Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giữ vai trò then chốt trong việc cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và thiết lập trật tự quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương. Theo Luật Đất đai năm 2013 (Mục 4, Điều 22), quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đóng vai trò là căn cứ pháp lý trực tiếp để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; đồng thời giúp khắc phục tình trạng lãng phí, chồng chéo quỹ đất và đáp ứng nhu cầu mặt bằng cho các dự án đầu tư công cũng như ngoài ngân sách.

Huyện Vị Xuyên là huyện miền núi biên giới phía Bắc của tỉnh Hà Giang, có đường biên giới giáp Trung Quốc, sở hữu Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy và hệ thống giao thông huyết mạch gồm Quốc lộ 2 và Quốc lộ 4C. Trong bối cảnh kinh tế địa phương đang chuyển dịch cơ cấu và gia tăng áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển hạ tầng, công nghiệp và dân sinh, khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang" của sinh viên Nông Văn Cường (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2018) được thực hiện nhằm rà soát, đánh giá toàn diện tính khả thi của công tác lập và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng để có kế hoạch và phương án đầu tư, sử dụng hợp lý các loại đất cho các năm tiếp theo trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của huyện; làm cơ sở quản lý, sử dụng thống nhất quỹ đất đai theo quy định pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, bảo vệ và cải thiện môi trường phát triển bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá sơ lược điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cơ bản của huyện Vị Xuyên.
    2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vị Xuyên.
    3. Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017; các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2018 được phê duyệt; hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020 của huyện Vị Xuyên.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Vị Xuyên gồm 24 đơn vị hành chính cấp xã (22 xã và 02 thị trấn: thị trấn Vị Xuyên, thị trấn Việt Lâm), với tổng diện tích tự nhiên 147.840,93 ha.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung đánh giá công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2017 – 2018.

Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên bản chất ba tính chất của quy hoạch sử dụng đất: tính kinh tế (thể hiện ở hiệu quả sử dụng đất), tính kỹ thuật (điều tra, khảo sát, khoanh định bản đồ, xử lý số liệu) và tính pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất). Cùng với đó là các định nghĩa chuẩn hóa theo Luật Đất đai 2013 về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất (phân chia quy hoạch theo thời gian để thực hiện trong kỳ). Nghiên cứu cũng tổng hợp kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất từ các quốc gia như Nhật Bản (chuyển đổi bình quân 30.000 ha đất nông nghiệp/năm gắn với bảo vệ sinh thái), Malaysia, Đài Loan, các nước Liên Xô cũ, CHLB Đức (tiêu biểu là Berlin với hệ thống bản đồ tỷ lệ 1:50.000 từ năm 1994) và thực tiễn triển khai tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

Hệ thống căn cứ pháp lý và tài liệu phục vụ lập kế hoạch bao gồm:

