Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu khai thác, chuyển mục đích sử dụng cũng như các quan hệ giao dịch về đất đai diễn ra ngày càng sôi động. Thực tiễn này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được duy trì thường xuyên và liên tục, trong đó đăng ký biến động đất đai là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập, chỉnh lý hệ thống hồ sơ địa chính, bảo đảm cơ sở dữ liệu luôn phản ánh đúng hiện trạng và bảo vệ đầy đủ quyền, nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất.

Xã Chỉ Đạo là địa bàn nằm ở khu vực trung tâm của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; có vị trí tiếp giáp phía Bắc với huyện Thuận Thành (tỉnh Bắc Ninh), phía Nam giáp xã Minh Hải, phía Đông giáp xã Đại Đồng và phía Tây giáp xã Lạc Đạo; khoảng cách từ trung tâm xã đến thị trấn huyện lỵ là 6 km. Tổng diện tích tự nhiên của xã theo số liệu thống kê kiểm kê đất đai năm 2021 là 603,97 ha, quy mô dân số đạt 10.192 người (ở phần mở đầu khái quát ghi nhận 597,17 ha tự nhiên và 11.108 nhân khẩu). Với mạng lưới giao thông thuận tiện trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đời sống kinh tế - xã hội của xã có bước chuyển dịch rõ nét từ thuần nông sang phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại (tiêu biểu với Hiệp hội làng nghề Chì thôn Đông Mai). Sự chuyển dịch kinh tế này kéo theo nhu cầu tách thửa, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và chuyển mục đích sử dụng đất tăng nhanh, tạo áp lực lớn cho công tác đăng ký và cập nhật biến động đất đai tại địa phương.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Trường xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Đánh giá thực trạng đăng ký biến động sử dụng đất trên địa bàn xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
    2. Đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý biến động đất đai tại địa bàn nghiên cứu.
  • Yêu cầu của đề tài:

    • Số liệu nghiên cứu phản ánh khách quan và trung thực thực trạng đăng ký biến động sử dụng đất trên địa bàn xã Chỉ Đạo.
    • Các giải pháp đề xuất phải xuất phát từ thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất đai.
  • Đối tượng nghiên cứu:

    • Thực trạng công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất đối với các hình thức: chuyển quyền (chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho), tách thửa, hợp thửa và chuyển mục đích sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
    • Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân có phát sinh biến động đất đai.
    • Cán bộ, công chức địa chính xã Chỉ Đạo và viên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Văn Lâm.
  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
    • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu các trường hợp biến động đất đai phát sinh trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm khoa học và hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý đất đai:

  • Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:

    • Khái niệm đất đai dưới góc độ kinh tế chính trị theo học thuyết Mác - Ăng-ghen và tiếp cận địa lý tự nhiên - bất động sản (Phan Thị Thanh Huyền và cộng sự, 2020).
    • Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 4, Điều 22 Luật Đất đai 2013 và định nghĩa của Ủy ban Kinh tế Châu Âu của Liên Hiệp Quốc (UNECE) gồm 3 trụ cột: chủ quyền đất, định giá đất và sử dụng đất.
    • Khái niệm biến động đất đai (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007) và phân loại biến động: theo đối tượng quản lý (thửa đất, tài sản gắn liền, quyền và nghĩa vụ), theo tính pháp lý (hợp pháp, không hợp pháp, chưa hợp pháp), theo tính chất dữ liệu (thay đổi thông tin không gian hoặc thay đổi thuộc tính).
    • Quy định đăng ký biến động đất đai tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và 12 trường hợp bắt buộc đăng ký theo Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013; thủ tục nộp Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK; nguyên tắc chỉnh lý hồ sơ, cấp mới/chỉnh lý Giấy chứng nhận và cơ chế đồng bộ hóa dữ liệu địa chính theo Điều 27 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
    • Kinh nghiệm quốc tế về đăng ký biến động: Hệ thống đăng ký bắt buộc, liên thông đa ngành và thủ tục xác nhận đủ điều kiện thế chấp 3 bước của Thụy Điển; cơ cấu quản lý đất đai giữa trung ương và địa phương của Trung Quốc; mô hình vận hành cơ sở dữ liệu số hóa khép kín qua mạng máy tính nội bộ từ năm 1994 của Vương quốc Anh; hệ thống cấp bằng khoán điền thổ (bằng khoán hoàn chỉnh và bằng khoán hạn chế QT) của Malaysia.
  • Căn cứ pháp lý tác giả áp dụng:

