Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây ngô (Zea mays L.) là cây lương thực quan trọng thứ hai tại Việt Nam sau cây lúa, đồng thời là thành phần chính chiếm khoảng 70% trong sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp và cung cấp nguyên liệu cho hơn 670 mặt hàng chế biến thực phẩm, công nghiệp. Mặc dù diện tích và năng suất ngô của cả nước liên tục tăng qua các năm (năm 2004 đạt 991,1 nghìn ha, năng suất 34,6 tạ/ha; đến năm 2015 đạt 1.179,3 nghìn ha, năng suất 44,8 tạ/ha, sản lượng 5.281,0 nghìn tấn), sản xuất trong nước vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và chế biến, dẫn đến việc hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu khoảng 6 đến 7 triệu tấn ngô hạt.

Tại tỉnh Thanh Hóa – một trong những địa phương có lợi thế phát triển ngô lai ở vùng Bắc Trung Bộ trên đất bãi ven sông và đất 2 vụ lúa – diện tích ngô có sự biến động lớn qua các giai đoạn (năm 2004 đạt 63,7 nghìn ha; năm 2012 giảm xuống 49,1 nghìn ha; đến năm 2015 đạt 56,8 nghìn ha với năng suất trung bình 42,9 tạ/ha). Huyện Hoằng Hóa là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh, có chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất lúa kém hiệu quả sang trồng ngô vụ Đông trong công thức luân canh tăng vụ. Tuy nhiên, sản xuất ngô tại Thanh Hóa nói chung và huyện Hoằng Hóa nói riêng đang đối mặt với khó khăn lớn là thiếu hụt các giống ngô lai ngắn ngày, trung ngày có năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh và chống chịu hạn, rét tốt. Các giống đang gieo trồng phổ biến (như CP.333, DK999...) dần bộc lộ hiện tượng giảm năng suất và thoái hóa.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng xuất của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ Đông 2017 tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Xác định được tổ hợp ngô lai mới ngắn ngày có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái huyện Hoằng Hóa, làm cơ sở khoa học cho công tác chọn tạo và phát triển giống ngô cho các vùng sản xuất ngô của tỉnh Thanh Hóa.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô lai trong điều kiện vụ Đông 2017 tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
    2. Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và sinh lý của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm.
    3. Theo dõi một số đặc tính chống chịu của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm (chống chịu sâu đục thân, sâu đục bắp, bệnh khô vằn, bệnh đốm lá lớn, bệnh thối thân, chống đổ ngã, chịu hạn, chịu rét).
    4. Xác định các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực tế của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: 4 tổ hợp ngô lai mới (QT55, QT35, QT66, QT68) do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo, so sánh với 1 giống đối chứng là DK9901 do Công ty TNHH Dekalb Việt Nam sản xuất.
    • Thời gian nghiên cứu: Vụ Đông 2017 (từ tháng 10/2017 đến tháng 4/2018; ngày gieo hạt 22/10/2017).
    • Địa điểm nghiên cứu: Xã Hoằng Thắng, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng di truyền học thực vật và lý thuyết về ưu thế lai (Heterosis). Ưu thế lai ở ngô thể hiện rõ rệt qua sự vượt trội của con lai $F_1$ so với bố mẹ về kích thước hình thái (đường kính thân tăng 48%, chiều cao tăng 30-50%), diện tích lá, sức sống, khả năng thích ứng và tiềm năng năng suất (năng suất ở giống lai đơn giữa dòng có thể đạt 193% - 263% so với năng suất trung bình bố mẹ). Nghiên cứu cũng phân loại và tổng quan các nhóm giống ngô hiện nay bao gồm nhóm ngô thụ phấn tự do (OPV: giống địa phương, giống tổng hợp, giống hỗn hợp, giống TPTD cải tiến) và nhóm ngô lai (lai quy ước và lai không quy ước).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng được áp dụng chặt chẽ theo các quy chuẩn và hướng dẫn chuyên ngành:

  • Quy chuẩn áp dụng: "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ngô" (QCVN 01-56:2011/BNNPTNT), Hướng dẫn của CIMMYT (1995) và Quy phạm khảo nghiệm giống ngô quốc gia 10 TCN 14-2005.
  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với 3 lần lặp lại.
    • Diện tích mỗi ô thí nghiệm: $14\text{ m}^2$ ($2,8\text{ m} \times 5\text{ m}$), gồm 4 hàng ngô.
    • Tổng diện tích ô thí nghiệm: $210\text{ m}^2$; tổng diện tích toàn bộ thí nghiệm tính cả dải bảo vệ: $530\text{ m}^2$.
  • Quy trình canh tác thực nghiệm:
    • Mật độ gieo trồng: 5,7 vạn cây/ha; khoảng cách gieo $70\text{ cm} \times 25\text{ cm} \times 2\text{ hạt/hốc}$, tỉa định cây ở giai đoạn 4 lá và 6 lá để giữ lại 1 cây/hốc.
    • Phân bón cho 1 ha: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh + 300 kg Urê + 600 kg Supe lân + 150 kg Kali clorua. Bón lót toàn bộ phân hữu cơ, phân lân và 1/4 lượng đạm; bón thúc lần 1 (ngô 6 lá) gồm 1/3 lượng đạm và 1/2 lượng kali kết hợp vun gốc nhẹ; bón thúc lần 2 (ngô 10 lá) gồm 1/3 lượng đạm và 1/2 lượng kali kết hợp vun cao chống đổ.
    • Phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng Basudin 10H (30 kg/ha rải mặt luống trừ sâu keo, sâu xám; 10 kg/ha trộn cát bỏ đọt xoắn trừ sâu đục thân trước trỗ cờ 10 ngày) và Validacin 3EC nồng độ 1/1000 phòng trừ bệnh khô vằn.
  • Phương pháp theo dõi và xử lý số liệu:
    • Tất cả các chỉ tiêu sinh trưởng, hình thái, chống chịu và năng suất được theo dõi trên 2 hàng giữa của mỗi ô thí nghiệm.
    • Số liệu thô thu thập được xử lý thống kê sinh học trên phần mềm Microsoft Excel và chương trình IRRISTAT để kiểm định sai khác ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ ($LSD_{0.05}$, $CV%$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của cây ngô trong nền kinh tế, thực trạng sản xuất ngô của Việt Nam và tỉnh Thanh Hóa, sự thiếu hụt bộ giống ngô lai ngắn ngày có năng suất và khả năng chống chịu cao trong vụ Đông tại huyện Hoằng Hóa; từ đó xác định mục tiêu và 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các tư liệu và số liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế:

