Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại Việt Nam giai đoạn 2018 – 2021 ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng toàn ngành đạt 2,8% năm 2019 và được dự báo phục hồi bứt phá lên mức 15% vào năm 2021. Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu rộng cùng sự xuất hiện của các chuỗi bán lẻ quy mô lớn, các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đứng trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao năng lực quản trị và tối ưu hóa hiệu quả tài chính để duy trì vị thế cạnh tranh. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong cơ cấu chi phí và tận dụng tối đa tiềm năng thị trường ngách của các sản phẩm nhập khẩu cao cấp.

Luận văn tập trung đánh giá toàn diện hoạt động quản trị, môi trường kinh doanh và thực trạng tài chính của Công ty Trách nhiệm hữu hạn NHG Việt Nam – một doanh nghiệp thương mại thành lập từ tháng 9 năm 2016, chuyên nhập khẩu, phân phối và tiếp thị các dòng dược phẩm, thực phẩm chức năng từ Châu Âu. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu hoạt động thực tế trong giai đoạn 2018 – 2019 và đề xuất định hướng phát triển đến năm 2023 trên địa bàn thị trường Việt Nam.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa bức tranh tài chính khi doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng trưởng vượt bậc 329,5%, đồng thời chỉ ra rủi ro khi giá vốn hàng bán leo thang 333,72%. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả quản trị, giúp ban lãnh đạo xác định chính xác năng lực cốt lõi, kiểm soát chi phí vận hành và hướng tới mục tiêu gia tăng 20% đến 25% tỷ suất sinh lời trong trung hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết đánh giá doanh nghiệp hiện đại kết hợp với các mô hình quản trị tài chính doanh nghiệp chuẩn mực. Khung phân tích tích hợp mô hình môi trường vĩ mô PESTLE nhằm xem xét 6 nhân tố trọng yếu: kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, tự nhiên và toàn cầu; song song với mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter để định vị sức ép từ đối thủ tiềm năng, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh nội ngành.

Hệ thống lý thuyết vận dụng 4 nhóm khái niệm và chỉ tiêu cốt lõi:

  • Đánh giá doanh nghiệp: Quy trình mang tính hệ thống nhằm phân tích, phân loại và đo lường mức độ triển vọng cũng như rủi ro tiềm tàng của một tổ chức kinh tế một cách độc lập và khách quan.
  • Cơ cấu tài chính và thanh khoản: Hệ thống các chỉ số phản ánh mức độ tự chủ tài chính, khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán tổng quát và mức độ an toàn vốn.
  • Hiệu suất sinh lời và quản trị tài sản: Các thước đo về tỷ suất lợi nhuận ròng, vòng quay vốn lưu động và hiệu quả sử dụng tổng tài sản trong chu kỳ kinh doanh.
  • Chỉ số quản trị nguồn nhân lực: Bộ công cụ định lượng 4 khía cạnh trọng tâm gồm tuyển dụng, phân bổ nguồn lực, lòng trung thành và hiệu quả đào tạo phát triển nhân sự.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp minh bạch. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2019 của Công ty TNHH NHG Việt Nam, báo cáo phân tích ngành của các công ty chứng khoán uy tín và số liệu điều hành lãi suất từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với mức giảm lãi suất điều hành từ 1,0% đến 1,5%/năm.

Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp gồm 20 chuyên gia và đối tác chủ chốt, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích. Trong đó, 15 mẫu là nhân sự nội bộ trực thuộc ban lãnh đạo, trưởng phó phòng ban chuyên môn (Kinh doanh, Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Kho vận) và 5 mẫu là đại diện các đại lý, khách hàng phân phối lớn. Phương pháp phân tích kết hợp kỹ thuật chuyên gia, phương pháp chấm điểm theo thang điểm chuẩn từ 1 đến 5 và phương pháp so sánh số liệu tài chính theo chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 5 năm và chưa niêm yết công khai, việc sử dụng thang điểm chuẩn hóa và ý kiến chuyên gia trực tiếp giúp lượng hóa chính xác các biến số định tính, khắc phục hạn chế thiếu hụt dữ liệu thị trường và loại bỏ tối đa tính chủ quan trong đánh giá.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Công ty TNHH NHG Việt Nam ghi nhận 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng doanh thu bứt phá mạnh mẽ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 đạt mức tăng trưởng 329,5% so với năm 2018. Đáng chú ý, doanh thu hoạt động tài chính tăng vọt 932,31%, chủ yếu đến từ các khoản chiết khấu thanh toán sớm và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Thứ hai, áp lực giá vốn hàng bán tạo sức ép lớn lên biên lợi nhuận gộp. Giá vốn hàng bán năm 2019 tăng tới 333,72% so với năm 2018. Tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu bán hàng 4,22 điểm phần trăm, phản ánh thực tế giá nhập khẩu các mặt hàng thuốc phụ khoa, thuốc ho ACC, siro Ivylix, sản phẩm hỗ trợ sinh sản Femifortil và Proxeed từ Châu Âu chịu tác động tăng giá đầu vào và tỷ giá ngoại tệ.

Thứ ba, cơ cấu chi phí vận hành mở rộng theo quy mô. Chi phí quản lý kinh doanh năm 2019 tăng 226,14% do doanh nghiệp đẩy mạnh tiếp thị và mở rộng mạng lưới bán hàng. Chi phí tài chính tăng 339,69% do phát sinh thêm dư nợ vay ngắn hạn phục vụ nhập khẩu hàng hóa, song tổng lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn duy trì tăng trưởng dương với giá trị chênh lệch tuyệt đối tăng hơn 70.364 nghìn đồng.

Thứ tư, điểm đánh giá môi trường vĩ mô đạt mức trung bình khá với tổng điểm 20,3/30 điểm. Trong đó, môi trường công nghệ và môi trường tự nhiên được chấm điểm thuận lợi cao nhất (3,65/5 điểm), môi trường kinh tế đạt 3,55/5 điểm, trong khi môi trường toàn cầu chỉ đạt 2,95/5 điểm do những biến động khôn lường về chuỗi cung ứng quốc tế.

Thảo luận kết quả

Kết quả tăng trưởng doanh thu 329,5% của doanh nghiệp vượt trội hoàn toàn so với mức tăng trưởng 2,8% của toàn ngành dược phẩm trong cùng kỳ. Nguyên nhân cốt lõi là nhờ doanh nghiệp đã lựa chọn đúng phân khúc thị trường ngách với các sản phẩm bảo vệ sức khỏe mẹ bé và hỗ trợ sinh sản nhập khẩu đạt chuẩn Châu Âu.

Dữ liệu phân tích tài chính có thể được trực quan hóa rõ ràng thông qua biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu - chi phí và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu tài sản - nguồn vốn. Qua các bảng biểu cân đối, việc giá vốn chiếm tỷ trọng trên 90% tổng doanh thu đặt ra bài toán cấp thiết về tối ưu hóa phương pháp hạch toán hàng tồn kho và quản trị nhà cung ứng. Bên cạnh đó, đồ thị biến động tỷ giá USD/VND và lãi suất cho vay ngắn hạn 4,5%/năm cho thấy việc phát sinh chi phí tài chính là điều tất yếu khi mở rộng kinh doanh, nhưng cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh rủi ro thanh khoản.