    • Hệ thống Luật: Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13.
    • Hệ thống Nghị định: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai), Nghị định 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Nghị định 102/2014/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai), Nghị định 104/2014/NĐ-CP (khung giá đất).
    • Hệ thống Thông tư và Quyết định: Thông tư 02/2014/TT-BTC, Thông tư 36/2014/TT-BTNMT, Thông tư 37/2014/TT-BTNMT, Thông tư 76/2014/TT-BTC, Thông tư 77/2014/TT-BTC, Quyết định 1989/QĐ-BTC, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 02/2015/TT-BTNMT và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo thống kê kinh tế - xã hội từ UBND xã Chỉ Đạo; số liệu hồ sơ địa chính, biến động đất đai từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Văn Lâm; các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Hưng Yên.
    • Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi với cỡ mẫu cụ thể gồm 85 phiếu phát cho người sử dụng đất có biến động và 16 phiếu phỏng vấn cán bộ địa chính xã Chỉ Đạo cùng viên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Văn Lâm.
    • Phương pháp tổng hợp, thống kê: Phân loại, tổng hợp dữ liệu biến động theo thời gian, loại hình, địa bàn vào hệ thống biểu bảng và đồ thị.
    • Phương pháp phân tích số liệu, tài liệu: Phân tích diễn biến các chỉ tiêu sử dụng đất, đánh giá hiệu quả áp dụng thủ tục hành chính.
    • Phương pháp so sánh: So sánh diện tích, cơ cấu đất đai qua các năm 2019, 2020 và 2021.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn trực tiếp ý kiến chuyên môn của lãnh đạo và cán bộ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Văn Lâm, cán bộ địa chính xã Chỉ Đạo.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký biến động đất đai trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; khẳng định vị trí trung tâm, tiềm năng giao lưu kinh tế của xã Chỉ Đạo thuộc huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; đồng thời xác định 2 mục tiêu nghiên cứu và 2 yêu cầu then chốt phục vụ công tác quản lý địa chính tại cơ sở.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các khái niệm học thuật về đất đai, quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các tổ chức quốc tế. Tác giả phân loại bản chất của biến động đất đai (thửa đất, tài sản, quyền và nghĩa vụ), phân tích trình tự, thủ tục hồ sơ đăng ký biến động, nguyên tắc chỉnh lý bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê và cơ chế cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chương 1 cũng trình bày hệ thống căn cứ pháp luật với 4 luật chính và 22 nghị định, thông tư điều chỉnh lĩnh vực đất đai và tài chính đất đai; phân tích bài học kinh nghiệm về quản lý hồ sơ, tin học hóa dữ liệu và đăng ký bắt buộc tại Thụy Điển, Trung Quốc, Anh và Malaysia.