Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí khám chữa bệnh tại Việt Nam, tiền thuốc luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 42% đến 48,7% tổng chi phí thanh toán bảo hiểm y tế. Tại Bệnh viện Quân y 175 – bệnh viện đa khoa tuyến cuối phía Nam trực thuộc Bộ Quốc phòng với quy mô 1.500 giường bệnh, 52 khoa phòng và hơn 2.000 cán bộ nhân viên hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính – công tác đấu thầu và quản lý cung ứng thuốc đóng vai trò sống còn trong việc đảm bảo chất lượng điều trị và cân đối ngân sách.

Thực tế mua sắm thuốc năm 2020 cho thấy, trong tổng số 1.585 khoản mục thuốc hóa dược của bệnh viện, hình thức tự tổ chức đấu thầu tại đơn vị chiếm tới 1.283 khoản mục (tương đương 80,95%), trong khi đấu thầu tập trung cấp quốc gia, bảo hiểm xã hội và Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh chỉ chiếm 19,05%. Điều này đặt ra áp lực quản trị rất lớn đối với Khoa Dược trong việc xây dựng danh mục kế hoạch, kiểm soát giá dự toán và thực hiện hợp đồng thầu theo Thông tư 15/2019/TT-BYT.

Luận văn tập trung giải quyết hai mục tiêu trọng tâm: Phân tích kết quả đấu thầu thuốc hóa dược giai đoạn 2019 - 2020 trên 1.569 khoản mục kế hoạch; đồng thời đánh giá toàn diện việc thực hiện sử dụng 897 khoản mục thuốc trúng thầu trong năm 2020. Nghiên cứu được triển khai thu thập số liệu từ ngày 01/06/2019 đến ngày 31/05/2020 tại Bệnh viện Quân y 175 và Trường Đại học Dược Hà Nội. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp các chỉ số định lượng giúp bệnh viện tối ưu hóa tỷ lệ trúng thầu đạt 81,77%, tiết kiệm hơn 32 tỷ đồng từ chênh lệch giá và kiểm soát ngưỡng thực hiện hợp đồng tối thiểu 80%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng y tế công lập và các quy định pháp luật hiện hành về mua sắm dược phẩm. Khung lý thuyết bao gồm:

Hệ thống quy phạm pháp luật về đấu thầu dược phẩm: Trọng tâm là Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và Thông tư số 15/2019/TT-BYT của Bộ Y tế. Các văn bản này quy định chặt chẽ về quy trình đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, nguyên tắc xây dựng giá kế hoạch theo thứ bậc kỹ thuật, cũng như quy định bắt buộc thực hiện tối thiểu 80% giá trị từng phần hợp đồng đã ký kết.

Mô hình phân tích kinh tế dược và quản lý tồn kho: Ứng dụng phương pháp phân tích ABC theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT nhằm phân loại thuốc theo giá trị tiêu dùng (hạng A chiếm 75 - 80% ngân sách, hạng B chiếm 15 - 20%, hạng C chiếm 5 - 10%) kết hợp ma trận VEN (Vital - Essential - Non-essential) để xác định mức độ ưu tiên lâm sàng.

Các khái niệm then chốt: Bao gồm thuốc Biệt dược gốc, thuốc Generic được phân chia thành 5 nhóm tiêu chí kỹ thuật (tiêu chuẩn EU-GMP, PIC/S-GMP, WHO-GMP và tương đương sinh học), cùng chỉ số tỷ lệ thực hiện hợp đồng thầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu và mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp hồi cứu từ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và báo cáo xuất nhập tồn năm 2020 tại Khoa Dược Bệnh viện Quân y 175. Mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% dữ liệu không qua chọn mẫu xác suất, bao gồm 1.569 khoản mục thuốc kế hoạch, 1.283 khoản mục thuốc trúng thầu và 897 khoản mục thuốc thực tế sử dụng.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phối hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ trọng và phân tích kinh tế dược ABC/VEN. Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2016 bằng các công cụ tính toán tổng hợp, bảng xoay Pivot Table và hàm điều kiện chuyên sâu.

