Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm trật tự xã hội và phát triển kinh tế bền vững. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số nhanh chóng, áp lực lên quỹ đất ngày càng lớn, đặc biệt là sự thu hẹp của quỹ đất nông nghiệp để chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp và hạ tầng công cộng. Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, đồng thời là công cụ giúp Nhà nước kiểm soát biến động và nắm chắc quỹ đất cả về số lượng lẫn chất lượng.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý địa chính tại địa phương, khóa luận tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận tại xã Thủ Sỹ, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên nhằm phục vụ các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nắm vững quy trình, trình tự và thủ tục đăng ký cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã, bao gồm cả công tác cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ.
  2. Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho các loại đất (đất nông nghiệp, đất ở) và các tổ chức trên địa bàn xã Thủ Sỹ trong giai đoạn 2011 – 2013.
  3. Xác định rõ những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc còn tồn tại trong quá trình thực hiện đăng ký và cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Thủ Sỹ trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp, đất ở của hộ gia đình, cá nhân và đất của các tổ chức trên địa bàn xã Thủ Sỹ, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Thủ Sỹ, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên (bao gồm 6 thôn: Tây Lĩnh, Tất Viên, Nội Lăng, Thống Nhất, Ba Hàng, Lê Bãi).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2011 – 2013; thời gian thực tập và thực hiện đề tài từ ngày 10/02/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về quản lý đất đai và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai.

Khung pháp lý và cơ sở khoa học

Tác giả vận dụng quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó xác định công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ là một nội dung trọng tâm. Hệ thống văn bản pháp luật và văn bản dưới luật được viện dẫn bao gồm:

  • Các đạo luật: Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003; Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001); Sắc lệnh số 179/SL ngày 19/12/1953; Quyết định số 201/CP ngày 01/07/1980 và Quyết định số 56/ĐK-TK ngày 05/11/1981.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993; Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994; Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994; Nghị định 04/2000/NĐ-CP; Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/10/2006; Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007; Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Các văn bản hướng dẫn của Bộ ngành: Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Quyết định số 07/2006/QĐ-BTNMT; Chỉ thị số 245/TTg ngày 22/04/1996 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Quy định chuyên môn về hồ sơ và mẫu GCN: Hồ sơ địa chính theo Điều 40 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 47 Luật Đất đai 2003 (gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động); Mẫu GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành thống nhất trên cả nước gồm 4 trang (kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen); Quy trình thẩm định, xét duyệt và luân chuyển hồ sơ cấp GCN theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP (thời hạn giải quyết không quá 55 ngày làm việc, niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở xã).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản pháp luật: Phân tích, tổng hợp hệ thống các văn bản pháp luật, nghị định, thông tư của trung ương và các quyết định, quy định của tỉnh Hưng Yên liên quan đến thủ tục đăng ký, hạn mức công nhận đất ở, nghĩa vụ tài chính và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
  2. Phương pháp thu thập, thống kê và xử lý số liệu: Thu thập các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, danh sách kê khai, số đơn xin cấp GCN, số GCN đã cấp và diện tích đã cấp qua các năm tại địa phương.
  3. Phương pháp kế thừa tài liệu: Kế thừa số liệu, báo cáo kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính lưu trữ tại các cơ quan quản lý.
  4. Nguồn dữ liệu: Dữ liệu được cung cấp chính thức bởi Ủy ban nhân dân xã Thủ Sỹ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Lữ, và Trung tâm Phát triển quỹ đất.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được trình bày thành 5 phần chính theo cấu trúc học thuật chuyên ngành Quản lý đất đai:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu từ vai trò của đất đai và yêu cầu quản lý nhà nước thông qua cấp GCNQSDĐ; xác định rõ 4 mục đích nghiên cứu, 5 yêu cầu cần đạt được khi thực hiện đề tài và phân tích ý nghĩa đối với học tập cũng như thực tiễn quản lý địa chính tại xã Thủ Sỹ.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý:

  • Làm rõ 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003.
  • Khái quát về hồ sơ địa chính, cấu trúc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Trình bày chi tiết các quy định pháp luật: các trường hợp được cấp và không được cấp GCN; đối tượng được miễn, giảm hoặc không phải nộp tiền sử dụng đất; điều kiện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân có hoặc không có giấy tờ theo Điều 50 Luật Đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP; quy định xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao (Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP).
  • Thẩm quyền cấp GCN (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân/tổ chức nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) và quy trình 4 bước theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
  • Đánh giá sơ bộ tình hình địa bàn xã Thủ Sỹ: còn hơn 800 đơn đăng ký và khoảng 1.200 thửa đất chưa được cấp GCN do tranh chấp, vướng mắc diện tích, sử dụng sai mục đích.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể các nội dung điều tra cơ bản (tự nhiên, kinh tế, xã hội), hiện trạng quản lý sử dụng đất, và đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho đất nông nghiệp, đất ở và đất tổ chức. Xác định phương pháp thu thập số liệu, địa điểm thực hiện tại xã Thủ Sỹ và thời gian nghiên cứu từ 10/02/2014 đến 30/04/2014.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu đề tài

