Đánh Giá Giá Trị Dinh Dưỡng Của Fish Protein Hydrolysate Từ Cá Tra Trên Mẫu Động Vật Thử Nghiệm

Đồ án hcmute đánh giá giá trị dinh dưỡng của fish protein hydrolysate từ cá tra trên mẫu động vật thử nghiệm, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

105
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC VIẾT TẮT

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về cá tra

1.2. Giới thiệu chung về bột đạm cá

1.3. Yêu cầu về sản phẩm bột đạm cá

1.4. Các chế phẩm FPP

1.5. Thử nghiệm in vivo trên động vật

1.6. Quy định trong nước về thử nghiệm in vivo trên động vật

1.7. Quy định nước ngoài về thử nghiệm in vivo trên động vật

1.8. Quy tắc 3R trong sử dụng động vật thí nghiệm

1.9. Tổng quan về chuột

1.10. Lịch sử, chủng giống và phân loại

1.11. Lợi ích và hạn chế trong việc sử dụng chuột thí nghiệm

1.12. Điều kiện nuôi chuột thí nghiệm

1.13. Điều kiện môi trường

1.14. Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa

1.15. Chuyển hóa chất dinh dưỡng (protein, lipid, carbohydrate) trong cơ thể

1.16. Tổng quan về chỉ số sinh lý máu

1.17. Các bệnh liên quan đến thí nghiệm dinh dưỡng trên chuột

1.18. Bệnh đái tháo đường loại 2

1.19. Bệnh béo phì

1.20. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (Nonalcoholic fatty liver disease – NAFLD)

1.21. Khái niệm bệnh

1.22. Phân tích mô bệnh học các giai đoạn phát triển của NAFLD

1.23. Sự ảnh hưởng của protein đến bệnh NAFLD

1.24. Lý do chọn đề tài

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Chuẩn bị fish protein concentrate (FPC)

2.2. Chuẩn bị fish protein hydrolysate (FPH)

2.3. Các phương pháp phân tích thành phần hóa học

2.4. Phương pháp phân tích ẩm

2.5. Phương pháp phân tích chất khô

2.6. Phương pháp phân tích chất béo

2.7. Phương pháp phân tích protein tổng

2.8. Giá trị dinh dưỡng của fish protein hydrolysate (FPH) trong các khẩu phần khác nhau

2.9. Đo khối lượng chuột

2.10. Giải phẫu chuột thí nghiệm

2.11. Nhuộm tiêu bản

2.12. Đo các chỉ tiêu sinh hóa

2.13. Đo đường huyết cấp tính (Oral Glucose tolerance test)

2.14. Đo các chỉ số sinh hóa khác (mỡ máu, uric acid, insulin)

2.15. Đo khối lượng nội tạng

2.16. Phương pháp thống kê

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Thành phần của FPC và FPH

3.2. Giá trị dinh dưỡng của fish protein hydrolysate (FPH) trong các khẩu phần khác nhau

3.3. Khối lượng của các nhóm chuột sau 7 tuần thử nghiệm

3.4. Kết quả các chỉ tiêu sinh hóa (Lipid máu, uric acid, insulin)

3.5. Nhóm chỉ số lipid máu

3.6. Nhóm chỉ số uric acid, insulin

3.7. Hình thái giải phẫu mô gan, thận, mỡ

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về cá tra

Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) là loài cá da trơn phổ biến ở khu vực sông Mê Kông. Loài cá này có khả năng sinh trưởng nhanh và có giá trị dinh dưỡng cao. Hàm lượng protein trong cá tra dao động từ 16,1 đến 17,5%, với sự hiện diện của 11 loại amino acid thiết yếu. Việc nuôi trồng cá tra không chỉ mang lại giá trị kinh tế cho nông dân mà còn góp phần vào an ninh thực phẩm. Sự phát triển của ngành nuôi cá tra ở Việt Nam đã tạo ra một nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp thực phẩm, đặc biệt là trong sản xuất bột đạm cá. Sự đa dạng sinh học và giá trị dinh dưỡng của cá tra đã được nhiều nghiên cứu chỉ ra, cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm từ cá tra nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng cho con người.

