TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA NÔNG LÂM NGƢ NGHIỆP LÊ THỊ THU TRANG BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG XUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI NGẮN NGÀY TRONG VỤ ĐÔNG 2017 TẠI HUYỆN HOẰNG HÓA , TỈNH THANH HÓA Ngành: Nông học Thanh Hóa, tháng 6 năm 2018 i TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA NÔNG LÂM NGƢ NGHIỆP BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ngành: Nông học ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG XUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI NGẮN NGÀY TRONG VỤ ĐÔNG 2017 TẠI HUYỆN HOẰNG HÓA , TỈNH THANH HÓA Ngƣời thực hiện: Lê Thị Thu Trang Lớp: Đại học Nông học K17 Khoá: 2014 – 2018 Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Lê Văn Ninh Thanh Hóa, tháng 06 năm 2018 ii LỜI CAM ĐOAN - Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện trong vụ Đông năm 2017, dƣới sự hƣớng dẫn của TS Lê Văn Ninh. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chƣa từng đƣợc sử dụng trong một luận văn nào ở trong và ngoài nƣớc. - Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Lê Thị Thu Trang i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của trạm khuyến nông huyện Hoằng Hóa, các thầy cô, bạn bè và gia đình. Trƣớc tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Văn Ninh ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành báo cáo. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa học Cây trồng - Khoa Nông Lâm Ngƣ nghiệp, trƣờng Đại học Hồng Đức đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả bạn bè và ngƣời thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành báo cáo khóa luận này. Tác giả luận văn Lê Thị Thu Trang ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG.
vi DANH MỤC HÌNH. vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .1 Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích yêu cầu của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Cơ sở khoa học của đề tài. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô. Tình hình nghiên cứu sản xuất ngô trên thế giới .Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam. Tình hình sử dụng ngô.
Tình hình sử dụng ngô trên thế giới. Tình hình sử dụng ngô ở Việt Nam. Ƣu thế lai và ứng dụng trong sản xuất. Đặc điểm các loại giống ngô hiện trồng ngoài sản xuất.
Giống ngô thụ phấn tự do (Open pollinated variety - OPV). Giống ngô lai. Tình hình sản xuất ngô tại Thanh Hóa. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu: .1 Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu:. Bố trí thí nghiệm:.
Quy trình kỹ thuật canh tác:. Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp theo dõi các chỉ tiêu. Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Các giai đoạn sinh trƣởng, phát triển của tổ hợp ngô lai mới khảo nghiệm.
Giai đoạn từ gieo đến mọc. Giai đoạn từ gieo đến trỗ cờ, tung phấn, phun râu .Chênh lệch giữa tung phấn và phun râu. Giai đoạn từ gieo đến chín sinh lý (thời gian sinh trƣởng). Một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý của các tổ hợp ngô lai mới khảo nghiệm.
Chiều cao cây. Chiều cao đóng bắp (cm). Số lá trên cây. Chỉ số diện tích lá (LAI ): m2 lá/m2 đất.
Tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô lai. Khả năng chống chịu của các tổ hợp ngô lai. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm. Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của các tổ hợp giống ngô lai trong khảo nghiệm.
Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm.Trạng thái cây.Trạng thái bắp. Chiều dài bắp. Đƣờng kính bắp. Số hàng hạt trên bắp.
Số hạt trên hàng. Khối lƣợng 1000 hạt. Năng suất lý thuyết ( NSLT). Năng suất thực tế (NSTT).
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 41 v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô thế giới từ năm 2004- 2013.3: Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô ở nƣớc ta từ năm 2004 - 2015.1: Danh sách tổ hợp ngô lai mới tham gia thí nghiệm. Các giai đoạn sinh trƣởng và phát triển của các tổ hợp ngô lai tại xã Hoằng.
Số lá và chỉ số diện tích lá của các tổ hợp ngô lai tham gia. Tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô lai trong. Mức độ nhiễm sâu hại của các tổ hợp ngô lai, giống đối chứng trong thí nghiệm. Mức độ nhiễm bệnh hại chính của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm.
Tỷ lệ gẫy thân, đỗ rễ của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm. Năng suất thực tế của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm.
38 vi DANH MỤC HÌNH Hình 4. Một số chỉ tiêu về hình thái của các tổ hợp giống ngô lai tham gia thí nghiệm .Tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây của các tổ hợp giống ngô lai trong thí nghiệm. Tỷ lệ sâu hại của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm. Mức độ nhiễm bệnh hại chính của các tổ hợp ngô lai trong .Tỷ lệ gẫy thân, đỗ rễ của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm.