  • Tình hình sản xuất ngô thế giới: Theo số liệu FAOSTAT (2015), giai đoạn 2004-2013, diện tích ngô thế giới tăng từ 147,45 triệu ha lên 185,12 triệu ha; năng suất tăng từ 49,34 tạ/ha lên 54,99 tạ/ha; sản lượng tăng từ 728,97 triệu tấn lên 1.018,11 triệu tấn. Châu Mỹ dẫn đầu về sản lượng (522,36 triệu tấn năm 2013), tiếp theo là Châu Á (305,11 triệu tấn), Châu Âu (118,92 triệu tấn) và Châu Phi (70,98 triệu tấn).
  • Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam: Thống kê giai đoạn 2004-2015 cho thấy diện tích tăng từ 991,1 nghìn ha lên 1.179,3 nghìn ha; năng suất tăng từ 34,6 tạ/ha lên 44,8 tạ/ha; sản lượng tăng từ 3.430,9 nghìn tấn lên 5.281,0 nghìn tấn. Tác giả phân tích các thách thức: năng suất chỉ bằng khoảng 82% trung bình thế giới, sản phẩm đơn điệu, chịu tác động của biến đổi khí hậu và thiếu giống chịu hạn/kháng bệnh.
  • Tình hình sử dụng ngô: Dự báo của IPRI về nhu cầu ngô toàn cầu đến năm 2020 (69% chăn nuôi, 16% công nghiệp, 15% lương thực); xu hướng sản xuất ethanol sinh học tại Mỹ và Brazil; cơ cấu sử dụng ngô tại Việt Nam (hơn 2,5 triệu tấn cho thức ăn công nghiệp, 1,0 triệu tấn cho chăn nuôi hộ gia đình, 500 nghìn tấn cho lương thực và cồn).
  • Cơ sở khoa học về ưu thế lai và đặc điểm các nhóm giống ngô: Trình bày lịch sử nghiên cứu ưu thế lai từ Koelreuter (1776), Charles Darwin (1876-1877), quy trình chọn dòng tự phối và đánh giá khả năng kết hợp; đặc điểm phân loại giống ngô thụ phấn tự do (địa phương, tổng hợp, hỗn hợp, TPTD cải tiến) và giống ngô lai.
  • Tình hình sản xuất ngô tại Thanh Hóa: Điều kiện tự nhiên, tiềm năng đất đai, nguồn lao động, biến động diện tích, năng suất, sản lượng ngô Thanh Hóa giai đoạn 2004-2015 (năm 2004 đạt 63,7 nghìn ha và 245,9 nghìn tấn; năm 2015 đạt 56,8 nghìn ha và 293,6 nghìn tấn); các giống ngô lai và ngô nếp đang sử dụng và khó khăn thực tế của địa phương.

Phần 3. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu chi tiết nguồn gốc 4 tổ hợp ngô lai mới (QT55, QT35, QT66, QT68) do Viện Nghiên cứu Ngô cung cấp và đối chứng DK9901 của Dekalb Việt Nam; địa điểm tại xã Hoằng Thắng, huyện Hoằng Hóa; thiết kế thí nghiệm RCBD 3 lần lặp lại, quy trình bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh, thang điểm đánh giá các chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sâu bệnh hại (sâu đục thân, đục bắp, khô vằn, đốm lá lớn, thối thân), tính chống chịu (đổ ngã, chịu hạn, rét), cấu thành năng suất và phương pháp thống kê trên Excel, IRRISTAT.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phân tích chi tiết các số liệu thu được từ thí nghiệm:

  • Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển: Thời gian gieo đến mọc của 4 tổ hợp ngô lai là 5 ngày (sớm hơn 1 ngày so với DK9901 là 6 ngày). Thời gian trỗ cờ dao động 56 - 61 ngày (QT68 sớm nhất 56 ngày; QT55 và QT66 muộn nhất 61 ngày). Thời gian tung phấn dao động 58 - 62 ngày; phun râu dao động 60 - 64 ngày. Khoảng cách chênh lệch tung phấn - phun râu (ASI) dao động 1 - 3 ngày (QT55, QT66, QT68 chênh lệch 1 ngày; DK9901 chênh lệch 2 ngày; QT35 chênh lệch 3 ngày). Tổng thời gian sinh trưởng (TGST) dao động từ 106 đến 109 ngày (QT55 ngắn nhất với 106 ngày; QT68 và QT66 là 108 ngày; DK9901 là 107 ngày; QT35 là 109 ngày).
  • Chỉ tiêu hình thái và sinh lý:
    • Chiều cao cây: Biến động từ 198,2 cm đến 208,5 cm (QT66 cao nhất với 208,5 cm; QT68 đạt 206,9 cm; QT55 đạt 203,9 cm; QT35 đạt 199,6 cm; DK9901 đạt 198,2 cm; $CV% = 2,9$).
    • Chiều cao đóng bắp: Biến động từ 79,7 cm đến 104,0 cm (QT66 đạt 104,0 cm; QT68 đạt 102,6 cm; QT35 đạt 100,9 cm; QT55 đạt 95,2 cm; DK9901 thấp nhất 79,7 cm - bảng ghi nhận giá trị đối chứng 96,0 cm; $CV% = 4,0$). Tỷ lệ chiều cao cây/chiều cao đóng bắp đạt từ 1,98 đến 2,14 (phù hợp với tỷ lệ tối ưu $\approx 2$).
    • Số lá và chỉ số diện tích lá (LAI): Số lá/cây của các tổ hợp lai QT đều đạt 19 lá, giống đối chứng DK9901 đạt 20 lá. Chỉ số LAI biến động từ 3,1 đến $3,7\text{ m}^2\text{ lá/m}^2\text{ đất}$ (QT68 đạt cao nhất $3,7\text{ m}^2/\text{m}^2$; QT35 và QT66 đạt $3,6\text{ m}^2/\text{m}^2$; QT55 đạt $3,5\text{ m}^2/\text{m}^2$; DK9901 đạt $3,1\text{ m}^2/\text{m}^2$).
    • Tốc độ tăng trưởng chiều cao: Sinh trưởng nhanh nhất ở giai đoạn 40 - 50 ngày sau gieo (QT35 đạt cao nhất 6,38 cm/ngày; DK9901 đạt 6,13 cm/ngày; QT66 đạt 5,77 cm/ngày; QT68 đạt 5,69 cm/ngày; QT55 đạt 5,63 cm/ngày).
  • Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận:
    • Sâu hại: Mức độ nhiễm sâu đục thân của QT35 và QT68 thấp nhất (điểm 1,0); QT55 và QT66 đạt điểm 1,3; DK9901 nhiễm cao nhất (điểm 1,7). Mức độ nhiễm sâu đục bắp dao động điểm 1,0 - 1,3.
    • Bệnh hại: Bệnh khô vằn ở QT68 thấp nhất (điểm 1,3), trong khi DK9901 nhiễm nặng nhất (điểm 2,7). Bệnh đốm lá lớn ở QT68 không xuất hiện (điểm 1,0), QT55 và DK9901 đạt điểm 1,7. Bệnh thối thân ở QT66 và QT68 không xuất hiện (điểm 1,0), DK9901 nhiễm điểm 2,0.
    • Điều kiện bất thuận: Tỷ lệ đổ rễ, gãy thân, khả năng chịu hạn, chịu rét của các tổ hợp lai đều ở mức tốt (điểm 1,0 - 1,3).
  • Trạng thái cây, trạng thái bắp và độ bao bắp:
    • Trạng thái cây: QT55, QT35, QT68 đạt điểm 1 (tốt); QT66 và DK9901 đạt điểm 2.
    • Trạng thái bắp: QT55, QT35, QT68 đạt điểm 1; QT66 và DK9901 đạt điểm 2.
    • Độ bao bắp: QT55, QT35, QT68 đạt điểm 1 (bao kín); QT66 và DK9901 đạt điểm 2.
  • Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:
TT Tên giống / Tổ hợp Số bắp/cây (bắp) Chiều dài bắp (cm) Đường kính bắp (cm) Số hàng hạt/bắp (hàng) Số hạt/hàng (hạt) Khối lượng 1000 hạt ($M_{1000}$) (g) Năng suất lý thuyết (tấn/ha) Năng suất thực tế (tấn/ha)
1 QT55 1 15,63 5,04 13,60 30,20 271,20 7,23 6,94
2 QT35 1 16,11 4,72 13,50 33,57 278,20 7,46 6,61
3 QT66 1 16,69 4,93 13,60 32,80 269,97 6,90 6,48
4 QT68 1 18,52 5,44 14,10 33,87 266,43 7,52 7,04
5 DK9901 (đ/c) 1 15,65 4,23 13,10 32,57 258,43 6,26 6,07
- CV (%) - 4,8 3,3 3,6 3,1 5,5 0,3 10,5 / 6,2
- LSD 0.05 - 0,9 1,02 0,32 0,8 3,3 1,5 13,9 / 7,7