II. Giá trị dinh dưỡng của fish protein hydrolysate FPH

Fish protein hydrolysate (FPH) từ cá tra được sản xuất thông qua quá trình thủy phân, giúp tạo ra các peptide có kích thước nhỏ hơn, dễ hấp thụ hơn. FPH chứa hàm lượng amino acid cao, đặc biệt là methionine và lysine, có tác dụng tích cực đến sức khỏe con người. Nghiên cứu cho thấy FPH có khả năng cải thiện chỉ số lipid trong máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến béo phì, như bệnh gan nhiễm mỡ. Việc sử dụng FPH trong khẩu phần ăn có thể giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho những người bị béo phì và các bệnh lý liên quan. FPH không chỉ là nguồn protein chất lượng cao mà còn có thể được ứng dụng trong nhiều sản phẩm thực phẩm chức năng, mang lại lợi ích cho sức khỏe.

III. Phương pháp nghiên cứu và thử nghiệm

Nghiên cứu này sử dụng chuột thí nghiệm để đánh giá tác động của FPH từ cá tra. Các chỉ tiêu sinh hóa như đường huyết, lipid máu được đo lường sau khi cho chuột ăn các khẩu phần khác nhau. Kết quả cho thấy nhóm chuột sử dụng FPH có chỉ số đường huyết và lipid máu thấp hơn so với nhóm đối chứng. Thí nghiệm cũng cho thấy FPH giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của chuột, giảm thiểu hiện tượng gan nhiễm mỡ và viêm mô mỡ. Những phát hiện này khẳng định giá trị dinh dưỡng của FPH và khả năng ứng dụng của nó trong việc cải thiện sức khỏe con người.

IV. Kết luận và đề xuất

Fish protein hydrolysate từ cá tra không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng. Nghiên cứu cho thấy FPH có thể giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho những người mắc bệnh béo phì và các bệnh lý liên quan. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo là mở rộng quy mô thử nghiệm và tìm hiểu thêm về các ứng dụng của FPH trong ngành thực phẩm. Việc phát triển các sản phẩm từ FPH có thể góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và tạo ra giá trị kinh tế cho ngành nuôi trồng thủy sản.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA FISH PROTEIN HYDROLYSATE TỪ CÁ TRA TRÊN MẪU ĐỘNG VẬT THỬ NGHIỆM GVHD: TRỊNH KHÁNH SƠN SVTH: TRẦN CÔNG CHỨC MSSV: 16116114 SVTH: LÂM HOÀNG GIA MSSV:16116208 SKL 0 0 7 5 9 5 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 09/2020 do an TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC - THỰC PHẨM BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ************ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MÃ SỐ: 2020-16116114 ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ DINH DƢỠNG CỦA FISH PROTEIN HYDROLYSATE TỪ CÁ TRA TRÊN MẪU ĐỘNG VẬT THỬ NGHIỆM GVHD: PGS. TRỊNH KHÁNH SƠN SVTH: TRẦN CÔNG CHỨC 16116114 LÂM HOÀNG GIA 16116208 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 09/2020 do an TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC - THỰC PHẨM BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ************ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MÃ SỐ: 2020-16116114 ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ DINH DƢỠNG CỦA FISH PROTEIN HYDROLYSATE TỪ CÁ TRA TRÊN MẪU ĐỘNG VẬT THỬ NGHIỆM GVHD: PGS. TRỊNH KHÁNH SƠN SVTH: TRẦN CÔNG CHỨC 16116114 LÂM HOÀNG GIA 16116208 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 09/2020 do an do an LỜI CẢM ƠN Đầu tiên chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự kính trọng tới các thầy cô khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, các anh chị và bạn bè cùng ngành đã đóng góp ý kiến giúp chúng tôi hoàn thành đề tài này.