Phần này tập trung phân tích các kết quả khảo sát thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã có diện tích tự nhiên 558,74 ha (tổng thể ghi nhận 560 ha), tiếp giáp các xã lân cận và tỉnh Thái Bình, có Quốc lộ 39A và Huyện lộ 61 chạy qua; địa hình đồng bằng trũng, cao độ cốt trung bình 3,0 – 3,1 m dốc từ Bắc xuống Nam; lượng mưa trung bình năm đạt 1.728,9 mm, nhiệt độ mùa hè trung bình 35 – 37°C. Dân số toàn xã có 2.365 hộ với 9.539 nhân khẩu (5.416 nam, 4.123 nữ), 5.866 người trong độ tuổi lao động (lao động nông nghiệp 3.825 người, lao động phi nông nghiệp 2.041 người).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2013:
    • Nhóm đất nông nghiệp: 379,41 ha (chiếm 67,90% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 334,57 ha (đất trồng cây hàng năm 313,55 ha, đất trồng lúa 306,43 ha, đất nuôi trồng thủy sản 34,84 ha).
    • Nhóm đất phi nông nghiệp: 179,18 ha (chiếm 32,07%), trong đó đất ở nông thôn 91,38 ha (16,35%), đất chuyên dùng 62,95 ha (11,13%), đất nghĩa trang nghĩa địa 11,14 ha, đất sông suối mặt nước chuyên dùng 11,16 ha.
    • Nhóm đất chưa sử dụng: 0,15 ha (chiếm 0,03%), chủ yếu là đất ven bờ sông bị ngập úng bỏ hoang.
  • Tình hình thực hiện 13 nội dung quản lý đất đai tại xã: UBND xã đã triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (chia giai đoạn 2011–2015 và 2016–2020); thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ từ 1/500 đến 1/2000; vận hành cơ chế "một cửa" trong giải quyết thủ tục hành chính.
  • Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2013 theo từng nhóm đất: Thống kê chi tiết theo đơn đăng ký, số lượng đã cấp, diện tích thực hiện tại từng thôn và các tổ chức đóng trên địa bàn.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tiến độ cấp giấy chứng nhận, nhận xét những mặt làm được, các tồn tại cần tháo gỡ và các kiến nghị cụ thể đối với cấp có thẩm quyền.


Kết quả và đóng góp

Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (2011 – 2013)

Trong giai đoạn 2011 – 2013, công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Thủ Sỹ đã đạt được những kết quả cụ thể theo các nhóm đất như sau:

STT Loại đất Số đơn đăng ký / kê khai Số đơn đã giải quyết Tỷ lệ (%) Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ diện tích (%)
1 Đất sản xuất nông nghiệp 3.165 2.929 92,54% 334,57 318,86 95,30%
2 Đất ở hộ gia đình, cá nhân 2.714 2.063 76,01% 91,38 69,69 76,26%

Chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở và đất sản xuất nông nghiệp phân theo 6 thôn:

STT Tên thôn Đất ở: Số hộ kê khai Đất ở: Đơn đã cấp Tỷ lệ đất ở (%) Đất ở: Diện tích đã cấp (ha) Đất NN: Đơn đăng ký Đất NN: Đơn đã cấp Tỷ lệ đất NN (%) Đất NN: Diện tích đã cấp (ha)
1 Tây Lĩnh 118 98 83,05% 3,78 189 159 84,13% 16,75
2 Tất Viên 673 600 89,15% 23,18 972 923 94,96% 97,57
3 Nội Lăng 377 313 83,02% 12,09 530 482 90,94% 50,94
4 Thống Nhất 410 375 91,46% 14,48 545 503 92,29% 62,39
5 Ba Hàng 355 310 87,32% 11,98 402 369 91,79% 39,00
6 Lê Bãi 432 367 84,95% 14,18 527 493 93,54% 52,21
Tổng Toàn xã 2.365 2.063 87,23% 69,69 3.165 2.929 92,54% 318,86

Ghi chú số liệu đất ở: Theo bảng tổng hợp chung (Bảng 4.3 trong văn bản), tổng số đơn đăng ký đất ở là 2.714 đơn, giải quyết 2.063 đơn (đạt 76,01%). Theo bảng chi tiết từng thôn (Bảng 4.4 trong văn bản), tổng số hộ kê khai là 2.365 hộ, số đơn được cấp là 2.063 (đạt 87,23%).

