện có 9 nhóm đất với 14 đơn vị đất, trong đó đất cát biển chiếm diện tích lớn nhất với 8.618 ha (28,26%), đất phù sa không được bồi đạt 6.735 ha (22,09%), đất đỏ vàng trên đá sét đạt 4.354 ha (14,28%), cùng các loại đất mặn ít, mặn nhiều tập trung ở khu vực bãi triều.
  • Dân số và kinh tế: Dân số năm 2010 là 301.924 người, mật độ trung bình 985 người/km2 (cao nhất ở thị trấn Diễn Châu với 5.800 người/km2, thấp nhất ở xã Diễn Lâm với 420 người/km2). Dân số nông thôn chiếm 67,3%, phi nông nghiệp 32,7%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010 đạt 18,4%; cơ cấu kinh tế năm 2011 gồm Nông - lâm - ngư nghiệp (35%), Công nghiệp - xây dựng (36%), Dịch vụ (29%); GDP bình quân đầu người đạt 500 USD/người/năm.

Chương 3: Khảo sát và đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của người dân huyện Diễn Châu

Chương này trình bày toàn bộ kết quả điều tra thực tế tại 20 xã và kết quả phân tích chất lượng nước:

  • Hiện trạng công trình: Huyện có 4 công trình cấp nước tập trung và mạng lưới giếng khoan, giếng đào hộ gia đình. Tác giả lập bảng thống kê danh sách hộ dùng nước máy năm 2011, thống kê số lượng phiếu phát ra và số mẫu nước lấy kiểm nghiệm tại các xã.
  • Hiện trạng sử dụng nguồn nước: Người dân sử dụng đan xen nhiều nguồn nước tùy theo mùa và hạ tầng cấp nước. Nguồn nước máy tập trung chỉ đáp ứng được một bộ phận dân cư ven trục Quốc lộ 1A và thị trấn; phần lớn các hộ vẫn phụ thuộc vào giếng đào, giếng khoan và thu trữ nước mưa phục vụ ăn uống.
  • Đánh giá chất lượng nước thực tế: Kết quả phân tích mẫu tại 4 công trình cấp nước tập trung, mẫu nước giếng và mẫu nước mưa được đối chiếu với QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT:
    • Nước máy từ công trình tập trung: Tồn tại tình trạng cúp nước gián đoạn, một số chỉ tiêu xử lý chưa triệt để theo mùa.
    • Nước ngầm (giếng đào, giếng khoan): Nhiều mẫu không đạt quy chuẩn do hàm lượng sắt cao, độ cứng lớn và đặc biệt là hiện tượng nhiễm mặn tại các xã ven biển, ven sông Bùng. Nước giếng đào nông bị nhiễm vi sinh (Coliform, E. Coli) do ô nhiễm từ chất thải sinh hoạt và chuồng trại.
    • Nước mưa: Nhìn chung các chỉ tiêu hóa lý đạt chuẩn nhưng có nguy cơ nhiễm vi sinh vật hoặc bụi bẩn nếu khâu thu hứng qua mái và trữ bể không bảo đảm vệ sinh.
  • Đánh giá nguyên nhân: Do địa hình vùng trũng dễ ngập lụt cuốn theo chất thải rắn và nước thải; sự xâm nhập mặn tự nhiên theo thủy triều; công nghệ xử lý tại các trạm cấp nước nông thôn còn thiếu đồng bộ; ý thức bảo vệ nguồn nước của người dân chưa cao.

Chương 4: Đề xuất các giải pháp cải thiện nguồn cấp nước sinh hoạt cho người dân huyện Diễn Châu

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả xây dựng nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý đồng bộ:

  • Định hướng quy hoạch: Nâng cấp công suất các trạm cấp nước hiện có, mở rộng mạng lưới đường ống phân phối đến các xã vùng ven và vùng bãi ngang; bảo vệ nghiêm ngặt hành lang nguồn nước mặt sông Bùng phía trên cống ngăn mặn.
  • Mô hình triển khai kỹ thuật:
    • Cấp hộ gia đình: Đề xuất lắp đặt hệ thống lọc cát - sỏi kết hợp giàn mưa làm thoáng để khử sắt và mangan cho nước giếng ngầm; chuẩn hóa mô hình lu/bể chứa nước mưa hợp vệ sinh có van xả rửa đầu mùa và lưới chắn côn trùng.
    • Nhà máy cấp nước tập trung: Hoàn thiện quy trình công nghệ keo tụ, bổ sung bể lắng sơ bộ đối với nước mặt độ đục cao vào mùa mưa lũ; tăng cường công đoạn khử trùng định kỳ bằng hóa chất đạt chuẩn.
  • Các giải pháp hỗ trợ: Thực thi nghiêm túc các văn bản luật và chính sách tài nguyên nước; xây dựng mạng lưới quan trắc và thiết lập cơ sở dữ liệu chất lượng nước địa phương; tăng cường hợp tác khoa học - kỹ thuật với các Viện, trường Đại học; đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng và huy động xã hội hóa đầu tư cấp nước.

Chương 5: Kết luận - Kiến nghị

Tác giả tóm tắt toàn bộ các kết quả đạt được từ việc đánh giá hiện trạng cấp nước tại 20 xã huyện Diễn Châu. Đồng thời, đưa ra các kiến nghị gửi Ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Nghệ An nhằm bố trí nguồn vốn nâng cấp hạ tầng, hỗ trợ kỹ thuật xử lý nước hộ gia đình và siết chặt kiểm tra các nguồn gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm trên địa bàn.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai, đặc trưng nhân khẩu học và hiện trạng cấp nước tại huyện Diễn Châu:

Bảng tổng hợp đặc điểm phân bố thổ nhưỡng huyện Diễn Châu (trích lục từ đề tài):

STT Loại đất Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Cồn cát trắng Cc 1.618 -
2 Đất cát biển C 8.618 28,26
3 Đất mặn ít Mi 691 2,27
4 Đất mặn trung bình M 48 0,16
5 Đất mặn nhiều Mn 442 1,45
6 Đất phù sa không được bồi P 6.735 22,09
7 Đất phù sa Glây Pg 1.870 6,13
8 Đất phù sa ngập úng Pj 1.600 5,25
9 Đất đỏ vàng trên đá sét Fs 4.354 14,28
10 Đất vàng nhạt trên đá cát Fq 303 0,99
11 Đất xám bạc màu trên phù sa cổ B 1.395 4,57
12 Đất đỏ vàng biến đổi trồng lúa Fl 122 1,57
13 Đất thung lũng dốc tụ D 41 0,13
14 Đất xói mòn trơ sỏi đá E - -

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu nhiệt độ khí hậu huyện Diễn Châu:

Chỉ tiêu Cả năm Mùa nóng (tháng 4 - 9) Mùa lạnh (tháng 10 - 3)
Nhiệt độ bình quân (°C) 23,4 25 - 27 18
Nhiệt độ trung bình tối cao (°C) - 29 - 32 20
Nhiệt độ trung bình tối thấp (°C) - 24 - 26 12 - 13
Nhiệt độ tối cao tuyệt đối (°C) 40,1 40,1 -
Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối (°C) 5,7 - 5,7

Về mặt đóng góp thực tiễn, đề tài đã:

  • Thiết lập bộ dữ liệu điều tra thực địa về hành vi, nhu cầu và mức độ hài lòng đối với các nguồn nước sinh hoạt tại 20 xã đại diện cho các vùng sinh thái (vùng ven biển, vùng đồng bằng trũng và bán sơn địa).
  • Kiểm chứng chất lượng nước đầu ra của 4 công trình cấp nước tập trung và nguồn nước ngầm hộ gia đình dựa trên các quy chuẩn nghiêm ngặt của Bộ Y tế (QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT).
  • Đề xuất mô hình xử lý nước giếng ngầm nhiễm sắt quy mô hộ gia đình có cấu tạo đơn giản, giá thành thấp, tận dụng vật liệu lọc tại chỗ phù hợp với khả năng chi trả của cư dân nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu có hạn, đồ án chỉ khảo sát và lấy mẫu tại 20 trên tổng số 39 xã, thị trấn của huyện Diễn Châu. Đồng thời, nguồn tài nguyên nước ngầm của huyện mới chỉ được đánh giá qua các giếng khai thác hiện hữu mà chưa thực hiện được các đợt khoan thăm dò địa chất thủy văn toàn diện để xác định chính xác trữ lượng tiềm năng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi điều tra đối với 19 xã còn lại nhằm có cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh toàn huyện; thiết lập chương trình quan trắc chất lượng nước ngầm và nước mặt định kỳ theo 2 mùa khô - mưa để đánh giá chính xác quy luật xâm nhập mặn và lan truyền chất ô nhiễm; nghiên cứu ứng dụng công nghệ lọc màng hoặc khử mặn chi phí thấp cho các xã ven biển.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Môi trường và Cấp thoát nước: Cung cấp phương pháp luận thực tế về quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát cộng đồng, quy trình thu mẫu, bảo quản và phân tích đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường nước.
  • Người làm nghiên cứu địa phương: Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai, dân số, thủy văn và hiện trạng môi trường của huyện Diễn Châu giai đoạn 2010 - 2011.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại địa phương: Các đề xuất quy hoạch nguồn cấp nước và mô hình xử lý nước giếng khoan, thu gom nước mưa ở Chương 4 có thể làm cơ sở tham khảo cho việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn huyện Diễn Châu.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài bao gồm bao nhiêu xã và tại sao không thực hiện trên toàn bộ huyện?
Đề tài thực hiện khảo sát, điều tra bảng hỏi và lấy mẫu phân tích tại 20 xã trên tổng số 39 xã, thị trấn của huyện Diễn Châu. Lý do không bao phủ toàn bộ 39 xã là do sự hạn chế về mặt thời gian và nguồn lực thực hiện của sinh viên tốt nghiệp.

2. Tác giả đã sử dụng những quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nào để đánh giá chất lượng nguồn nước?
Tác giả sử dụng 4 quy chuẩn quốc gia chính gồm: QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 01:2009/BYT (chất lượng nước ăn uống) và QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước sinh hoạt).

3. Đặc điểm tự nhiên nào của huyện Diễn Châu gây ảnh hưởng tiêu cực nhất đến nguồn nước sinh hoạt?
Đó là hiện tượng phân bố mưa không đều (mùa khô chỉ chiếm 11% lượng mưa cả năm gây cạn kiệt nguồn nước), địa hình đồng bằng lòng chảo thấp trũng (cao độ chỉ từ 0,5 - 1,7 m tại một số xã) dễ ngập úng vào mùa lũ, và đường bờ biển dài 25 km cùng hệ thống sông Bùng chịu tác động triều cường gây xâm nhập mặn sâu vào đất liền và các tầng chứa nước ngầm.

4. Mô hình xử lý nước ngầm cho hộ gia đình được tác giả đề xuất gồm những bộ phận nào?
Mô hình xử lý nước giếng ngầm hộ gia đình tập trung vào việc khử sắt, gồm hệ thống giàn mưa làm thoáng để oxy hóa Fe2+ thành Fe3+, bể tiếp xúc/lắng và bể lọc cát sỏi kết hợp để loại bỏ bông cặn trước khi đưa vào bể chứa nước sạch.

5. Cơ cấu kinh tế và dân số huyện Diễn Châu tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Dân số huyện Diễn Châu năm 2010 đạt 301.924 người với mật độ 985 người/km2, dân số nông thôn chiếm ưu thế lớn (67,3%). Về kinh tế, năm 2011 cơ cấu gồm công nghiệp - xây dựng chiếm 36%, nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 35%, dịch vụ chiếm 29%, và GDP bình quân đầu người đạt 500 USD/người/năm.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Hải đã phản ánh chân thực hiện trạng cấp nước sinh hoạt và chất lượng nguồn nước tại 20 xã thuộc huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa điều tra xã hội học và phân tích hóa nghiệm. Nghiên cứu chỉ ra những rủi ro môi trường lớn về nhiễm mặn, nhiễm sắt và ô nhiễm vi sinh vật trong nguồn nước ăn uống của người dân do tác động tổng hợp của biến đổi khí hậu, địa hình trũng thấp ven biển và hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ. Các định hướng quy hoạch cùng giải pháp công nghệ xử lý nước cấp hộ gia đình và trạm tập trung được đề xuất trong công trình mang tính khả thi cao, góp phần quan trọng vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và định hướng phát triển bền vững cho địa phương.