Và đặc biệt, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hƣớng dẫn trực tiếp – PGS. Trịnh Khánh Sơn đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Trong quá trình nghiên cứu, do giới hạn về thời gian cũng nhƣ lƣợng kiến thức và thông tin thu thập còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu, đánh giá và trình bày. Chúng tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến và đánh giá chân thành của quý thầy cô để đề tài đƣợc đầy đủ và hoàn chỉnh hơn.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 09 năm 2020 do an do an do an do an do an do an do an do an do an do an do an do an do an MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH. i DANH MỤC BẢNG. ii DANH MỤC VIẾT TẮT. iii TÓM TẮT KHÓA LUẬN.

iv CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Giới thiệu chung về cá tra. Giới thiệu chung về bột đạm cá. Yêu cầu về sản phẩm bột đạm cá.

Các chế phẩm FPP. Thử nghiệm in vivo trên động vật. Quy định trong nƣớc về thử nghiệm in vivo trên động vật. Quy định nƣớc ngoài về thử nghiệm in vivo trên động vật.

Quy tắc 3R trong sử dụng động vật thí nghiệm. Tổng quan về chuột. Lịch sử, chủng giống và phân loại. Lợi ích và hạn chế trong việc sử dụng chuột thí nghiệm.

Điều kiện nuôi chuột thí nghiệm. Điều kiện môi trƣờng. Hệ thống sƣởi, thông gió và điều hòa. Chuyển hóa chất dinh dƣỡng ( protein, lipid, carbohydrate ) trong cơ thể.

Tổng quan về chỉ số sinh lý máu. Các bệnh liên quan đến thí nghiệm dinh dƣỡng trên chuột. Bệnh đái tháo đƣờng loại 2. Bệnh béo phì.

Bệnh gan nhiễm mở không do rƣợu (Nonalcoholic fatty liver disease – NAFLD)20 7. Khái niệm bệnh. Phân tích mô bệnh học các giai đoạn phát triển của NAFLD. Sự ảnh hƣởng của protein đến bệnh NAFLD.

Lý do chọn đề tài. 23 CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP. Chuẩn bị fish protein concentrate (FPC). Chuẩn bị fish protein hydrolysate (FPH).

Các phƣơng pháp phân tích thành phần hóa học. Phƣơng pháp phân tích ẩm. Phƣơng pháp phân tích chất khô. Phƣơng pháp phân tích chất béo.

Phƣơng pháp phân tích protein tổng. Giá trị dinh dƣỡng của fish protein hydrolysate (FPH) trong các khẩu phần n khác nhau 26 5. Đo khối lƣợng chuột. Giải phẫu chuột thí nghiệm.

Nhuộm tiêu bản. Đo các chỉ tiêu sinh hóa. Đo đƣờng huyết cấp tính (Oral Glucose tolerance test). Đo các chỉ số sinh hóa khác (mỡ máu, uric acid, insullin).

Đo khối lƣợng nội tạng. Phƣơng pháp thống kê. 36 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Thành phần của FPC và FPH.

Giá trị dinh dƣỡng của fish protein hydrolysate (FPH) trong các khẩu phần n khác nhau 37 2. Khối lƣợng của các nhóm chuột sau 7 tuần thử nghiệm. Kết quả các chỉ tiêu sinh hóa (Lipid máu, uric acid, insulin). Nhóm chỉ số lipid máu.

Nhóm chỉ số uric acid, insulin. Hình thái giải phẫu mô gan, thận, mỡ. 45 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

56 do an DANH MỤC HÌNH Hình 1. Quá trình chuyển hóa protein ở gan. Quá trình chuyển hóa lipid trong cơ thể. Quá trình chuyển hóa carboyhydrate trong cơ thể.

Insulin điều hòa chuyển hóa glycogen và glucose. Hình thái và kích thƣớc các tế bào mô mỡ trắng (phải) và mô mỡ nâu (trái)…20 Hình 1. Các giai đoạn phát triển của bệnh gan. Tiêu bản mô gan giữa gan bình thƣờng và gan nhiễm mỡ.

Quy trình sản xuất FPH từ FPC……………………………. Sơ đồ khảo sát dinh dƣỡng in vivo của một số nhóm thí nghiệm với các khẩu phần n khác nhau trong 7 tuần. Cách cân chuột trong thí nghiệm in vivo. Mô hình giải phẫu chuột.

Bơm trực tiếp glucose vào dạ dày chuột. Các bƣớc lấy máu tĩnh mạch đuôi chuột. Cách lấy máu tĩnh mạch ở tim chuột. Máy đo chỉ tiêu sinh hóa máu beckman coulter olympus và diasorin liaison xl.

Sự t ng khối lƣợng của 6 nhóm chuột nghiên cứu………………………. N ng lƣợng trung bình cung cấp cho một con chuột của m i nhóm qua 7 tuần thí nghiệm. Tỷ lệ giữa cân nặng và n ng lƣợng tiêu thụ trung bình của m i con qua các tuần thí nghiệm. Ảnh hƣởng của glucose đến chỉ số đƣờng huyết trong 240 phút ở thí nghiệm in vivo.

Vi phẫu gan ở các nhóm chuột thí nghiệm nhuộm Hematoxylin và Eosin đƣợc quan sát dƣới kính hiển vi độ phóng đại 10 lần. Vi phẫu gan ở các nhóm chuột thí nghiệm nhuộm Hematoxylin và Eosin đƣợc quan sát dƣới kính hiển vi độ phóng đại 10 lần. Vi phẫu mỡ ở các nhóm chuột thí nghiệm nhuộm Hematoxylin và Eosin đƣợc quan sát dƣới kính hiển vi độ phóng đại 10 lần. 51 i do an DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Các chủng (strain) bao gồm nhiều substrain, chủng lai (hybrid strain) và chủng gốc (background strain) của các loài gặm nhấm thƣờng đƣợc sử dụng. Thành phần sáu khẩu phần n của sáu nhóm chuột thí nghiệm………. Bảng mã hóa mẫu thí nghiệm. Thành phần hóa học của FPC và FPH cá tra….

Bảng các chỉ số lipid máu của các nhóm chuột thí nghiệm. Bảng các chỉ số acid uric và insulin của các nhóm chuột thí nghiệm. Khối lƣợng nội tạng của các nhóm chuột thí nghiệm. 52 ii do an DANH MỤC VIẾT TẮT AA Acid amin Amino Acid BMI Chỉ số khối lƣợng cơ thể Body Mass Index C Chuẩn Control C - HF Chuẩn bổ sung chất béo cao Control - High Fat FAO Tổ chức Lƣơng thực và Nông Food and Agriculture Organization of the nghiệp Liên Hiệp Quốc United Nations FPC Protein Concentrate từ cá Fish Protein Concentrate FPH Protein Hydrolystae từ cá Fish Protein Hydrolystae FPI Protein Isolate từ cá Fish Protein Isolate FPP Bột đạm cá Fish Protein Powder HF Chất béo cao High Fat HP - HF Protei Hydrolysate cao – Chất béo High Protein Hydrolyate - High Fat cao HW - HF Whey cao – Chất béo cao High Whey - High Fat MP - HF Protei Hydrolysate trung bình – Medium Protein Hydrolyate - High Fat Chất béo cao MW - HF Whey trung bình – Chất béo cao Medium Whey - High Fat NAFLD Bệnh gan nhiễm mỡ không do rƣợu Nonalcoholic fatty liver disease NPU Hệ số sử dụng protein Net Protein Utilization TC Cholesterol tổng Cholesterol Total TG Triglyceride Triglyceride iii do an TÓM TẮT KHÓA LUẬN Trong nghiên cứu này, fish protein concentration (FPC) và fish protein hydrolysate (FPH) từ cá tra đƣợc phân tích để xác định hàm lƣợng protein tổng, chất béo, độ ẩm, chất khô và hiệu suất tạo thành.

Trong thí nghiệm in vivo, chuột đƣợc dùng để thực hiện thí nghiệm đo đƣờng huyết cấp tính và thí nghiệm bán trƣờng diễn. Cân nặng chuột đƣợc đo m i tuần, thức n dƣ thừa chuột đƣợc đo m i ngày, chỉ số chất béo đƣợc đo vào thời điểm (tuần 0) và sau 7 tuần. Sau 7 tuần tiến hành giải phẫu nhằm thu đƣợc khối lƣợng gan, thận và mô mỡ đồng thời quan sát tiêu bản mô gan, mô thận và mô mỡ dƣới kính hiển vi. Kết quả cho sau khi bơm dung dịch glucose, fish protein hydrolysate giúp đƣờng huyết t ng thấp hơn nhóm đối chứng thêm mỡ và nhóm sử dụng whey protein concentration.

Ở thí nghiệm bán trƣờng diễn, khối lƣợng của chuột giảm dần khi cho n khẩu phần giàu béo từ nhóm đối chứng đến nhóm sử dụng fish protein hydrolysate và cuối cùng là nhóm whey protein concentration. Nhóm fish protein hydrolysate từ cá tra cải thiện tốt chỉ số lipid trong máu. Chuột có hiện tƣợng bị gan nhiễm mỡ, viêm mô mỡ khi cho n lần lƣợt khẩu phần giàu mỡ và khẩu phần n giàu mỡ có whey concentration protein trong khi chuột sử dụng fish protein hydrolysate từ cá tra đều khỏe mạnh. Qua đó cho thấy fish protein hydrolysate từ cá tra giảm tình trạng béo phì, gan nhiễm mỡ, giảm đƣờng huyết và lipid máu.

Thành phần amino acid trong fish protein hydrolysate ảnh hƣởng đến cân n ng, chỉ số lipid máu, chỉ số đƣờng huyết và một số bệnh do béo phì gây ra. Vì vậy, những ngƣời bị béo phì và một số biến chứng do béo phì gây nên, bệnh nhân đái tháo đƣờng loại 2, gan nhiễm mỡ nên sử dụng fish protein hydrolysate từ cá tra thay cho các chế phầm protein thông thƣờng khác. iv do an CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về cá tra Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) là loài cá da trơn sinh sống và phát triển ở lƣu vực sông Mê Kông.

Đây là loài cá n tạp với các loại thức n nhờ thực vật (mảnh vụn của rau hoặc trái cây), động vật giáp xác và cá nhỏ (Rainboth WJ, 1996). Cá tra trƣởng thành có trọng lƣợng và chiều dài tối thiểu là 4 kg và 54cm, có tuổi thọ khoảng 3 n m (Van Zalinge và cộng sự, 2002). Thành phần hóa học có ảnh hƣởng đến giá trị dinh dƣỡng, mùi vị, giá trị của thực phẩm, có ý nghĩa quyết định đối với quy trình sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh Giá Dinh Dưỡng Từ Fish Protein Hydrolysate Cá Tra" cung cấp cái nhìn sâu sắc về giá trị dinh dưỡng của protein thủy phân từ cá tra, một nguồn thực phẩm giàu protein và axit amin thiết yếu. Bài viết nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng protein từ cá tra trong chế độ ăn uống, không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức chế biến và ứng dụng protein cá tra trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các phương pháp chế biến thực phẩm, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nâng cao hiệu suất trích ly dịch quả từ trái quách bằng phương pháp enzyme ứng dụng trong sản xuất thức uống limonia acidissima. Ngoài ra, bài viết Luận văn tìm hiểu về haccp và xây dựng kế hoạch haccp cho quy trình sản xuất cá tra fillet đông lạnh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất an toàn thực phẩm. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Luận văn nghiên cứu tạo sản phẩm bánh dẻo gạo lức, một sản phẩm dinh dưỡng khác có thể bổ sung vào chế độ ăn uống của bạn. Những liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực dinh dưỡng và công nghệ thực phẩm.