  • Văn bản pháp luật trung ương: Luật Đất đai số 45/2013/QH13; các Nghị định của Chính phủ số 43/2014/NĐ-CP, số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), số 112/2014/NĐ-CP (quản lý cửa khẩu biên giới đất liền), số 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi các nghị định hướng dẫn Luật Đất đai), số 35/2017/NĐ-CP (quản lý, sử dụng đất trồng lúa); Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; các Thông tư số 76/2014/TT-BTC, số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nghị quyết số 20/NQ-CP của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Hà Giang; các Quyết định số 125/QĐ-TTg (Quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy đến 2030), Quyết định số 2164/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Văn bản pháp lý cấp tỉnh và huyện: Nghị quyết số 09/NQ/TU của Tỉnh ủy Hà Giang; Nghị quyết số 58/NQ-HĐND, Nghị quyết số 108/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Giang; Quyết định số 1011/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của UBND tỉnh Hà Giang phê duyệt KHSDĐ năm 2017 huyện Vị Xuyên; Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND (bảng giá đất 2015–2019), Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND; cùng các quyết định phê duyệt quy hoạch KCN Bình Vàng (QĐ 3115/QĐ-UBND, QĐ 866/QĐ-UBND, QĐ 523/QĐ-UBND), quy hoạch thị trấn Vị Xuyên (QĐ 2140/QĐ-UBND), thị trấn Việt Lâm (QĐ 2139/QĐ-UBND), trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy (QĐ 1648/QĐ-UBND).
  • Nguồn số liệu, bản đồ: Niên giám thống kê huyện Vị Xuyên năm 2016; Số liệu thống kê đất đai huyện Vị Xuyên năm 2016; Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Vị Xuyên; Hồ sơ đăng ký nhu cầu sử dụng đất năm 2018 theo Văn bản số 1308/UBND-TNMT của UBND huyện Vị Xuyên và Văn bản số 946/STNMT-ĐĐQH, 947/STNMT-ĐĐQH của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý và biến động đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên, Chi cục Thống kê và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng thực hiện các công trình, dự án theo kế hoạch năm 2017 trên địa bàn 24 xã, thị trấn; khoanh vẽ và định vị các danh mục dự án đăng ký mới cho năm 2018 trên nền bản đồ hiện trạng phục vụ biên tập bản đồ kế hoạch.
  • Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý số liệu: Tổng hợp, lập bảng cân đối số liệu tăng - giảm diện tích các loại đất bằng phần mềm bảng tính Excel, so sánh tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu giữa kế hoạch được duyệt và thực tế thực hiện.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính, phản ánh đầy đủ tiến trình nghiên cứu từ cơ sở lý luận, phương pháp đến kết quả thực nghiệm tại địa phương:

Phần 1: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo tinh thần Luật Đất đai 2013. Đặt ra yêu cầu sắp xếp hợp lý quỹ đất giữa các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và an ninh quốc phòng tại địa bàn đặc thù như huyện Vị Xuyên. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, tính chất pháp lý và kinh tế - kỹ thuật của quy hoạch sử dụng đất; trích dẫn đầy đủ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Hà Giang. Điểm luận các mô hình quản lý đất đai quốc tế (Nhật Bản, Đức, Malaysia...) và thực tiễn tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất tại các đô thị lớn ở Việt Nam (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh), chỉ ra các tồn tại phổ biến về chất lượng dự báo và tiến độ giải phóng mặt bằng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là toàn bộ quỹ đất và các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017 – 2018 trên địa bàn 24 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Vị Xuyên. Nêu chi tiết 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và trình bày quy trình ứng dụng các phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, điều tra khảo sát thực địa 24 xã/thị trấn và phương pháp phân tích, thống kê, cân đối số liệu bằng phần mềm chuyên dụng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 mảng đánh giá chi tiết:

  • Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vị Xuyên: Phân tích vị trí địa lý giáp Trung Quốc, địa hình chia cắt phức tạp thành 3 tiểu vùng rõ rệt (vùng núi cao >1.000m với 8 xã; vùng núi thấp 500–800m với 8 xã; vùng thấp đồi xen kẽ <500m với 8 xã, thị trấn). Đánh giá khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 22,6°C, độ ẩm 80%), thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông (duy tu 724,01 km đường phân cấp xã), y tế (24/24 xã có trạm y tế, quy mô 3 giường/trạm) và 17 dân tộc sinh sống trên địa bàn.
  • Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017: Tổng hợp việc thực hiện 81 danh mục dự án theo Quyết định số 1011/QĐ-UBND. Kết quả chỉ có 11 công trình hoàn thành (đạt tỷ lệ 13,58% về số dự án, diện tích 139,87 ha), còn lại 68 dự án tồn đọng chuyển tiếp sang năm 2018. Đánh giá biến động từng loại đất thuộc 3 nhóm: đất nông nghiệp đạt 126.497,52 ha (100,57% kế hoạch), đất phi nông nghiệp đạt 7.324,36 ha (91,89% kế hoạch), đất chưa sử dụng đưa vào khai thác 0,57 ha (đạt thấp hơn 67,00 ha so với chỉ tiêu kế hoạch 6,57 ha). Phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến kết quả đạt thấp.
  • Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018: Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của các cơ quan, ban ngành gồm 67 công trình với tổng diện tích 869,17 ha; nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại 9 xã, thị trấn với diện tích 4,53 ha. Lập bảng cân đối chi tiết nhu cầu chuyển đổi cho từng chỉ tiêu đất năm 2018.
  • Đề xuất giải pháp thực hiện: Đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể về chính sách, vốn đầu tư, bảo vệ môi trường - cải tạo đất và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được trong việc phân tích hiện trạng và lập phương án phân bổ đất đai năm 2018; kiến nghị UBND tỉnh Hà Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND huyện Vị Xuyên tăng cường phối hợp, bố trí nguồn vốn kịp thời và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong công tác thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