Số liệu đất sản xuất nông nghiệp chưa được cấp GCN: Toàn xã còn tồn đọng 236 đơn chưa cấp (chiếm 7,45%) tương ứng với 25,80 ha (chiếm 7,71% diện tích cần cấp), tập trung nhiều nhất tại thôn Tất Viên (49 đơn / 5,18 ha) và Nội Lăng (48 đơn / 5,08 ha).

Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn xã:

  1. Tổ chức kinh tế: Xí nghiệp may Ba Hàng (địa chỉ tại Ba Hàng), được cấp GCNQSDĐ năm 2011 với diện tích $3.725\text{ m}^2$.
  2. Trụ sở, cơ quan, công trình sự nghiệp (giao đất không thu tiền sử dụng đất): Tổng diện tích đã cấp GCNQSDĐ là $17.796\text{ m}^2$, bao gồm:
    • Trụ sở UBND xã Thủ Sỹ: $3.996\text{ m}^2$.
    • Trạm y tế xã Thủ Sỹ: $1.000\text{ m}^2$.
    • Trường Mầm non Thủ Sỹ: $3.850\text{ m}^2$.
    • Trường Tiểu học Thủ Sỹ: $4.050\text{ m}^2$.
    • Trường THCS Thủ Sỹ: $4.900\text{ m}^2$.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về công tác quản lý và chuyên môn: Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất, xử lý nghiêm minh các trường hợp lấn chiếm và tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái pháp luật.
  • Về giải quyết tồn đọng: Tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm hơn 800 đơn đăng ký và 1.200 thửa đất còn vướng mắc do tranh chấp, thiếu hồ sơ pháp lý, sai lệch diện tích giữa thực tế và giấy tờ.
  • Về thủ tục và tuyên truyền: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tại bộ phận "một cửa"; tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao nhận thức, nghĩa vụ của người dân địa phương.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật và thực tiễn đào tạo: Hệ thống hóa quy trình đăng ký, xét duyệt và cấp GCNQSDĐ ở cấp xã theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP; giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế công tác địa chính.
  • Về mặt thực tiễn quản lý địa phương: Cung cấp bức tranh số liệu thống kê chi tiết, khách quan về tỷ lệ cấp giấy chứng nhận của từng thôn, từng nhóm đất và tổ chức tại xã Thủ Sỹ giai đoạn 2011 – 2013; tạo căn cứ thực tiễn để chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ trong năm 2014.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:

    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (2011 – 2013) tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Thủ Sỹ, huyện Tiên Lữ), do đó các kết luận và số liệu mang tính đặc thù cao cho địa bàn đồng bằng trũng thuần nông.
    • Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng (từ tháng 2/2014 đến tháng 4/2014), nguồn dữ liệu thứ cấp tại địa phương còn một số điểm không đồng nhất giữa số đơn đăng ký tổng hợp và số hộ kê khai chi tiết.
    • Các đánh giá pháp lý căn cứ trên Luật Đất đai 2003 (chưa cập nhật áp dụng Luật Đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Theo dõi và đánh giá việc hoàn thành cấp GCNQSDĐ đối với hơn 800 đơn và 1.200 thửa đất còn tồn đọng trong giai đoạn sau năm 2013.
    • Nghiên cứu tác động của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng (từ trồng lúa sang mô hình trang trại) đến biến động hồ sơ địa chính và nhu cầu cấp đổi GCNQSDĐ.
    • Đánh giá sự thay đổi trong trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ khi chuyển giao thực hiện theo Luật Đất đai năm 2013 tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính – Bất động sản làm tài liệu tham khảo về phương pháp điều tra, phân tích số liệu địa chính cấp xã.
    • Cán bộ địa chính, công chức địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện khi cần tài liệu đối sánh về phương pháp tổng hợp, phân loại hồ sơ cấp GCNQSDĐ đất ở và đất nông nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất phân theo 3 nhóm đất chính và các loại đất chi tiết (Bảng 4.2).
    • Phương pháp tổng hợp, so sánh tỷ lệ cấp GCNQSDĐ theo từng thôn (Tây Lĩnh, Tất Viên, Nội Lăng, Thống Nhất, Ba Hàng, Lê Bãi) cả về số đơn và diện tích.
    • Quy trình xử lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức sự nghiệp công lập (trường học, trạm y tế, trụ sở UBND) và tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Thủ Sỹ năm 2013 được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của UBND xã Thủ Sỹ, tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 558,74 ha, được chia thành 3 nhóm đất:

  • Đất nông nghiệp: 379,41 ha (chiếm 67,90%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 334,57 ha (đất trồng lúa chiếm 306,43 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 34,84 ha; đất cỏ chăn nuôi chiếm 7,13 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: 179,18 ha (chiếm 32,07%), trong đó đất ở nông thôn chiếm 91,38 ha; đất chuyên dùng chiếm 62,95 ha; đất sông suối mặt nước chuyên dùng chiếm 11,16 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa chiếm 11,14 ha.
  • Đất chưa sử dụng: 0,15 ha (chiếm 0,03%), chủ yếu là đất bằng ven sông ngập úng.

2. Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp và đất ở tại xã Thủ Sỹ giai đoạn 2011 – 2013 đạt bao nhiêu?

Trong giai đoạn 2011 – 2013:

  • Đất nông nghiệp: Tiếp nhận 3.165 đơn đăng ký, đã cấp được 2.929 GCNQSDĐ, đạt tỷ lệ 92,54% về số đơn; về diện tích đã cấp được 318,86 ha trên tổng số 334,57 ha đất sản xuất nông nghiệp, đạt tỷ lệ 95,30%.
  • Đất ở: Tổng số đơn giải quyết đạt 2.063 đơn (đạt 76,01% so với 2.714 đơn đăng ký tổng thể và đạt 87,23% so với 2.365 hộ kê khai tại các thôn); diện tích đất ở đã cấp đạt 69,69 ha trên tổng số 91,38 ha đất ở cần cấp (đạt tỷ lệ 76,26%).

3. Thôn nào có tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cao nhất và thấp nhất tại xã Thủ Sỹ?

  • Đối với đất ở: Thôn Thống Nhất có tỷ lệ cấp cao nhất đạt 91,46% số hộ (375/410 hộ, diện tích 14,48 ha); thôn Nội Lăng có tỷ lệ cấp theo số hộ thấp nhất đạt 83,02% (313/377 hộ) và thôn Tây Lĩnh đạt 83,05% (98/118 hộ). Về quy mô, thôn Tất Viên cấp được nhiều nhất với 600 đơn (23,18 ha), thôn Tây Lĩnh cấp ít nhất với 98 đơn (3,78 ha).
  • Đối với đất nông nghiệp: Thôn Tất Viên đạt tỷ lệ cấp cao nhất với 94,96% số đơn (923/972 đơn, diện tích 97,57 ha); thôn Tây Lĩnh có tỷ lệ cấp thấp nhất với 84,13% số đơn (159/189 đơn, diện tích 16,75 ha).

4. Những tổ chức nào trên địa bàn xã Thủ Sỹ đã được cấp GCNQSDĐ tính đến năm 2013?

Tính đến hết năm 2013, các tổ chức đã được cấp GCNQSDĐ gồm:

  • Tổ chức kinh tế: Xí nghiệp may Ba Hàng được cấp năm 2011 với diện tích $3.725\text{ m}^2$.
  • Trụ sở, cơ quan, công trình sự nghiệp: Tổng diện tích $17.796\text{ m}^2$ đã được cấp GCNQSDĐ cho 5 đơn vị: Trụ sở UBND xã Thủ Sỹ ($3.996\text{ m}^2$), Trạm y tế xã ($1.000\text{ m}^2$), Trường Mầm non ($3.850\text{ m}^2$), Trường Tiểu học ($4.050\text{ m}^2$) và Trường THCS Thủ Sỹ ($4.900\text{ m}^2$).

5. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc còn tồn đọng đơn và thửa đất chưa được cấp GCNQSDĐ tại xã Thủ Sỹ là gì?

Trên địa bàn xã còn hơn 800 đơn đăng ký và khoảng 1.200 thửa đất (riêng đất sản xuất nông nghiệp còn tồn 236 đơn tương ứng 25,80 ha) chưa được cấp GCN do các nguyên nhân chính:

  • Thửa đất đang có tranh chấp giữa các hộ gia đình liền kề.
  • Đất sử dụng sai mục đích, lấn chiếm hành lang an toàn hoặc vi phạm quy hoạch chưa được xử lý.
  • Thiếu các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 Luật Đất đai 2003.
  • Sai lệch về diện tích, ranh giới và kích thước hình thể giữa số liệu đo đạc thực tế ngoài thực địa so với giấy tờ, hồ sơ địa chính cũ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Văn Hải đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thủ Sỹ, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2011 – 2013. Bằng việc phân tích hệ thống dữ liệu địa chính và khung pháp lý theo Luật Đất đai năm 2003, đề tài đã chỉ rõ những kết quả tích cực đạt được trong công tác cấp giấy đất nông nghiệp (đạt 92,54% số đơn) và đất ở (đạt 2.063 đơn), đồng thời thống kê cụ thể các trường hợp tồn đọng và phân loại nguyên nhân vướng mắc. Những giải pháp và đề xuất được đưa ra trong khóa luận có giá trị thực tiễn trực tiếp, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý đất đai và hoàn thành kế hoạch cấp giấy chứng nhận tại địa phương.