CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm trong quản lý đất đai liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, và tố cáo đất đai Quản lý Nhà nước về đất đai: Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.”; Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định tại Điều 52: " Đất đai .là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý".
Tại Điều 1, Luật Đất đai 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”. Điều này đã khẳng định được tính chất quan trọng của đất đai. Đồng thời, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước thống nhất quản lý đất đai nhằm đưa chính sách quản lý và sử dụng đất đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả.
Trong đó có nội dung về giải quyết KN,TC trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Theo Điều 3, Luật Đất đai 2013 có quy định cụ thể về các khái niệm liên quan: - Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. - Thu hồi đất: là việc Nhà nước ra QĐHC để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định. - Bồi thường là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì mọi hành vi của chủ thể khác.
Bồi thường khi Nhà nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất. - Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới. - Giá quyền sử dụng đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
- Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [20]. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai 1. Khái niệm khiếu nại Hiến pháp năm 1959, năm 1980, năm 1992 và Hiến pháp năm 2013 của nước ta đều quy định về quyền khiếu nại của công dân.
Tại Điều 30 Hiến pháp năm 2013 quy định: Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật; nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác. Luật khiếu nại năm 2011, Điều 2 thì định nghĩa về Khiếu nại và các vấn đề liên quan được định nghĩa như sau: Khiếu nại (KN) là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại QĐHC, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước (HCNN), của người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN có QĐHC, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan HCNN hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý HCNN được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể. Hành vi hành chính (HVHC) là hành vi của cơ quan HCNN, của người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật. Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2011) )[22].
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giải quyết khiếu nại Tại khoản 11, Điều 2 Luật khiếu nại năm 2011 thì giải quyết khiếu nại là việc cơ quan Nhà nước thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại. Theo khoản 6, Điều 2 Luật khiếu nại năm 2011 thì người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2011) [22]. Như vậy có thể hiểu giải quyết khiếu nại về đất đai là việc cơ quan HCNN tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận về tính hợp pháp, hợp lý của QĐHC, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai bị khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan HCNN để có biện pháp giải quyết theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức và lợi ích chung của nhà nước và xã hội.
Tố cáo và giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai 1. Khái niệm tố cáo Theo khoản 1, Điều 2, Luật Tố cáo năm 2011: Tố cáo (TC) là việc công dân theo thủ tục do luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2011) )[23]. Như vậy, TC thực chất là việc công dân phát hiện và thông báo chính thức với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật nào đó diễn ra trong đời sống xã hội có thể liên quan hoặc không liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của mình. TC thể hiện sự phản ứng của công dân trước hành vi vi phạm pháp luật của các cá nhân, tổ chức trong xã hội.
Tại Điều 2, Luật Tố cáo năm 2011 giải thích một số khái niệm có liên quan đến Tố cáo và giải quyết tố cáo cụ thể: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật (VPPL) của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan , tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Tố cáo hành vi VPPL về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là việc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối với việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. Người tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2011) )[23]: 1. Giải quyết tố cáo Điều 205 Luật Đất đai năm 2013 quy định: 1.
Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [25]. Theo Luật Tố cáo năm 2011 thì giải quyết TC là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo. Giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai: Là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận về tính hợp pháp của hành vi bị tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai để có biện pháp giải quyết theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)[25].
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai 1. Khái niệm tranh chấp Tranh chấp đất đai (TCĐĐ) hiểu theo nghĩa rộng là biểu hiện sự mâu thuẫn, bất đồng trong việc xác định quyền quản lý, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng đối với đất đai, phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai.