Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kiều My được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc tối ưu hóa nguồn lực nội tại. Tác giả nhấn mạnh quan điểm rằng bên cạnh việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và công nghệ hiện đại, nhân tố con người đóng vai trò then chốt quyết định sự thành bại của tổ chức. Dẫn dụng nghiên cứu của Jurkiewics và Brown (1998), đề tài chỉ rõ động lực làm việc của nhân viên gắn liền trực tiếp với hiệu quả và hiệu suất vận hành của doanh nghiệp; người lao động khi suy giảm hoặc mất động lực sẽ giảm sút hiệu quả công việc và có xu hướng rời bỏ tổ chức.
Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn D.H – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, lắp đặt đá hoa cương nội địa và cung ứng dịch vụ vận chuyển đường bộ, việc duy trì một đội ngũ lao động ổn định, lành nghề và nhiệt huyết là điều kiện tiên quyết để giữ vững uy tín và thị phần. Mặc dù công ty đã đạt được những bước phát triển nhất định về quy mô đơn hàng và mạng lưới cung ứng, công tác quản trị nhân sự và chính sách tạo động lực cho cán bộ công nhân viên tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời kỳ vọng của người lao động. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài "Đánh giá động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH D.H" nhằm nhận diện thực trạng và tìm kiếm các hàm ý quản trị phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tạo động lực làm việc cho nhân viên nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của họ tại Công ty TNHH D.H.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến tạo động lực làm việc cho nhân viên trong doanh nghiệp.
- Phân tích các nhân tố tạo động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH D.H.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty TNHH D.H trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng ba câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH D.H?
- Độ mạnh và chiều hướng tác động của các nhân tố đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH D.H như thế nào?
- Cần đưa ra những giải pháp nào để gia tăng động lực, thúc đẩy, khuyến khích, nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH D.H?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến nhân tố tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty TNHH D.H.
- Đối tượng khảo sát: Toàn thể cán bộ và nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH D.H.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH D.H, bao gồm trụ sở chính (190 Lê Thúc Hoạch, phường Tân Quý, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh) và hai chi nhánh phụ thuộc (Chi nhánh 1: 22/5 Quốc lộ 1A, phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh; Chi nhánh 2: Thôn Nam Thượng, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, biến động tài chính và lao động của công ty trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017. Nguồn dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích định lượng được thu thập thông qua khảo sát thực tế trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, nghiên cứu tiếp cận khái niệm động lực lao động từ Giáo trình Hành vi tổ chức của PGS. Bùi Anh Tuấn (2003): Động lực là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất và hiệu quả cao, biểu hiện qua sự sẵn sàng nỗ lực, say mê thực hiện mục tiêu chung của tổ chức cũng như mục tiêu của bản thân. Tác giả tổng hợp sáu học thuyết kinh điển về tạo động lực:
- Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân cấp năm bậc nhu cầu từ thấp đến cao gồm sinh lý, an toàn, xã hội, kính trọng và tự hoàn thiện.
- Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams: Nhấn mạnh sự so sánh giữa tỷ lệ đóng góp - phần thưởng của cá nhân với những người xung quanh; sự bất công sẽ dẫn đến việc điều chỉnh nỗ lực làm việc.
- Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg: Phân biệt rõ giữa yếu tố duy trì (lương bổng, sự giám sát, điều kiện làm việc) nhằm ngăn chặn sự bất mãn và yếu tố thúc đẩy (sự thành đạt, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến) nhằm tạo sự thỏa mãn và nâng cao năng suất.
- Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Xác định động lực qua công thức
Sức mạnh = Mức ham mê * Niềm hy vọng, phụ thuộc vào mối quan hệ giữa nỗ lực - thành tích, thành tích - phần thưởng và giá trị phần thưởng.
- Học thuyết ba nhu cầu của David McClelland (1988): Tập trung vào nhu cầu thành tích, nhu cầu quyền lực và nhu cầu liên minh.
- Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1969): Tinh giản thang nhu cầu thành ba nhóm Tồn tại (Existence), Quan hệ (Relatedness), Phát triển (Growth) và bổ sung quy luật thoái lui khi thất bại trong việc thỏa mãn nhu cầu bậc cao.
Bên cạnh lý thuyết kinh điển, tác giả tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong nước gồm mô hình 10 nhân tố của Nguyễn Cao Anh (2011) tại Bến Tre; mô hình 8 thành phần, 38 biến quan sát của Lê Thị Luyến (2012) tại Tổng Công ty Điện lực TP.HCM; và mô hình điều chỉnh thang đo Kovach gồm 8 thành phần, 43 biến quan sát của Nguyễn Thị Thu Trang (2012) tại Công ty Công ích Quận 10. Từ đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu động lực làm việc tại Công ty TNHH D.H bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập:
- Điều kiện làm việc (Giả thuyết H1: có tác động dương đến động lực làm việc).
- Lương, thưởng và phúc lợi (Giả thuyết H2: có tác động dương đến động lực làm việc).
- Mối quan hệ giữa đồng nghiệp (Giả thuyết H3: có tác động dương đến động lực làm việc).
- Cơ hội được đào tạo và phát triển bản thân (Giả thuyết H4: có tác động dương đến động lực làm việc).
- Bản chất công việc (Giả thuyết H5: có tác động dương đến động lực làm việc).
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo thống kê của Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, tài liệu nội bộ, giáo trình và thông tin từ website công ty.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát hiện trường trong quá trình thực tập, tham khảo ý kiến chuyên gia (cán bộ lãnh đạo công ty) và điều tra bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý"). Khảo sát được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Trong tổng số 125 phiếu phát ra trên tổng thể 137 cán bộ nhân viên toàn công ty, tác giả thu về 125 phiếu; sau khi kiểm tra và sàng lọc, có 15 phiếu không đạt yêu cầu bị loại bỏ, còn lại 110 bảng hỏi hợp lệ đưa vào phân tích chính thức (chiếm tỷ lệ 80,29% quy mô tổng thể).
Về phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
Toàn bộ dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ thống kê:
- Thống kê mô tả: Tính toán tần suất (Frequency), phần trăm phù hợp (Valid Percent), phần trăm tích lũy (Cumulative Percent) và giá trị trung bình (Mean) để phác họa đặc điểm mẫu và ý kiến đánh giá.
- Phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Áp dụng tiêu chuẩn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), hệ số Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên được chấp nhận đối với các khái niệm nghiên cứu trong mô hình.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đánh giá hệ số KMO, kiểm định Bartlett's và ma trận nhân tố đã xoay để kiểm tra độ hội tụ và phân biệt của các biến quan sát.
- Phân tích kiểm định Chi-bình phương (Chi-square test): Kiểm định giả thuyết không có mối liên hệ (H0) nhằm đối chiếu sự khác biệt giữa các đặc tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên, mức thu nhập, vị trí làm việc) với 5 nhân tố động lực tại mức ý nghĩa p-value (sig.) ≤ 0,05.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp
Chương mở đầu tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về động lực và công tác tạo động lực trong quản trị nguồn nhân lực. Tác giả luận giải vai trò thiết yếu của động lực đối với ba chủ thể:
- Đối với người lao động: Thúc đẩy tinh thần hăng say cống hiến, tối ưu hóa năng suất cá nhân và phát huy tối đa trình độ chuyên môn.
- Đối với doanh nghiệp: Là giải pháp then chốt giúp nâng cao năng suất tổng thể với chi phí tối ưu, giảm thiểu chi phí tuyển dụng do hạn chế tỷ lệ biến động nhân sự, thu hút lao động tay nghề cao và xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh.
- Đối với xã hội: Nâng cao năng suất lao động xã hội, gia tăng của cải vật chất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống dân cư.
Tác giả phân tích hai nhóm công cụ tạo động lực:
- Công cụ phi tài chính: Bao gồm cải thiện môi trường và bầu không khí làm việc (trang thiết bị, hạn chế xung đột, quan hệ minh bạch); thiết kế công việc tạo tính hấp dẫn và thử thách; tổ chức công tác đào tạo và phát triển (phân định đào tạo trong công việc qua chỉ dẫn, học nghề, kèm cặp, luân chuyển và đào tạo ngoài công việc qua lớp học cạnh xưởng, trường chính quy, hội thảo, bài tập mô phỏng, phần mềm máy tính).
- Công cụ tài chính: Phân tích ba cấu phần tiền lương, tiền thưởng và chế độ phúc lợi. Tiền lương phải đảm bảo ba nguyên tắc: cân bằng thị trường, cân bằng nội bộ và cân bằng chi trả theo kết quả sản xuất kinh doanh. Phúc lợi được phân định giữa phúc lợi bắt buộc theo pháp luật (chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất) và phúc lợi tự nguyện của doanh nghiệp (bảo hiểm y tế bổ sung, trợ cấp độc hại, phương tiện đưa đón, hoạt động thể thao, du lịch). Chương 1 khép lại bằng việc xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố ảnh hưởng với 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.
Chương 2: Phân tích các nhân tố tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty TNHH D.H
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực, các chính sách nhân sự hiện hành và kết quả xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm.
Công ty TNHH D.H được cấp phép hoạt động từ ngày 01/07/2003, ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, cung ứng, lắp đặt đá hoa cương và vận tải đường bộ. Vốn điều lệ đăng ký đạt 6.000.000.000 đồng, do bà Trần Tố Trân làm đại diện pháp luật. Quy mô đơn hàng của công ty tăng trưởng từ 60 đơn/ngày (tháng 6/2004) lên hơn 220 đơn/ngày khi mở rộng chi nhánh ra các tỉnh thành. Bộ máy tổ chức vận hành theo cấu trúc trực tuyến chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Hành chính, Phòng Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán.
Tình hình biến động nhân sự của công ty trong ba năm (2015 - 2017) được tác giả tổng hợp từ hồ sơ của Phòng Nhân sự:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2015 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2016 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Chênh lệch 2016/2015 (+/-) |
Tốc độ tăng 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (+/-) |
Tốc độ tăng 2017/2016 (%) |
| Tổng số lao động |
106 |
100,00 |
125 |
100,00 |
137 |
100,00 |
+19 |
17,92 |
+12 |
9,60 |
| 1. Trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đại học, trên đại học |
12 |
11,32 |
15 |
12,00 |
19 |
13,87 |
+3 |
25,00 |
+4 |
26,67 |
| Cao đẳng, trung cấp |
30 |
28,30 |
36 |
28,80 |
35 |
25,55 |
+6 |
20,00 |
-1 |
-2,78 |
| Trung học phổ thông |
4 |
3,77 |
5 |
4,00 |
9 |
6,57 |
+1 |
25,00 |
+4 |
80,00 |
| Lao động phổ thông |
60 |
56,60 |
69 |
55,20 |
74 |
54,01 |
+9 |
15,00 |
+5 |
7,25 |
| 2. Giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
92 |
86,79 |
97 |
77,60 |
104 |
75,91 |
+5 |
5,43 |
+7 |
7,22 |
| Nữ |
14 |
13,21 |
28 |
22,40 |
33 |
24,09 |
+14 |
100,00 |
+5 |
17,86 |
| 3. Độ tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Dưới 25 tuổi |
11 |
10,38 |
12 |
9,60 |
14 |
10,22 |
+1 |
9,09 |
+2 |
16,67 |
| Từ 25 đến 40 tuổi |
65 |
61,32 |
74 |
59,20 |
77 |
56,20 |
+9 |
13,85 |
+3 |
4,05 |
| Từ 41 đến 55 tuổi |
22 |
20,75 |
23 |
18,40 |
26 |
18,98 |
+1 |
4,55 |
+3 |
13,04 |
| Trên 55 tuổi |
8 |
7,55 |
16 |
12,80 |
20 |
14,60 |
+8 |
100,00 |
+4 |
25,00 |
Về tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017:
| Khoản mục tài chính |
Năm 2015 (Triệu đồng) |
Năm 2016 (Triệu đồng) |
Năm 2017 (Triệu đồng) |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
14.536 |
14.981 |
20.518 |
+3,06 |
+36,96 |
| Tài sản dài hạn (TSDH) |
1.666 |
2.384 |
2.649 |
+43,11 |
+11,13 |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
16.202 |
17.365 |
23.167 |
+7,18 |
+33,41 |
| Nợ phải trả |
12.539 |
13.891 |
19.782 |
+10,78 |
+42,41 |
| Vốn chủ sở hữu |
3.663 |
3.473 |
3.378 |
-5,19 |
-2,73 |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
11.649 |
15.621 |
20.620 |
+34,10 |
+32,00 |
| Doanh thu thuần |
11.648 |
15.621 |
20.620 |
+34,11 |
+32,00 |
| Lợi nhuận gộp |
662 |
1.300 |
973 |
+96,37 |
-25,16 |
| Chi phí tài chính |
365 |
492 |
359,08 |
+34,79 |
-27,02 |
| Chi phí bán hàng |
116 |
61 |
0 |
-47,41 |
-100,00 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
519 |
478 |
593,11 |
-7,90 |
+24,08 |
| Lợi nhuận trước thuế |
-300 |
279 |
21,06 |
-193,00 |
-92,45 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
-300 |
279 |
21,06 |
-193,00 |
-92,45 |
Số liệu cho thấy dù doanh thu thuần tăng trưởng qua các năm, giá vốn hàng bán tăng với tốc độ lớn hơn (năm 2016 tăng 30,31%, năm 2017 tăng 32,00%) khiến lợi nhuận sau thuế năm 2017 sụt giảm 92,45% so với năm 2016. Tỷ trọng nợ phải trả tăng cao (đạt 19.782 triệu đồng năm 2017), trong khi vốn chủ sở hữu giảm nhẹ, phản ánh tính tự chủ tài chính suy giảm, gây áp lực trực tiếp lên ngân sách quỹ thưởng và phúc lợi cho nhân viên.
Về các chính sách tạo động lực thực tế tại công ty:
- Tiền lương: Áp dụng công thức
TL = (Hs + Pc) * M * NC (trong đó Hs là hệ số lương, Pc là phụ cấp trách nhiệm và xăng, M là mức lương tối thiểu hiện hành, NC là số ngày công). Mức thu nhập bình quân được phân định: Cấp quản lý đạt 10.000.000 đồng/tháng; nhân viên văn phòng đạt 8.000.000 đồng/tháng; lao động trực tiếp đạt 6.000.000 đồng/tháng. Lương tạm ứng 40% vào ngày 15 và quyết toán vào ngày cuối tháng. Chế độ xét tăng lương định kỳ 2 năm một lần. Lương làm thêm giờ tính 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hàng tuần) và 300% (ngày lễ, tết).
- Khen thưởng và phúc lợi: Thưởng căn cứ hoàn thành nhiệm vụ, vượt định mức, chuyên cần; thực hiện trích nộp BHXH (doanh nghiệp đóng 17% quỹ lương cơ bản + 0,5% quỹ bảo hiểm tai nạn, lao động đóng 8%), BHYT (công ty đóng 3%, người lao động đóng 1,5%), BHTN (mỗi bên đóng 1%). Hưởng phép năm từ 12 đến 16 ngày theo quy định tại Điều 111, 112 Bộ luật Lao động.
- Công tác đào tạo: Thực tế triển khai các khóa ngắn hạn như sau:
| Nội dung đào tạo |
Hình thức đào tạo |
Số lần đào tạo |
Số người tham gia (Người) |
Thời gian đào tạo (Ngày) |
| Đào tạo kỹ năng quản lý |
Đào tạo tại chỗ |
1 |
6 |
5 |
| Đào tạo kỹ năng giao tiếp |
Đào tạo tại chỗ |
1 |
12 |
3 |
| Đào tạo quản lý hành chính |
Cử đi đào tạo |
1 |
4 |
7 |
| Đào tạo kỹ năng văn phòng |
Cử đi đào tạo |
1 |
3 |
3 |
| Đào tạo luật kế toán |
Cử đi đào tạo |
1 |
1 |
5 |
Về phân tích định lượng kết quả khảo sát 110 mẫu: Tác giả tiến hành kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA cho 5 thang đo thành phần (Điều kiện làm việc; Lương, thưởng và phúc lợi; Quan hệ giữa đồng nghiệp; Cơ hội được đào tạo và phát triển bản thân; Bản chất công việc). Đồng thời, tác giả thực hiện kiểm định Chi-bình phương (Chi-square) giữa các đặc tính nhân khẩu (giới tính, độ tuổi, học vấn, số năm công tác, thu nhập, vị trí) với 5 nhân tố để đánh giá sự phân hóa nhận định trong tập thể lao động.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty TNHH D.H
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định thống kê, tác giả xác định định hướng phát triển của công ty là mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ thi công và ổn định nguồn nhân lực. Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về "Lương, thưởng, phúc lợi": Đề xuất hoàn thiện quy chế trả lương gắn chặt với hiệu quả công việc cá nhân, rút ngắn thời gian xem xét nâng bậc lương từ 2 năm xuống 1 năm đối với cá nhân có thành tích xuất sắc. Ban hành khung quy định mức thưởng thi đua rõ ràng (trình bày tại Bảng 3.1 trong khóa luận) và mở rộng danh mục phúc lợi tự nguyện.