Lý do lựa chọn phương pháp: Thiết kế mô tả cắt ngang hồi cứu toàn bộ quần thể cho phép phản ánh bức tranh toàn cảnh, khách quan về hoạt động đấu thầu, loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu và cung cấp bằng chứng định lượng chính xác phục vụ công tác quản lý điều hành.

Timeline nghiên cứu: Giai đoạn thu thập số liệu và tài liệu lưu trữ từ tháng 06/2019 đến tháng 05/2020, giai đoạn xử lý số liệu và theo dõi thực hiện sử dụng thuốc diễn ra trọn vẹn trong năm tài chính 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả đấu thầu đạt tỷ lệ thành công cao về quy mô và giá trị: Trong tổng số 1.569 khoản mục thuốc kế hoạch, có 1.283 khoản mục trúng thầu, đạt tỷ lệ 81,77% về số khoản mục và 87,93% về giá trị tiền tệ so với kế hoạch. Gói Biệt dược gốc đạt tỷ lệ trúng thầu 90,63% về số khoản mục và 86,76% về giá trị. Gói thuốc Generic đạt 80,70% về số khoản mục và 90,47% về giá trị kế hoạch, trong đó các nhóm kỹ thuật chất lượng cao (Nhóm 1, Nhóm 3 và Nhóm 4) đều ghi nhận tỷ lệ trúng thầu vượt trên 81%. Gói Hóa chất phóng xạ đạt 90,00% về số khoản mục nhưng chỉ đạt 42,43% về giá trị do có 1 mặt hàng đơn lẻ (Fluorine 18 Fluorodeoxyglucose - F-18FDG) chiếm trên 50% giá trị gói thầu không trúng thầu.

Tiết kiệm ngân sách đáng kể thông qua chênh lệch giá: Có 685 khoản mục (chiếm 53,39% tổng số khoản trúng thầu) có giá trúng thầu bằng đúng giá kế hoạch. Nhóm thuốc có giá giảm từ 0% đến 20% gồm 294 khoản mục (chiếm 22,91%), giúp giảm chi phí khoảng 7 tỷ đồng. Đặc biệt, có 304 khoản mục (chiếm 23,69%) có giá trúng thầu giảm trên 20% so với giá kế hoạch, giúp tiết kiệm hơn 25 tỷ đồng. Tổng giá trị tiết kiệm cho bệnh viện từ công tác đấu thầu đạt trên 32 tỷ đồng.

Tồn tại độ lệch giữa kết quả trúng thầu và thực tế sử dụng: Trong 1.283 khoản mục trúng thầu, bệnh viện chỉ đưa vào sử dụng thực tế 897 khoản mục (đạt 69,91%). Có 386 khoản mục thuốc trúng thầu không được sử dụng hoặc có tỷ lệ sử dụng dưới 80% giá trị hợp đồng đã ký kết.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ trúng thầu 81,77% phản ánh năng lực lập kế hoạch đấu thầu bài bản của Hội đồng Thuốc và Điều trị, bám sát nhu cầu điều trị thực tế của bệnh viện tuyến cuối. Việc 23,69% số khoản mục giảm giá sâu trên 20% cho thấy tính cạnh tranh lành mạnh trên thị trường dược phẩm generic, đặc biệt là nhóm thuốc đạt tiêu chuẩn EU-GMP và WHO-GMP.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ, cơ cấu trúng thầu tại Bệnh viện Quân y 175 có nét tương đồng với Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, khi các thuốc Generic Nhóm 1 và Nhóm 4 chiếm ưu thế áp đảo về cả số lượng lẫn giá trị sử dụng. Tỷ lệ giảm giá trên 20% tại Bệnh viện Quân y 175 (23,69%) thấp hơn mức 35% tại Sở Y tế Hà Nội năm 2015 nhưng cao hơn mức 19,3% tại Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Oai năm 2016, chứng minh biên độ dao động giá tại bệnh viện tuyến trung ương có tính ổn định cao hơn.