Về môi trường ngành, sự cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi bán lẻ hiện đại như Pharmacity (vận hành từ 2011), Phano (hơn 60 nhà thuốc và 300 đối tác), An Khang (vốn đầu tư 500 tỷ đồng) và Long Châu (kế hoạch 400 cửa hàng, mục tiêu 30% thị phần) đòi hỏi NHG Việt Nam phải chuyển hướng tập trung vào kênh phân phối B2B chuyên sâu và đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý đơn hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa cơ cấu tài chính trong giai đoạn 2022 – 2025, doanh nghiệp cần triển khai 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Đàm phán tái cấu trúc hợp đồng cung ứng và quản trị hàng tồn kho: Chủ động thương lượng với các đối tác sản xuất tại Châu Âu để nhận mức chiết khấu thương mại tăng thêm 3% đến 5% cho các đơn hàng lớn. Chuyển đổi phương pháp theo dõi tồn kho theo chuẩn hiện đại nhằm giảm tỷ lệ chi phí giá vốn trên doanh thu xuống dưới 88%, rút ngắn thời gian luân chuyển hàng tồn kho từ 10 đến 15 ngày. Giải pháp do Phòng Kinh doanh phối hợp Bộ phận Kho thực hiện trong Quý I và Quý II năm 2022.
  • Kiểm soát chi phí tài chính và tối ưu hóa dòng tiền: Tận dụng các gói tín dụng ngắn hạn ưu đãi với lãi suất từ 4,5% đến 6,0%/năm từ các ngân hàng thương mại để tài trợ vốn lưu động. Cắt giảm 10% đến 15% chi phí lãi vay không cần thiết thông qua việc đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ đại lý xuống dưới 30 ngày. Phòng Tài chính - Kế toán chịu trách nhiệm thực thi định kỳ hàng tháng.
  • Mở rộng hệ thống đại lý đa kênh và ứng dụng công nghệ tiếp thị: Đẩy mạnh phân phối qua nền tảng số và mạng xã hội, phát triển thêm ít nhất 50 đại lý bán buôn mới tại khu vực miền Trung và miền Nam. Đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu tối thiểu 25%/năm trong 2 năm tới. Chủ thể triển khai là Phòng Kinh doanh với lộ trình từ năm 2022 đến 2023.
  • Chuẩn hóa bộ máy nhân sự theo khung chỉ số KPI: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá nhân sự (HR metrics) dựa trên hiệu quả doanh số và tỷ lệ gắn bó nội bộ. Giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự xuống dưới 8%/năm và dành tối thiểu 2% quỹ lương cho công tác đào tạo chuyên môn định kỳ hàng quý. Phòng Hành chính - Nhân sự chủ trì thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban giám đốc và nhà quản trị các doanh nghiệp phân phối dược phẩm, thực phẩm chức năng: Ứng dụng quy trình chấm điểm môi trường kinh doanh và phương pháp kiểm soát giá vốn hàng bán để tái cấu trúc danh mục sản phẩm nhập khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh trước các chuỗi bán lẻ lớn.
  • Chuyên viên phân tích tài chính và tư vấn chính sách doanh nghiệp: Sử dụng khung phân tích báo cáo tài chính kết hợp phương pháp chuyên gia để đánh giá sức khỏe tài chính cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (SMEs) có thời gian hoạt động dưới 5 năm.
  • Các quỹ đầu tư và tổ chức tín dụng: Tham khảo dữ liệu thực tế về biên lợi nhuận, cấu trúc chi phí và tiềm năng tăng trưởng ngành phân phối dược phẩm nhập khẩu Châu Âu nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng hoặc đầu tư vốn chính xác.
  • Học viên cao học, giảng viên và sinh viên khối ngành Kinh tế - Tài chính: Khai thác tài liệu tham khảo có cấu trúc chuẩn mực về đề tài đánh giá doanh nghiệp, phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và bài học xử lý dữ liệu thực tế từ Học viện Tài chính.

Câu hỏi thường gặp

  • Động lực nào giúp doanh thu của công ty tăng trưởng đột phá hơn 329% trong năm 2019? Sự bứt phá doanh thu bắt nguồn từ việc mở rộng thành công mạng lưới đại lý phân phối trên toàn quốc và nhu cầu tiêu thụ cao đối với các dòng sản phẩm đặc trị nhập khẩu từ Châu Âu như Femifortil và Ivylix. Bên cạnh đó, doanh thu tài chính tăng 932,31% nhờ tối ưu các khoản chiết khấu thanh toán sớm đã đóng góp đáng kể vào kết quả kinh doanh chung.