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã khảo nghiệm và đánh giá toàn diện 4 tổ hợp ngô lai mới trong điều kiện vụ Đông 2017 tại huyện Hoằng Hóa, rút ra các kết quả cụ thể:

  • Đặc tính sinh trưởng: Các tổ hợp ngô lai tham gia khảo nghiệm thuộc nhóm ngắn ngày (TGST từ 106 đến 109 ngày). Trong đó, tổ hợp QT55 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (106 ngày), ngắn hơn giống đối chứng DK9901 (107 ngày); QT66 và QT68 có TGST 108 ngày; QT35 có TGST 109 ngày.
  • Đặc điểm hình thái và sinh lý: Chiều cao cây đạt mức trung bình từ 199,6 đến 208,5 cm; chiều cao đóng bắp từ 95,2 đến 104,0 cm; tỷ lệ chiều cao cây/chiều cao đóng bắp dao động 1,98 - 2,14 đảm bảo cây vững chắc, hạn chế đổ ngã. Chỉ số diện tích lá (LAI) đạt từ 3,5 đến $3,7\text{ m}^2/\text{m}^2$, tạo tiền đề cho khả năng quang hợp tích lũy chất khô cao.
  • Khả năng chống chịu: Các tổ hợp lai có sức chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận ở mức khá đến tốt. Nổi bật là tổ hợp QT68 đạt điểm nhiễm sâu đục thân thấp (1,0 điểm), không bị bệnh đốm lá lớn (1,0 điểm) và bệnh thối thân (1,0 điểm), mức nhiễm bệnh khô vằn thấp nhất (1,3 điểm so với đối chứng 2,7 điểm), đồng thời chống chịu tốt với rét và hạn.
  • Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:
    • Tổ hợp lai QT68 vượt trội về các chỉ tiêu cấu thành năng suất: chiều dài bắp lớn nhất (18,52 cm), đường kính bắp lớn nhất (5,44 cm), số hàng hạt/bắp cao nhất (14,10 hàng), số hạt/hàng cao nhất (33,87 hạt), năng suất lý thuyết đạt 7,52 tấn/ha và năng suất thực tế đạt cao nhất (7,04 tấn/ha), vượt đối chứng DK9901 (6,07 tấn/ha) ở mức tin cậy 95%.
    • Tổ hợp lai QT55 đạt năng suất thực tế cao thứ hai (6,94 tấn/ha) kết hợp ưu điểm thời gian sinh trưởng ngắn nhất (106 ngày).
    • Tổ hợp lai QT35 đạt khối lượng 1000 hạt cao nhất ($M_{1000} = 278,20\text{ g}$), năng suất thực tế đạt 6,61 tấn/ha.
    • Tổ hợp lai QT66 đạt năng suất thực tế 6,48 tấn/ha.
  • Đề xuất và kiến nghị của tác giả:
    • Lựa chọn tổ hợp ngô lai QT68 là giống triển vọng nhất, phù hợp để phát triển trên địa bàn các huyện vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa.
    • Tiếp tục tiến hành thí nghiệm khảo nghiệm tại Hoằng Hóa trong các vụ tiếp theo để khẳng định tính ổn định.
    • Tiếp tục mở rộng thử nghiệm tổ hợp ngô lai QT68 ở các tiểu vùng sinh thái khác nhau trong tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi 01 vụ gieo trồng (vụ Đông năm 2017) tại 01 địa điểm duy nhất (xã Hoằng Thắng, huyện Hoằng Hóa), do đó các đánh giá về độ ổn định di truyền và mức độ phản ứng với các biến động thời tiết cực đoan qua nhiều năm chưa được kiểm chứng đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Bố trí lặp lại thí nghiệm trong các vụ Đông và vụ Xuân tiếp theo tại huyện Hoằng Hóa để có kết luận chuẩn xác và toàn diện hơn.
    • Mở rộng mạng lưới khảo nghiệm tổ hợp ngô lai QT68 sang các vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Thanh Hóa (vùng trung du, miền núi, đất bãi ven sông).