- Nhóm giải pháp về "Điều kiện làm việc": Nâng cấp trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân kho bãi và xưởng đá, cải thiện hệ thống hút bụi, thông gió và cải tạo không gian ăn nghỉ giữa ca nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh lao động.
- Nhóm giải pháp về "Bản chất công việc": Chuẩn hóa mô tả công việc (Job Description) cho từng vị trí, giảm tải áp lực dồn toa đơn hàng, phân công công việc phù hợp với chuyên môn và tạo sự chủ động nhất định cho nhân viên trong xử lý tình huống nghiệp vụ.
- Nhóm giải pháp về "Cơ hội được đào tạo và phát triển bản thân": Đa dạng hóa các chương trình đào tạo tại chỗ, thiết lập lộ trình thăng tiến minh bạch cho nhân viên văn phòng và tài xế/phụ xế, hỗ trợ kinh phí cho cán bộ tham gia các khóa chuyên môn sâu ngoài doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp về "Quan hệ giữa đồng nghiệp": Định kỳ tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao nội bộ, xây dựng kênh chia sẻ kinh nghiệm nghiệp vụ giữa nhân viên lâu năm và nhân viên mới, củng cố sự đoàn kết và tinh thần hỗ trợ lẫn nhau trong vận hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Bức tranh định lượng toàn diện về nhân sự và tài chính: Ghi nhận sự gia tăng quy mô lao động từ 106 người (2015) lên 137 người (2017), trong đó lao động nam chiếm trên 75%, lao động phổ thông chiếm 54,01% và độ tuổi 25 - 40 chiếm 56,20%. Tác giả bóc tách dữ liệu tài chính cho thấy dù doanh thu thuần năm 2017 đạt 20.620 triệu đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế giảm sâu xuống 21,06 triệu đồng (giảm 92,45%), làm sáng tỏ nguyên nhân khách quan dẫn đến sự hạn chế trong quỹ phúc lợi của công ty.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp có tính đại diện: Thu thập và làm sạch thành công 110 bảng khảo sát hợp lệ từ 137 người lao động (tỷ lệ bao phủ đạt 80,29%). Kết quả kiểm định thống kê trên SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Chi-square) đã kiểm chứng mức độ đồng thuận và sự phân hóa ý kiến của nhân viên đối với 5 nhân tố trong mô hình nghiên cứu.
- Hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính ứng dụng: Đưa ra 5 nhóm khuyến nghị cụ thể gắn trực tiếp với các điểm nghẽn thực tiễn của Công ty TNHH D.H, kèm theo đề xuất khung mức thưởng thành tích thi đua chi tiết (Bảng 3.1) phục vụ công tác điều hành nhân sự.
Đóng góp của nghiên cứu được tác giả xác định là đã vận dụng các học thuyết tạo động lực kinh điển vào môi trường một doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh đá hoa cương và vận tải đường bộ – một loại hình doanh nghiệp có cấu trúc nhân sự mất cân đối (tỷ lệ nam giới và lao động phổ thông áp đảo). Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban giám đốc nhìn nhận rõ thái độ của nhân viên đối với các chính sách đãi ngộ hiện hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu được thể hiện trong văn bản:
- Giới hạn về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô mẫu n = 110 tại một doanh nghiệp duy nhất, làm hạn chế khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn ngành thi công đá hoa cương hoặc logistics.
- Giới hạn về thời gian và biến số: Khảo sát sơ cấp được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2018). Các nhân tố trong mô hình mới chỉ dừng lại ở 5 nhóm yếu tố cơ bản, chưa tích hợp thêm các biến trung gian như văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo hay sự gắn kết tổ chức vốn được đề cập trong các nghiên cứu trước đó.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ giới hạn đề tài bao gồm việc mở rộng quy mô khảo sát sang nhiều doanh nghiệp cùng lĩnh vực vật liệu xây dựng nội thất, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất và xây dựng mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định sâu hơn tác động tương hỗ giữa các biến số.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một đề tài nghiên cứu định lượng khảo sát nhân sự hoàn chỉnh từ cơ sở lý thuyết, tổng quan nghiên cứu, thiết kế bảng hỏi Likert, đến quy trình xử lý dữ liệu thống kê trên phần mềm SPSS 20.0.