  • Vì sao tốc độ tăng giá vốn hàng bán lại cao hơn tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp? Giá vốn hàng bán năm 2019 tăng 333,72% (cao hơn mức tăng 329,5% của doanh thu) do giá thành nhập khẩu các mặt hàng dược phẩm đầu vào từ Châu Âu tăng và chịu tác động từ biến động tỷ giá hối đoái. Ngoài ra, doanh nghiệp trong giai đoạn mở rộng quy mô chưa tối ưu hóa chi phí lưu kho và hạch toán hàng tồn kho.

  • Phương pháp chuyên gia trong luận văn được thực hiện với quy mô mẫu và tiêu chí ra sao? Nghiên cứu tiến hành khảo sát chọn mẫu có chủ đích trên 20 chuyên gia, bao gồm 15 cán bộ lãnh đạo, nhân sự các phòng ban nội bộ và 5 khách hàng đại lý lớn. Các chuyên gia thực hiện chấm điểm theo thang điểm chuẩn từ 1 đến 5 trên 6 nhóm nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô nhằm đảm bảo tính khách quan toàn diện.

  • Môi trường vĩ mô tác động cụ thể như thế nào đến khả năng phát triển của doanh nghiệp? Kết quả khảo sát đạt 20,3/30 điểm, cho thấy môi trường vĩ mô ở mức thuận lợi vừa phải. Trong khi môi trường công nghệ (3,65 điểm) và kinh tế (3,55 điểm) mở ra cơ hội kinh doanh số và hưởng lợi từ chính sách hạ lãi suất vay xuống 4,5%/năm, thì môi trường toàn cầu (2,95 điểm) đòi hỏi doanh nghiệp phải dự phòng rủi ro tỷ giá.

  • Doanh nghiệp cần ưu tiên giải pháp tài chính nào để cải thiện tỷ suất sinh lời trong ngắn hạn? Doanh nghiệp cần ưu tiên đàm phán hợp đồng cung ứng dài hạn để hạ giá vốn đầu vào từ 3% đến 5%, đồng thời cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn để cắt giảm 10% chi phí lãi vay. Việc rút ngắn vòng quay tồn kho thêm 15 ngày sẽ giúp giải phóng dòng tiền mặt và gia tăng biên lợi nhuận ròng nhanh chóng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đánh giá doanh nghiệp và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động của Công ty TNHH NHG Việt Nam trong giai đoạn tăng trưởng mạnh 2018 – 2019 với mức tăng doanh thu 329,5%.
  • Nghiên cứu nhận diện chính xác các rào cản tài chính trọng yếu, đặc biệt là sự gia tăng 333,72% của giá vốn hàng bán và áp lực cạnh tranh từ các chuỗi nhà thuốc lớn trên thị trường.
  • Ứng dụng thành công phương pháp chuyên gia trên cỡ mẫu 20 nhân sự và đối tác, lượng hóa điểm số môi trường vĩ mô đạt 20,3/30 điểm để định vị chuẩn xác năng lực doanh nghiệp.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu cắt giảm chi phí vốn, tối ưu tồn kho và mở rộng kênh phân phối số trong giai đoạn 2022 – 2025.
  • Công trình đóng góp mô hình đánh giá thực chứng có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung hoàn thiện công tác đàm phán chuỗi cung ứng Châu Âu và số hóa quy trình quản trị kho vận trong vòng 6 tháng tới. Quý độc giả, nhà quản trị và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo chi tiết toàn bộ luận văn để vận dụng hiệu quả khung phân tích đánh giá doanh nghiệp và các giải pháp tối ưu tài chính vào thực tiễn quản trị ngay hôm nay.