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương nêu rõ đối tượng khảo sát gồm thực trạng biến động đất đai (chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, tách thửa, hợp thửa, chuyển mục đích sử dụng) của các hộ gia đình, cá nhân cùng đội ngũ cán bộ thực thi nhiệm vụ địa chính. Xác định phạm vi không gian tại xã Chỉ Đạo, thời gian nghiên cứu giai đoạn 2019 - 2021. Trình bày chi tiết 6 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thứ cấp, điều tra số liệu sơ cấp (với 85 phiếu người dân, 16 phiếu cán bộ), tổng hợp thống kê, phân tích dữ liệu, so sánh và phương pháp chuyên gia.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 tập trung phản ánh các kết quả khảo sát thực tế và phân tích chuyên môn theo các nhóm nội dung:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Chỉ Đạo có địa hình bằng phẳng, dốc thoải từ tây bắc xuống đông nam với độ cao trung bình 3 - 4 m (độ cao trung bình cao nhất tỉnh Hưng Yên). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,6°C, lượng mưa trung bình 1.636 mm, độ ẩm trên 80%. Năm 2021, tổng giá trị sản phẩm xã hội ước đạt 463 tỷ 668 triệu đồng (giảm 122 tỷ 024 triệu đồng so với 2020 do dịch bệnh Covid-19); thu nhập bình quân đầu người đạt 46 triệu đồng/năm; tỷ lệ lao động có việc làm ổn định đạt 91,5% (7.150 người); 100% đường giao thông trục xã (1,12 km), đường trục thôn (5,77 km), đường ngõ xóm (16,3 km) và đường trục chính nội đồng (8 km) được bê tông hóa đạt chuẩn; cả 3 cấp trường học (Mầm non, Tiểu học, THCS) đều đạt chuẩn quốc gia.
  • Hiện trạng sử dụng đất và biến động giai đoạn 2019 - 2021: Tổng diện tích tự nhiên năm 2021 là 603,97 ha. Đất nông nghiệp chiếm 358,44 ha (59,35%), trong đó đất trồng lúa là 295,83 ha (chiếm 82,53% diện tích đất nông nghiệp). Đất phi nông nghiệp là 245,53 ha (40,65%), trong đó đất ở tại nông thôn là 59,20 ha. Qua 3 năm, đất phi nông nghiệp tăng 3,44 ha (đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng mạnh nhất; đất ở nông thôn tăng 2,7 ha so với 2019); ngược lại đất nông nghiệp giảm 3,44 ha (đất sản xuất nông nghiệp giảm 2,02 ha, đất nuôi trồng thủy sản giảm 1,42 ha).
  • Thực trạng đăng ký biến động tại huyện Văn Lâm và xã Chỉ Đạo: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Văn Lâm đã cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính 4.360 thửa, cập nhật cơ sở dữ liệu số và bản đồ định dạng *.dgn trên máy chủ 863 thửa, thực hiện trích lục bản đồ địa chính 1.528 trường hợp; trả trực tiếp cho chủ sử dụng đất 3.216 Giấy chứng nhận (đạt 55,44% số lượng nhận bàn giao từ Phòng Tài nguyên và Môi trường tính đến ngày 30/11/2020). Tại xã Chỉ Đạo, quy trình đăng ký biến động áp dụng theo cơ chế một cửa với thời gian giải quyết kỹ thuật và pháp lý là 05 ngày làm việc (nếu hồ sơ cần điều chỉnh, bổ sung thì cơ quan chức năng phải phát phiếu báo sau 03 ngày).
  • Đánh giá thông qua điều tra xã hội học và giải pháp đề xuất: Khóa luận đánh giá mức độ nhận thức pháp luật của người dân qua 85 phiếu điều tra và phân tích quy trình nghiệp vụ qua 16 phiếu điều tra cán bộ; nhận diện các tồn tại về hạ tầng trang thiết bị và tiến độ luân chuyển hồ sơ; từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm về quản lý, đào tạo cán bộ và tuyên truyền, vận động.

Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được về diện tích cơ cấu đất đai, xu hướng biến động và thực trạng giải quyết hồ sơ địa chính tại xã Chỉ Đạo giai đoạn 2019 - 2021; đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Văn Lâm, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên nhằm tháo gỡ vướng mắc trong công tác đăng ký biến động.

Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng và biến động sử dụng đất xã Chỉ Đạo

Dữ liệu thống kê đất đai năm 2021 và diễn biến chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại xã Chỉ Đạo giai đoạn 2019 - 2021 được thể hiện qua các bảng tổng hợp sau:

STT Loại đất Mã Diện tích năm 2021 (ha) Cơ cấu năm 2021 (%) Biến động so với 2020 (ha) Biến động so với 2019 (ha)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 603,97 100,00 0,00 0,00
1 Đất nông nghiệp NNP 358,44 59,35 -1,70 -3,44
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 325,11 53,83 -1,02 -2,02
Trong đó: Đất trồng lúa LUA 295,83 48,98 -0,77 -1,77
Đất trồng cây hàng năm khác HNK 8,16 1,35 0,00 0,00
Đất trồng cây lâu năm CLN 21,13 3,50 -0,25 -0,25
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 0,00 0,00 0,00 0,00
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 25,02 4,14 -0,68 -1,42
1.4 Đất làm muối LMU 0,00 0,00 0,00 0,00
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 8,31 1,38 0,00 0,00
2 Đất phi nông nghiệp PNN 245,53 40,65 +1,70 +3,44
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 59,20 9,80 +0,71 +2,70
2.2 Đất chuyên dùng CDG 165,80 27,45 +0,99 +0,74
Trong đó: Đất sản xuất kinh doanh PNN SKC -- -- +0,91 --
2.3 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TON/TIN 0,58 0,10 0,00 0,00
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 2,91 0,48 0,00 0,00
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 2,60 0,43 0,00 0,00
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 7,80 1,29 0,00 0,00
2.7 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,02 0,00 0,00 0,00
3 Đất chưa sử dụng CSD 0,00 0,00 0,00 0,00

Kết quả quản lý đăng ký biến động tại cấp huyện và cấp xã

Khóa luận tổng hợp các chỉ số hoạt động chuyên môn của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Văn Lâm:

Chỉ tiêu công việc thực hiện Khối lượng ghi nhận Ghi chú / Tỷ lệ
Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 4.360 thửa Hồ sơ biến động quyền sử dụng đất
Cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính và bản đồ *.dgn 863 thửa Lưu trữ trên máy chủ
Trích lục bản đồ địa chính thửa đất 1.528 trường hợp Phục vụ các thủ tục biến động
Trực và trả kết quả Giấy chứng nhận (đến 30/11/2020) 3.216 GCN Đạt 55,44% tổng số GCN nhận bàn giao

Về quy trình hành chính tại xã Chỉ Đạo: Quy định tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp huyện hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng 7h30 - 11h30, chiều 13h00 - 17h00) và sáng thứ Bảy (7h30 - 11h30). Thời hạn giải quyết hồ sơ kỹ thuật và pháp lý là 05 ngày; nếu hồ sơ thiếu sót, văn bản yêu cầu bổ sung phải được gửi cho người nộp trong vòng 03 ngày làm việc.

Các giải pháp tác giả đề xuất

  • Giải pháp về quản lý: Chuẩn hóa công tác luân chuyển hồ sơ; thực hiện nghiêm túc quy định đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu số định kỳ không quá 15 ngày/lần giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện và địa chính xã; bảo đảm việc gửi thông báo chỉnh lý hồ sơ giấy trong vòng 03 ngày làm việc để cấp xã kịp cập nhật bản sao quản lý.
  • Giải pháp về đội ngũ cán bộ: Tăng cường tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh tổ chức; tổ chức từ 1 đến 2 lớp tập huấn chuyên môn hàng năm tại huyện do chuyên gia Bộ và Sở trực tiếp hướng dẫn nhằm nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Giải pháp tuyên truyền, vận động: Đẩy mạnh phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các quy định về quyền, nghĩa vụ đăng ký biến động; công khai minh bạch quy trình, mức thu phí, lệ phí và thời hạn giải quyết hồ sơ tại bộ phận một cửa và nhà văn hóa các thôn.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về biến động đất đai và thủ tục đăng ký biến động tại một xã nông thôn đang đô thị hóa nhanh của huyện Văn Lâm. Đề tài kết hợp số liệu thống kê hành chính chính thức với phương pháp điều tra xã hội học thực nghiệm (85 hộ dân, 16 cán bộ chuyên trách), cung cấp nguồn dữ liệu thực tế giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý hồ sơ địa chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021), giai đoạn này chịu ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh Covid-19, dẫn đến một số thời điểm các giao dịch dân sự và quy trình thụ lý hồ sơ trực tiếp bị gián đoạn.
    • Về không gian và đối tượng, nghiên cứu giới hạn trên địa bàn xã Chỉ Đạo, tập trung chủ yếu vào đối tượng hộ gia đình, cá nhân với các hình thức biến động thông thường (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, chuyển mục đích sử dụng đất ở); chưa mở rộng đánh giá sâu đối với các biến động đất đai của tổ chức kinh tế và đất dự án công nghiệp quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Tác giả định hướng mở rộng nghiên cứu sang việc đánh giá hiệu quả vận hành hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (MPLIS) và chuyển đổi số đồng bộ giữa cấp huyện và cấp xã.
    • Nghiên cứu so sánh thực trạng đăng ký biến động giữa các xã thuần nông và các xã công nghiệp - làng nghề trên toàn địa bàn huyện Văn Lâm để đề xuất chính sách quản lý đất đai đồng bộ cấp huyện.