- Người làm đề tài nghiên cứu về tạo động lực lao động: Phần tổng hợp hệ thống các học thuyết động lực (Maslow, Adams, Herzberg, Vroom, McClelland, Alderfer) và mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Cao Anh, Lê Thị Luyến, Nguyễn Thị Thu Trang) là nguồn trích dẫn lý luận cô đọng và chuẩn mực.
- Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng, logistics: Có thể tham khảo trực tiếp các biểu mẫu về chương trình đào tạo ngắn hạn nội bộ (Bảng 2.4), công thức tính lương theo ngày công và hệ số, cũng như bảng quy chế thưởng thành tích thi đua để ứng dụng trong thực tế quản trị đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra là bao nhiêu và tỷ lệ bảng hỏi hợp lệ đạt mức nào?
Khảo sát phát ra 125 bảng hỏi cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH D.H và thu về đầy đủ 125 bảng. Sau khi kiểm tra chất lượng dữ liệu, tác giả loại bỏ 15 bảng không hợp lệ, giữ lại 110 bảng khảo sát hoàn chỉnh để đưa vào phân tích thống kê trên SPSS, đạt tỷ lệ 80,29% trên tổng thể 137 nhân viên của công ty.
-
Mức tiền lương bình quân hàng tháng của các nhóm lao động tại Công ty TNHH D.H được ghi nhận là bao nhiêu?
Theo số liệu công bố tại Chương 2 của khóa luận, mức lương bình quân hàng tháng theo từng vị trí công việc tại doanh nghiệp là: Cấp quản lý đạt 10.000.000 đồng/tháng; Nhân viên văn phòng đạt 8.000.000 đồng/tháng; Lao động trực tiếp đạt 6.000.000 đồng/tháng. Tiền lương được thanh toán làm hai đợt (tạm ứng 40% ngày 15 và thanh toán phần còn lại vào ngày cuối tháng).
-
Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Công ty TNHH D.H trong giai đoạn 2015 - 2017 có biến động gì nổi bật?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục từ 11.648 triệu đồng (2015) lên 15.621 triệu đồng (2016) và đạt 20.620 triệu đồng (2017). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế biến động bất thường: năm 2015 lỗ 300 triệu đồng, năm 2016 lãi 279 triệu đồng, và năm 2017 sụt giảm nghiêm trọng xuống còn 21,06 triệu đồng (giảm 92,45% so với năm 2016) do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý tăng cao.
-
Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhân tố nào và dựa trên những giả thuyết nào?
Mô hình đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 5 giả thuyết tác động thuận chiều (+) đến động lực làm việc của nhân viên: H1 (Điều kiện làm việc), H2 (Lương, thưởng, phúc lợi), H3 (Mối quan hệ giữa đồng nghiệp), H4 (Cơ hội đào tạo và phát triển bản thân) và H5 (Bản chất công việc).
-
Công ty TNHH D.H đã triển khai những khóa đào tạo ngắn hạn cụ thể nào cho người lao động?
Theo thống kê tại Bảng 2.4 của khóa luận, công ty đã tổ chức 5 khóa đào tạo ngắn hạn: Đào tạo tại chỗ về Kỹ năng quản lý (1 lần, 6 người, 5 ngày) và Kỹ năng giao tiếp (1 lần, 12 người, 3 ngày); Cử đi đào tạo bên ngoài về Quản lý hành chính (1 lần, 4 người, 7 ngày), Kỹ năng văn phòng (1 lần, 3 người, 3 ngày) và Luật kế toán (1 lần, 1 người, 5 ngày).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kiều My đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng tạo động lực lao động tại Công ty TNHH D.H thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 và dữ liệu sơ cấp từ 110 người lao động. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tương phản giữa đà tăng trưởng doanh thu và sự suy giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó làm rõ các áp lực chi phối đến chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc và công tác đào tạo nhân sự. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các phát hiện định lượng, mang lại tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thi công đá và vận tải.