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Nông học, Khoa học Cây trồng, Bảo vệ Thực vật và Chọn giống Cây trồng khi thực hiện các đề tài khảo nghiệm giống thực nghiệm đồng ruộng.
  • Phần quy trình kỹ thuật canh tác (mật độ, tỷ lệ bón phân cân đối, kỹ thuật tỉa định cây, lịch trình tưới nước và phòng trừ sâu bệnh) và phương pháp đánh giá theo QCVN 01-56:2011/BNNPTNT có giá trị ứng dụng cao cho cán bộ khuyến nông, kỹ sư nông nghiệp tại địa phương.
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm đáng tin cậy cho các viện nghiên cứu giống cây trồng và nhà quản lý nông nghiệp tại Thanh Hóa trong việc xem xét cơ cấu giống ngô lai ngắn ngày thay thế cho các giống cũ thoái hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu khảo nghiệm những tổ hợp ngô lai nào và sử dụng giống đối chứng nào?
Nghiên cứu khảo nghiệm 4 tổ hợp ngô lai mới gồm QT55, QT35, QT66, QT68 do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo, và sử dụng giống ngô lai DK9901 của Công ty TNHH Dekalb Việt Nam làm giống đối chứng.

2. Thời gian sinh trưởng và khoảng cách giữa tung phấn và phun râu (ASI) của các tổ hợp lai diễn ra như thế nào?
Thời gian sinh trưởng của các tổ hợp dao động từ 106 đến 109 ngày (QT55: 106 ngày; DK9901: 107 ngày; QT66 và QT68: 108 ngày; QT35: 109 ngày). Khoảng cách chênh lệch giữa tung phấn và phun râu diễn ra ngắn, từ 1 đến 3 ngày (QT55, QT66, QT68 chênh lệch 1 ngày; DK9901 chênh lệch 2 ngày; QT35 chênh lệch 3 ngày), tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thụ phấn và hình thành hạt tập trung.

3. Tổ hợp ngô lai nào đạt năng suất thực tế cao nhất và các yếu tố cấu thành năng suất của tổ hợp này ra sao?
Tổ hợp ngô lai QT68 đạt năng suất thực tế cao nhất với 7,04 tấn/ha (năng suất lý thuyết 7,52 tấn/ha). Các yếu tố cấu thành năng suất của QT68 gồm: chiều dài bắp 18,52 cm; đường kính bắp 5,44 cm; số hàng hạt/bắp 14,10 hàng; số hạt/hàng 33,87 hạt; khối lượng 1000 hạt đạt 266,43 g.

4. Khả năng chống chịu sâu bệnh của tổ hợp QT68 so với giống đối chứng DK9901 như thế nào?
Tổ hợp QT68 có khả năng chống chịu sâu bệnh vượt trội so với đối chứng DK9901: sâu đục thân đạt điểm 1,0 (đối chứng 1,7); bệnh khô vằn đạt điểm 1,3 (đối chứng 2,7); bệnh đốm lá lớn đạt điểm 1,0 (đối chứng 1,7); bệnh thối thân đạt điểm 1,0 (đối chứng 2,0).


Kết luận

Khóa luận đã hoàn thành việc khảo nghiệm, đánh giá các đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu và năng suất của 4 tổ hợp ngô lai mới trong vụ Đông 2017 tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Kết quả thực nghiệm khẳng định tổ hợp ngô lai QT68 có thời gian sinh trưởng ngắn (108 ngày), khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt, cho năng suất thực tế cao nhất đạt 7,04 tấn/ha, vượt trội so với giống đối chứng DK9901. Đây là tổ hợp ngô lai có triển vọng lớn, được đề xuất tiếp tục thử nghiệm diện rộng để bổ sung vào cơ cấu giống ngô vụ Đông cho các huyện đồng bằng tỉnh Thanh Hóa.