Năng suất thực tế của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm. 38 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Diễn giải 1 TGST Thời gian sinh trƣởng 2 LAI Chỉ số diện tích lá 3 THL Tổ hợp lai 4 NSLT Năng suất lý thuyết 5 NSTT Năng suất thực tế viii PHẦN 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Cây ngô (Zea mays L.) là cây lƣơng thực đƣợc phát hiện cách đây 7.000 năm tại Mêxicô và Pêru. Với những đặc điểm nông sinh học quý nhƣ: Tính thích ứng rộng, chống chịu tốt với điều kiện bất thuận và sâu bệnh hại, tiềm năng năng suất cao nên cây ngô đã nhanh chóng đƣợc gieo trồng rộng rãi, phổ biến trên các vùng lãnh thổ trên thế giới. Trong giai đoạn 1985-2005 mức tăng trƣởng bình quân hàng năm trên thế giới về diện tích là 0,8%, năng suất là: 2,1% và sản lƣợng là 3,15%.
Hai thập kỷ gần đây (1985-2005), tăng trƣởng năng suất ngô ở các nƣớc đang phát triển (2,25%/năm), riêng ở Mỹ năng suất ngô vẫn tăng liên tục 2,8%/ năm. Cùng với cây lúa thì ngô là cây lƣơng thực có vị trí, vai trò rất quan trọng trong nền nông nghiệp nói riêng cũng nhƣ nền kinh tế nói chung. Tính đến 2008 ngô là cây lƣơng thực nuôi sống 1/3 dân số thế giới. Toàn thế giới sử dụng 21% sản lƣợng ngô làm lƣơng thực cho ngƣời.
Ngô là thành phần chính trong thức ăn tổng hợp chăn nuôi (70%); Ngô cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp để phục vụ sản xuất 670 mặt hàng các loại và cung cấp nguồn hàng xuất khẩu > 10%. Chính nhờ vào vai trò quan trọng đó của cây ngô trong nền kinh tế thế giới mà trong những năm gần đây diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô cũng tăng lên không ngừng. Theo CIMMYT thì giai đoạn 1990 toàn thế giới trồng 129.804 nghìn ha ngô nhƣng đến năm 2007 diện tích ngô tăng lên đáng kể đạt 157,9 triệu ha, năng suất 4,9 tấn/ha và sản lƣợng đạt 784,8 triệu tấn. Năng suất và chất lƣợng ngô cũng có sự chuyển biến rõ rệt nhờ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, canh tác, công tác bảo vệ thực vật,.
Ở Việt Nam, cây ngô có vị trí thứ 2 sau cây lúa. Cây ngô không chỉ cung cấp lƣơng thực cho ngƣời, vật nuôi mà còn là cây trồng xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh có điều kiện kinh tế khó khăn. Sản xuất ngô cả nƣớc qua các năm không ngừng tăng về diện tích, năng suất và sản lƣợng: năm 2001 tổng diện tích ngô cả nƣớc là 730.000 ha, đến năm 2005 diện tích ngô đạ , năng suất 1 trung bình 36 tạ/ha, sản lƣợ ấn; năm 2016, diện tích ngô cả nƣớ , năng suất trung bình 45.3 tạ/ha, sản lƣợ tấn. Tuy vậy, cho đến nay sản xuất ngô ở nƣớc ta phát triển chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc, hàng năm nƣớc ta vẫn phải nhập khẩu từ trên dƣới 6-7 triệu tấn ngô hạt để làm thức ăn chăn nuôi.
Thanh Hóa là một trong những tỉnh nông nghiệp ở Bắc Trung bộ có lợi thế trồng ngô lai, đồng thời còn nhiều khả năng phát triển ngô lai theo hƣớng mở rộng diệ ất bãi ven sông, đất 2 vụ lúa và 1 vụ ngô Đông; đồng thời tăng năng suất, chất lƣợng ngô thƣơng phẩm để đảm bảo nhu cầu đời sống và chế biến thức ăn chăn nuôi. Năm 2005, diện tích ngô của ; đến năm 2016, diện tích ngô của tỉ - , năng suất trung bình 42 tạ/ha/vụ, sản lƣợ ấn/năm. Hoằng Hóa là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hoá, trong những năm qua huyện đã có chủ trƣơng chuyển dịch cơ cấu cây trồng là chuyển đổi các diện tích đất lúa năng suất thấp, khó khăn trong quá trình canh tác sang trồng các loại cây màu đem lại hiệu quả kinh tế cao. Trong đó cây ngô là một trong những cây trồng đóng vai trò rất quan trọng trong công thức xen canh, luân canh tăng vụ nhằm tăng thu nhập trên đơn vị diện tích đất trồng.
Về cơ cấu giống ngô hiện đang gieo trồng trong sản xuất gồm: giống CP.333, DK999, … Khó khăn lớn nhất của sản xuất ngô tại Thanh Hóa nói chung và huyện Hoằng Hóa nói riêng đó là sản xuất đang thiếu các giống ngô lai ngắn, trung ngày, năng suất cao, chống chịu tốt với sâu bệnh, chịu hạn.