Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và vận hành theo cơ chế thị trường, đất đai không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt mà còn là nguồn vốn, nguồn nội lực tài chính to lớn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nguồn thu từ đất đai đóng góp tỷ trọng đáng kể vào ngân sách nhà nước, đồng thời là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô để điều tiết thị trường bất động sản và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất.
Tại tỉnh Thái Nguyên, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và sự hình thành của nhiều khu công nghiệp tập trung quy mô lớn (như Yên Bình, Điềm Thụy, Sông Công I, Sông Công II, Nam Phổ Yên, tổ hợp công nghệ cao Samsung), công tác quản lý nhà nước về đất đai và khai thác nguồn lực tài chính từ đất đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách. Tác giả Đinh Thùy Trâm (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện đề tài: "Đánh giá công tác quản lý các nguồn thu từ đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thùy Linh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý về các nguồn thu từ đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá kết quả công tác quản lý tài chính đất đai và công tác quản lý giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý các nguồn thu từ đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý các nguồn thu từ đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nội dung: Quản lý nhà nước đối với các khoản thu tài chính từ đất đai theo quy định pháp luật, bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất, phí và lệ phí liên quan đến đất đai.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; số liệu sơ cấp được khảo sát, điều tra thực địa từ tháng 6 năm 2018 đến hết tháng 9 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế cổ điển và khung pháp luật đất đai hiện hành của Việt Nam:
- Học thuyết giá trị và địa tô của Các Mác: Cơ sở khoa học của việc hình thành giá đất bắt nguồn từ địa tô, lãi suất ngân hàng và quy luật cung - cầu. Địa tô bao gồm: địa tô chênh lệch I (do độ phì tự nhiên và vị trí thuận lợi), địa tô chênh lệch II (do thâm canh, đầu tư tư bản) và địa tô tuyệt đối (do độc quyền tư hữu ruộng đất tạo ra). Mối quan hệ lý thuyết giữa giá đất, địa tô và lãi suất được xác định theo công thức:
$$\text{Giá cả đất đai} = \frac{\text{Địa tô}}{\text{Tỷ suất lợi tức hiện hành}}$$
- Khái niệm và nguyên tắc định giá đất: Dẫn chiếu theo quy định tại Điều 4, Điều 55 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 3, Điều 112 Luật Đất đai năm 2013. Nguyên tắc định giá phải dựa trên mục đích sử dụng đất hợp pháp, thời hạn sử dụng đất, phù hợp với giá đất thị trường phổ biến, và bảo đảm tính tương đồng giữa các thửa đất liền kề.
- 5 phương pháp xác định giá đất: Phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ, phương pháp thặng dư (theo Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP) và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (theo Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Thông tư 36/2014/TT-BTNMT).
- Khung pháp lý về tài chính đất đai: Điều 107 Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 46/2014/NĐ-CP và Nghị định 123/2017/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010; Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thông tư 34/2013/TT-BTC về lệ phí trước bạ; cùng các Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND, Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn: Khảo cứu kinh nghiệm quản lý đất đai của Đài Loan (chế độ sở hữu toàn dân, quyền tiên mãi, ủy ban định giá đất) và các nước Đông Âu chuyển đổi (Nga, Ba Lan, Rumania), qua đó rút ra bài học cho Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp số liệu báo cáo hành chính từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, niên giám thống kê, Cổng thông tin điện tử tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp (điều tra bảng hỏi): Tiến hành điều tra từ tháng 6/2018 đến tháng 9/2018 với 2 nhóm đối tượng mẫu:
- Nhóm doanh nghiệp: Chọn mẫu ngẫu nhiên 30 doanh nghiệp đang hoạt động trên 5 năm tại các khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Nhóm cán bộ quản lý: Chọn mẫu chủ ý 10 cán bộ trực tiếp thực hiện công tác quản lý tài chính và giá đất tại địa phương.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (Rất không đồng ý, Không đồng ý, Tương đối đồng ý, Đồng ý, Rất đồng ý), nhập liệu và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp so sánh thông tin: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, tỷ lệ tăng giảm qua các năm trong chuỗi dữ liệu 2016 – 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính đất đai trong bối cảnh thị trường bất động sản phát triển; nêu rõ mục tiêu tổng quát, 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Thái Nguyên.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về giá đất, bản chất địa tô, các phương pháp định giá đất và phân loại các nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế, phí và lệ phí). Trình bày cơ sở thực tiễn quốc tế (Đài Loan, Đông Âu) và trong nước (thực trạng thu ngân sách toàn quốc: năm 2002 đạt 5.486 tỷ đồng, năm 2016 đạt 98.573 tỷ đồng), đồng thời phân tích các chính sách, quy định của UBND tỉnh Thái Nguyên trong việc thể chế hóa văn bản Trung ương.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và 4 nội dung nghiên cứu chính. Thiết kế quy trình nghiên cứu thực nghiệm với cỡ mẫu khảo sát sơ cấp (30 doanh nghiệp, 10 cán bộ quản lý), công cụ thang đo Likert 5 mức độ và phương pháp phân tích, so sánh chuỗi số liệu thứ cấp thu thập từ các cơ quan quản lý chuyên trách tỉnh Thái Nguyên.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên: Tỉnh có diện tích 3.562,82 km², dân số trên 1 triệu người gồm 8 dân tộc chủ yếu (Kinh, Tày, Nùng, Sán dìu, H’mông, Sán chay, Hoa, Dao). Mật độ dân số có sự chênh lệch lớn giữa các vùng (huyện Võ Nhai thấp nhất 72 người/km², TP. Thái Nguyên cao nhất 1.260 người/km²). Hạ tầng giao thông đường bộ đạt 2.753 km; hệ thống đường sắt và đề án đường thủy - thoát lũ sông Cầu gồm 9 dự án thành phần đầu tư theo hình thức PPP (hợp đồng BT).
- Thực trạng giao đất, cho thuê đất (2016 – 2018): Đã thực hiện giao đất và cho thuê đất cho 1.831 công trình, dự án với tổng diện tích 912,42 ha.
- Thực trạng công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Từ ngày 01/4/2016 đến 31/12/2018, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh đã tiếp nhận và giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân: trên 85.800 hồ sơ cấp mới, trên 20.600 hồ sơ cấp đổi/cấp lại, trên 9.900 hồ sơ đăng ký lần đầu; đối với tổ chức: trên 3.370 hồ sơ cấp lần đầu/bổ sung, trên 250 hồ sơ cấp đổi; giải quyết trên 1.000 hồ sơ giao dịch bảo đảm và trên 2.300 hồ sơ đăng ký biến động.
- Thực trạng thu ngân sách nhà nước từ đất: Năm 2016, tổng các khoản thu từ đất nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt 3.850,83 tỉ đồng.
- Mô hình quản lý và các tồn tại: Khóa luận chỉ ra mô hình quản lý thu và quản lý giá đất còn nhiều bất cập như: công tác phối hợp liên ngành (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế) chưa đồng bộ; tình trạng nợ đọng thuế và chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp; sự tồn tại của các dự án chậm tiến độ ("dự án treo"); đội ngũ cán bộ chuyên trách về giá đất còn thiếu về số lượng và hạn chế về nghiệp vụ.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được trong việc triển khai quy định pháp luật đất đai trên địa bàn tỉnh; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Trung ương và UBND tỉnh Thái Nguyên nhằm tháo gỡ các nút thắt trong định giá đất, cải cách thủ tục hành chính và đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu đất đai.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu thực chứng
Công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2016 – 2018 đã đáp ứng nhu cầu mặt bằng cho các dự án công nghiệp, đô thị và dịch vụ, được tổng hợp tại bảng số liệu sau:
| STT |
Năm |
Số lượng công trình, dự án |
Tổng diện tích đất giao, cho thuê (ha) |
| 1 |
2016 |
565 |
234,74 |
| 2 |
2017 |
457 |
323,00 |
| 3 |
2018 |
809 |
354,68 |
| Tổng cộng |
2016 – 2018 |
1.831 |
912,42 |
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên (2018)
Về kết quả giải quyết thủ tục hành chính đất đai sau khi thành lập hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp (từ 01/4/2016 đến 31/12/2018):
- Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Tiếp nhận và giải quyết trên 85.800 hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận; trên 20.600 hồ sơ cấp đổi, cấp lại; trên 9.900 hồ sơ đăng ký lần đầu.
- Đối với tổ chức: Giải quyết trên 3.370 hồ sơ đề nghị cấp lần đầu và cấp bổ sung; trên 250 hồ sơ cấp đổi.
- Đăng ký giao dịch và biến động: Thực hiện trên 1.000 hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm; trên 2.300 hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- Về số thu ngân sách: Năm 2016, tổng nguồn thu từ đất nộp vào ngân sách nhà nước của tỉnh đạt 3.850,83 tỉ đồng.
2. Giải pháp tác giả đề xuất
- Tăng cường công tác tham mưu và quy chế phối hợp liên ngành giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế và UBND cấp huyện trong việc luân chuyển hồ sơ địa chính, xác định nghĩa vụ tài chính.
- Kiên quyết xử lý hiện tượng chậm nộp, nợ đọng tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các doanh nghiệp, thu hồi các dự án chậm triển khai, sử dụng đất kém hiệu quả.
- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền chính sách thuế đất; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 – 4 và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO TCVN 9001:2008 tại cơ quan quản lý đất đai.
- Củng cố lực lượng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thẩm định giá cho đội ngũ cán bộ công chức quản lý đất đai.
- Xây dựng cơ chế hình thành thị trường bất động sản minh bạch để giá đất do Nhà nước quy định tiệm cận giá trị thị trường thực tế.
3. Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích bức tranh thực tế về công tác quản lý các nguồn thu từ đất tại một tỉnh trung du miền núi phía Bắc đang trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hóa mạnh mẽ; đánh giá trực tiếp hiệu quả hoạt động của hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp theo Luật Đất đai năm 2013 và cung cấp dẫn chứng thực nghiệm qua khảo sát ý kiến từ cả phía doanh nghiệp lẫn cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do địa bàn tỉnh rộng, phân bố ở các vùng cách xa nhau và địa hình đi lại khó khăn, phạm vi điều tra sơ cấp chỉ giới hạn ở quy mô mẫu 30 doanh nghiệp (chủ yếu là các đơn vị hoạt động trên 5 năm) và 10 cán bộ quản lý. Ngoài ra, việc tiếp cận các dữ liệu chi tiết về nợ đọng thuế của từng dự án phá sản, giải thể còn gặp rào cản nhất định về tính bảo mật thông tin tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát tới đối tượng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trên toàn bộ 9 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với các dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp trong giai đoạn bảng giá đất tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Kinh tế phát triển, Tài chính công và Luật kinh tế khi thực hiện khóa luận, luận văn về tài chính đất đai.
- Nội dung giá trị: Các phần phân tích cơ sở lý luận về địa tô và 5 phương pháp định giá đất, hệ thống hóa các văn bản pháp luật quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP), cũng như bộ số liệu tổng hợp giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 là các tư liệu thực tiễn có giá trị so sánh cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các phương pháp định giá đất nào theo quy định của pháp luật hiện hành?
Khóa luận hệ thống hóa 5 phương pháp định giá đất theo Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP gồm: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Tổng diện tích đất và số lượng công trình, dự án được giao, cho thuê tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2016 – 2018, tỉnh Thái Nguyên đã giao và cho thuê đất cho 1.831 công trình, dự án với tổng diện tích là 912,42 ha (gồm: năm 2016 có 565 dự án/234,74 ha; năm 2017 có 457 dự án/323,00 ha; năm 2018 có 809 dự án/354,68 ha).
3. Khảo sát thực tế trong khóa luận được thực hiện trên cỡ mẫu nào và vào thời gian nào?
Khảo sát sơ cấp được thực hiện từ đầu tháng 6/2018 đến hết tháng 9/2018 trên cỡ mẫu gồm 30 doanh nghiệp (hoạt động trên 5 năm trong và ngoài khu công nghiệp) và 10 cán bộ quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, sử dụng phiếu hỏi với thang đo Likert 5 mức độ.
4. Kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân và tổ chức từ 01/4/2016 đến 31/12/2018 đạt mức nào?
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh đã tiếp nhận và giải quyết cấp mới trên 85.800 Giấy chứng nhận, cấp đổi/cấp lại trên 20.600 Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân; đồng thời giải quyết cấp lần đầu/bổ sung trên 3.370 Giấy chứng nhận và cấp đổi trên 250 Giấy chứng nhận cho các tổ chức.
5. Tổng các nguồn thu từ đất nộp vào ngân sách nhà nước của tỉnh Thái Nguyên năm 2016 được ghi nhận trong văn bản là bao nhiêu?
Tổng nguồn thu từ đất đã nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong năm 2016 là 3.850,83 tỉ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thùy Trâm đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý các nguồn thu từ đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 dựa trên các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc kết hợp số liệu thống kê quản lý nhà nước với dữ liệu khảo sát thực tế từ doanh nghiệp và cán bộ chuyên trách, công trình đã làm rõ những thành tựu trong việc tăng thu ngân sách, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời chỉ ra các hạn chế về nợ đọng thuế, dự án chậm tiến độ và cơ chế phối hợp liên ngành. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và phát huy nguồn lực tài chính đất đai tại địa phương.