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính và Khoa học môi trường trong việc thiết kế phương pháp luận nghiên cứu, xây dựng bảng hỏi điều tra thực địa (mẫu phiếu hộ gia đình và cán bộ chuyên trách) và kỹ thuật phân tích biến động đất đai cấp xã.
  • Cung cấp nguồn tư liệu và quy trình xử lý thực tiễn cho công chức địa chính cấp xã, cán bộ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện trong việc đối chiếu, rà soát tiến độ giải quyết hồ sơ một cửa và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu địa chính.
  • Các biểu bảng thống kê biến động đất đai giai đoạn 2019 - 2021 là căn cứ thực tế phục vụ UBND xã Chỉ Đạo và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lâm trong công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu các loại hình biến động đất đai cụ thể nào trên địa bàn xã Chỉ Đạo?
Khóa luận tập trung nghiên cứu các hình thức biến động chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân gồm: chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; biến động do tách thửa, hợp thửa và biến động do chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Hiện trạng diện tích và cơ cấu đất đai xã Chỉ Đạo năm 2021 có số liệu cụ thể như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2021 là 603,97 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp là 358,44 ha (chiếm 59,35%), chủ yếu là đất trồng lúa với 295,83 ha; nhóm đất phi nông nghiệp là 245,53 ha (chiếm 40,65%), trong đó đất ở tại nông thôn chiếm 59,20 ha; xã không còn diện tích đất chưa sử dụng.

3. Cơ cấu diện tích đất đai xã Chỉ Đạo thay đổi ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021?
Trong giai đoạn 2019 - 2021, nhóm đất phi nông nghiệp tăng 3,44 ha (riêng đất ở tại nông thôn tăng 2,70 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2021 tăng 0,91 ha so với 2020); ngược lại, nhóm đất nông nghiệp giảm tương ứng 3,44 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp giảm 2,02 ha và đất nuôi trồng thủy sản giảm 1,42 ha).

4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học sơ cấp là bao nhiêu và khảo sát những nội dung gì?
Khóa luận đã phát và thu thập 85 phiếu điều tra đối với người sử dụng đất có biến động và 16 phiếu điều tra đối với cán bộ địa chính xã Chỉ Đạo cùng viên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Văn Lâm. Nội dung điều tra tập trung vào mức độ hiểu biết pháp luật, các khó khăn gặp phải khi làm thủ tục và quy trình cập nhật, chỉnh lý, thông báo biến động đất đai.

5. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Văn Lâm đạt được con số nào?
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Văn Lâm đã cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính 4.360 thửa; cập nhật cơ sở dữ liệu số và bản đồ định dạng *.dgn trên máy chủ 863 thửa; lập trích lục bản đồ địa chính 1.528 trường hợp và trực tiếp trao trả 3.216 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân (tính đến ngày 30/11/2020).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Văn Trường đã phản ánh khách quan và có hệ thống thực trạng quản lý, đăng ký biến động sử dụng đất tại xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2019 - 2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các quy định pháp luật đất đai hiện hành, số liệu thống kê địa chính chính thức và dữ liệu điều tra thực nghiệm từ 85 hộ dân cùng 16 cán bộ chuyên môn, công trình đã chỉ rõ xu hướng chuyển dịch giảm 3,44 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp cũng như quy trình xử lý hồ sơ hành chính 05 ngày tại địa phương. Các đề xuất về nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, tăng cường công nghệ quản lý và đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính là những đóng góp có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản lý đất đai cấp cơ sở.