Vấn đề 386 khoản mục sử dụng dưới ngưỡng 80% bắt nguồn từ sự thay đổi mô hình bệnh tật, biến động số lượng bệnh nhân nội trú và tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên liệu từ một số nhà thầu. Trong báo cáo quản trị, các dữ liệu này được thể hiện tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường thể hiện tỷ lệ thực hiện theo từng nhóm tác dụng dược lý, cùng bảng ma trận kết hợp ABC/VEN giúp làm nổi bật 78,5% dòng tiền tập trung ở nhóm thuốc thiết yếu hạng A.

Đề xuất và khuyến nghị

Nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu danh mục thuốc: Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp cùng các khoa lâm sàng chuẩn hóa quy trình lập dự trù thuốc dựa trên mô hình bệnh tật thực tế của 52 khoa phòng. Mục tiêu nâng tỷ lệ trúng thầu của danh mục kế hoạch lên trên 88% và kéo giảm tỷ lệ thuốc trúng thầu không sử dụng xuống dưới 8% trong mỗi kỳ thầu hàng năm.

Tối ưu hóa quy trình xây dựng giá kế hoạch thầu: Khoa Dược chủ trì cập nhật dữ liệu giá trúng thầu từ Cổng thông tin điện tử Cục Quản lý Dược và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam theo chu kỳ 3 tháng một lần. Áp dụng biên độ kiểm soát giá chặt chẽ nhằm giảm tỷ lệ các mặt hàng có chênh lệch giá giảm trên 20% xuống dưới 15% tổng số khoản mục, đảm bảo giá kế hoạch phản ánh sát giá thị trường.

Thiết lập hệ thống giám sát tự động việc thực hiện hợp đồng thầu: Phòng Công nghệ Thông tin phối hợp Khoa Dược tích hợp module cảnh báo tiến độ sử dụng thuốc trên phần mềm quản lý bệnh viện. Hệ thống tự động gửi thông báo trước 60 ngày đối với các hợp đồng có nguy cơ không đạt ngưỡng 80% theo Điều 37 Thông tư 15/2019/TT-BYT, giúp lãnh đạo bệnh viện kịp thời điều tiết và gửi văn bản giải trình theo luật định.

Chủ động phương án mua sắm bổ sung cho các mặt hàng trượt thầu: Ban Giám đốc phê duyệt kế hoạch áp dụng các hình thức mua sắm trực tiếp hoặc chào hàng cạnh tranh rút gọn đối với 286 khoản mục chưa trúng thầu trong vòng 45 ngày kể từ khi công bố kết quả thầu. Đặc biệt ưu tiên nhóm hóa chất phóng xạ chuyên sâu phục vụ chẩn đoán ung bướu như F-18FDG để bảo đảm 100% khả năng cung ứng cho công tác khám chữa bệnh kỹ thuật cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc và Điều trị các bệnh viện tự chủ: Cung cấp khung phương pháp luận khoa học và bằng chứng thực nghiệm để đánh giá hiệu quả kinh tế dược, tối ưu hóa cơ cấu chi phí thuốc BHYT và hoàn thiện quy chế quản lý cung ứng thuốc nội viện.

Trưởng khoa Dược và Dược sĩ phụ trách công tác đấu thầu: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về phân nhóm tiêu chí kỹ thuật generic theo Thông tư 15/2019/TT-BYT, kỹ năng xử lý chênh lệch giá dự toán và phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN trên dữ liệu lớn với hơn 1.500 khoản mục.

Cơ quan quản lý y tế và cơ quan Bảo hiểm Xã hội: Sử dụng dữ liệu thực chứng từ bệnh viện hạng đặc biệt tuyến cuối để đánh giá tác động của chính sách đấu thầu thuốc, từ đó đề xuất điều chỉnh danh mục đấu thầu tập trung và hoàn thiện cơ chế điều tiết thuốc giữa các cơ sở y tế công lập.

Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về thiết kế nghiên cứu hồi cứu mô tả, quy trình xử lý dữ liệu dược bệnh viện bằng công cụ tin học và phương pháp đánh giá thực hiện hợp đồng kinh tế dược phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ trúng thầu thuốc hóa dược tại Bệnh viện Quân y 175 đạt kết quả như thế nào? Theo số liệu nghiên cứu giai đoạn 2019 - 2020, tỷ lệ trúng thầu đạt 81,77% về số khoản mục (1.283 trên 1.569 khoản kế hoạch) và đạt 87,93% về giá trị tài chính. Gói Biệt dược gốc đạt tỷ lệ cao nhất với 90,63% số khoản mục, gói thuốc Generic đạt 80,70% và gói Hóa chất phóng xạ đạt 90,00% số khoản mục.

Biến động giá thuốc trúng thầu so với giá kế hoạch tại bệnh viện diễn ra ra sao? Có 53,39% số khoản mục (685 thuốc) có giá trúng thầu bằng giá kế hoạch. Khoảng 23,69% số khoản mục (304 thuốc) giảm giá trên 20% so với kế hoạch, đem lại giá trị tiết kiệm hơn 25 tỷ đồng. Tổng giá trị giảm giá trên toàn bộ các gói thầu đạt hơn 32 tỷ đồng, chứng minh tính cạnh tranh cao của thị trường thuốc.

Tại sao gói thầu Hóa chất phóng xạ chỉ đạt 42,43% giá trị dù đạt 90% số khoản mục? Gói thầu Hóa chất phóng xạ có 10 khoản mục kế hoạch và trúng thầu 9 khoản mục. Tuy nhiên, 1 khoản mục duy nhất không trúng thầu là Fluorine 18 Fluorodeoxyglucose (F-18FDG) lại chiếm hơn 50% tổng giá trị dự toán của toàn bộ gói thầu, dẫn đến tỷ lệ giá trị trúng thầu thực tế bị kéo giảm mạnh.

Bệnh viện xử lý như thế nào đối với các thuốc trúng thầu có tỷ lệ sử dụng dưới 80%? Khoa Dược tiến hành rà soát nguyên nhân trên 386 khoản mục sử dụng dưới 80% hợp đồng, chủ yếu do thay đổi mô hình bệnh tật và nhà thầu gián đoạn cung ứng. Thủ trưởng đơn vị thực hiện lập báo cáo giải trình theo đúng Điều 37 Thông tư 15/2019/TT-BYT, đồng thời điều chuyển dự toán sang các thuốc thay thế cùng nhóm tác dụng.

Phương pháp phân tích ABC và VEN đóng vai trò gì trong quản lý dược bệnh viện? Nghiên cứu áp dụng phân tích ABC kết hợp ma trận VEN để phân hạng 1.283 thuốc trúng thầu. Phương pháp này giúp nhận diện nhóm thuốc hạng A chiếm tới 78,5% ngân sách nhưng chỉ gồm khoảng 20% số khoản mục, từ đó ưu tiên kiểm soát tồn kho và bảo đảm tuyệt đối nguồn cung cho nhóm thuốc tối cần (Vital).

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện 1.569 khoản mục thuốc kế hoạch và 1.283 khoản mục trúng thầu tại Bệnh viện Quân y 175 năm 2020.
  • Tỷ lệ trúng thầu đạt mức ấn tượng với 81,77% về số khoản mục và 87,93% về giá trị ngân sách kế hoạch dự toán.
  • Công tác đấu thầu tạo ra hiệu quả kinh tế rõ nét khi tiết kiệm hơn 32 tỷ đồng cho ngân sách bệnh viện từ chênh lệch giá trúng thầu.
  • Nhận diện chính xác thực trạng sử dụng 897 thuốc thực tế và làm rõ nguyên nhân của các khoản mục đạt dưới 80% giá trị hợp đồng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm hoàn thiện dự báo danh mục, quản trị giá kế hoạch, tích hợp cảnh báo HIS và mua sắm bổ sung.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và quy trình đánh giá định lượng chuẩn xác cho hoạt động đấu thầu và sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa tuyến cuối tự chủ tài chính. Các đơn vị y tế công lập cần chủ động áp dụng mô hình phân tích ABC/VEN và thiết lập chu kỳ rà soát thầu định kỳ 6 tháng một lần để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và đảm bảo an toàn điều trị.