Năm 2017, huyện Vị Xuyên được UBND tỉnh Hà Giang phê duyệt 81 công trình, dự án có sử dụng đất. Đến hết năm 2017, toàn huyện chỉ thực hiện được 11 công trình, dự án với tổng diện tích 139,87 ha, đạt tỷ lệ 13,58%.

STT Tên công trình, dự án đã hoàn thành năm 2017 Địa điểm (xã, thị trấn) Diện tích thực hiện (ha)
1 Trận địa phòng không 12,7mm TT Vị Xuyên 0,57
2 Nâng cấp mở mới đường Lùng Giàng A – Pao Mã Phìn Xã Phong Quang 7,09
3 Đường bê tông nội thị công viên hồ Cống Đông TT Vị Xuyên 0,89
4 Hạ tầng khu tái định cư (giai đoạn 2) KCN Bình Vàng Xã Đạo Đức 23,31
5 Cấp điện thôn Tấng Xã Trung Thành 0,01
6 Chống quá tải trạm biến áp UB xã Ngọc Minh Xã Ngọc Minh 0,01
7 Cấp điện thôn Bản Dâng Xã Cao Bồ 0,04
8 Thủy điện Sông Lô 4 (liên xã/thị trấn) Trung Thành, TT Việt Lâm, Ngọc Linh 92,10
9 Làng thanh niên lập nghiệp Xã Minh Tân 8,56
10 Khai thác đá vôi mỏ Lũng Loét Xã Phú Linh 5,31
11 Khai thác cát sỏi lòng sông Lô Phú Linh, Đạo Đức 1,98
Tổng 11 công trình, dự án Toàn huyện 139,87

Về kết quả thực hiện các chỉ tiêu diện tích loại đất năm 2017:

Mã loại đất Chỉ tiêu sử dụng đất Diện tích theo KH duyệt (ha) Diện tích thực hiện đến 31/12/2017 (ha) Tăng/Giảm so với KH (ha) Tỷ lệ đạt (%)
NNP Đất nông nghiệp 125.783,94 126.497,52 +713,58 100,57
LUA Đất trồng lúa 6.553,41 6.570,79 +17,37 100,27
HNK Đất trồng cây hàng năm khác 10.360,32 10.289,83 -70,49 99,32
CLN Đất trồng cây lâu năm 5.839,34 5.912,26 +72,92 101,25
RPH Đất rừng phòng hộ 27.025,86 27.025,86 0,00 100,00
RDD Đất rừng đặc dụng 24.262,51 23.360,72 -901,79 96,28
RSX Đất rừng sản xuất 50.104,84 52.756,30 +2.651,46 105,29
NTS Đất nuôi trồng thủy sản 514,47 516,41 +1,94 100,38
NKH Đất nông nghiệp khác 65,34 65,35 +0,01 100,02
PNN Đất phi nông nghiệp 7.970,94 7.324,36 -646,58 91,89
CQP Đất quốc phòng 691,08 435,62 -255,46 63,03
CAN Đất an ninh 85,40 85,00 -0,40 99,53
SKK Đất khu công nghiệp 277,73 138,95 -138,78 50,03
TMD Đất thương mại, dịch vụ 10,65 0,44 -10,21 4,13
SKC Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 394,37 67,32 -327,05 17,07
SKS Đất cho hoạt động khoáng sản 513,17 500,78 -12,39 97,59
DHT Đất phát triển hạ tầng 2.734,65 2.883,70 +149,06 105,45
DRA Đất bãi thải, xử lý chất thải 9,66 0,67 -8,99 6,94
ONT Đất ở tại nông thôn 1.022,25 1.027,45 +5,20 100,51
ODT Đất ở tại đô thị 133,56 134,93 +1,37 101,02
TSC Đất xây dựng trụ sở cơ quan 50,49 46,76 -3,73 92,61
DTS Đất trụ sở tổ chức sự nghiệp 107,42 0,33 -107,09 0,31
TON Đất cơ sở tôn giáo 7,69 7,64 -0,05 99,41
NTD Đất nghĩa trang, nhà hỏa táng 88,09 71,66 -16,43 81,34
SKX Đất sản xuất vật liệu xây dựng 36,24 59,20 +22,96 163,36
DSH Đất sinh hoạt cộng đồng 0,50 22,50 +22,00 4.500,00
DKV Đất khu vui chơi giải trí 1,00 6,77 +5,77 677,00
TIN Đất cơ sở tín ngưỡng 0,64 0,65 +0,01 101,56
SON Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 1.776,81 1.821,12 +44,31 102,49
PNK Đất phi nông nghiệp khác 17,07 0,03 -17,04 0,18
CSD Đất chưa sử dụng 14.086,05 14.019,05 -67,00 99,52

Phương án cân đối kế hoạch sử dụng đất năm 2018

Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của 67 công trình, dự án cấp ngành (869,17 ha) và nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở của hộ gia đình tại 9 xã/thị trấn (4,53 ha gồm: Linh Hồ 1,70 ha; Đạo Đức 0,06 ha; Ngọc Linh 1,00 ha; Phong Quang 0,21 ha; Tùng Bá 0,20 ha; Thanh Thủy 0,43 ha; Việt Lâm 0,07 ha; Quảng Ngần 0,18 ha; TT Việt Lâm 0,68 ha), phương án cân đối năm 2018 xác định:

  • Đất nông nghiệp: Kế hoạch năm 2018 là 125.735,30 ha, giảm ròng 762,22 ha so với năm 2017 (tăng 38,92 ha, giảm 801,14 ha). Cụ thể: Đất trồng lúa giảm 35,89 ha còn 6.534,90 ha; đất trồng cây hàng năm khác giảm 72,51 ha còn 10.217,32 ha; đất trồng cây lâu năm giảm 55,62 ha còn 5.856,64 ha (trong đó tăng 67,60 ha từ đất rừng sản xuất để phục vụ dự án vùng dược liệu của Công ty CP Dược liệu Bông Sen Vàng); đất rừng phòng hộ giảm 15,65 ha còn 27.010,21 ha; đất rừng đặc dụng giảm 25,10 ha còn 23.335,62 ha (chuyển sang đất quốc phòng); đất rừng sản xuất giảm 655,36 ha còn 52.100,94 ha; đất nông nghiệp khác tăng 106,06 ha đạt 171,41 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Kế hoạch năm 2018 là 8.104,17 ha, thực tăng 779,81 ha so với hiện trạng 2017. Các chỉ tiêu tăng mạnh gồm: đất quốc phòng tăng 182,92 ha (đạt 618,54 ha); đất an ninh tăng 76,00 ha (đạt 161,00 ha); đất khu công nghiệp tăng 129,29 ha (đạt 268,24 ha); đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tăng 188,66 ha (đạt 689,44 ha); đất phát triển hạ tầng tăng 495,05 ha (đạt 3.378,75 ha); đất nghĩa trang nghĩa địa tăng 69,27 ha (đạt 140,93 ha); đất bãi thải xử lý chất thải tăng 39,50 ha (đạt 40,17 ha); đất ở nông thôn tăng 10,25 ha (đạt 1.037,70 ha); đất ở đô thị giảm 1,83 ha (còn 133,10 ha).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Giải pháp về chính sách: Rà soát, hoàn thiện cơ chế đền bù, giải phóng mặt bằng; áp dụng linh hoạt khung giá đất và chính sách hỗ trợ tái định cư nhằm giảm thiểu khiếu kiện, đẩy nhanh tiến độ bàn giao đất.
  2. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư: Đa dạng hóa nguồn vốn (vốn ngân sách, vốn ODA, vốn doanh nghiệp và xã hội hóa); ưu tiên bố trí vốn dứt điểm cho các dự án trọng điểm hạ tầng kỹ thuật và công trình dân sinh bức thiết.
  3. Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và môi trường: Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi đất trồng lúa nước và đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; yêu cầu các dự án khai thác khoáng sản và bãi xử lý chất thải thực hiện nghiêm cam kết đánh giá tác động môi trường và hoàn nguyên đất.
  4. Giải pháp về tổ chức thực hiện: Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường với các phòng, ban, UBND cấp xã; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án chậm tiến độ hoặc không triển khai theo kế hoạch được duyệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế trực tiếp trong thực tiễn thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại huyện Vị Xuyên:

  • Tỷ lệ thực hiện công trình, dự án năm 2017 đạt rất thấp (13,58%), tồn đọng tới 68 danh mục dự án chuyển tiếp sang năm 2018 do chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc nhà đầu tư thiếu năng lực tài chính.
  • Công tác dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các địa phương chưa sát với thực tế khách quan và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, dẫn đến tình trạng bố trí quỹ đất chưa hợp lý.
  • Hiện tượng chuyển mục đích sử dụng đất tự phát từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp còn diễn ra ở một số địa phương; việc sử dụng đất nông nghiệp có năng suất cao (đất lúa) vào mục đích phi nông nghiệp chưa thực sự tiết kiệm.

Hướng mở nghiên cứu:

  • Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 và chu kỳ điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn huyện.
  • Nghiên cứu cơ chế tích hợp công nghệ GIS và hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số hóa nhằm nâng cao độ chính xác trong công tác lập, khoanh vẽ và giám sát biến động kế hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Địa chính khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về quy trình lập và thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, công chức địa chính - xây dựng cấp xã tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên và kinh tế tương đồng.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Phương pháp xây dựng bảng cân đối tăng - giảm các loại đất (Bảng 4.4); quy trình rà soát, phân loại các công trình tồn đọng chuyển tiếp; và hệ thống căn cứ pháp lý áp dụng trong quản lý đất đai cấp huyện giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hoàn thành các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vị Xuyên đạt bao nhiêu?
Năm 2017, toàn huyện được phê duyệt 81 công trình, dự án có sử dụng đất nhưng chỉ thực hiện được 11 công trình, dự án, đạt tỷ lệ 13,58% với tổng diện tích 139,87 ha; có 68 công trình tồn đọng phải chuyển tiếp sang năm 2018.

2. Công trình nào có diện tích sử dụng đất lớn nhất trong số các dự án hoàn thành năm 2017 tại huyện?
Công trình Thủy điện Sông Lô 4 có diện tích lớn nhất với tổng quy mô 92,10 ha, nằm trên địa bàn các xã Trung Thành (29,45 ha), thị trấn Việt Lâm (47,00 ha qua 2 hạng mục) và xã Ngọc Linh (15,65 ha).

3. Tại sao chỉ tiêu đất nông nghiệp thực hiện năm 2017 lại cao hơn so với kế hoạch được duyệt?
Diện tích đất nông nghiệp thực tế đến 31/12/2017 là 126.497,52 ha, cao hơn kế hoạch 713,58 ha (đạt 100,57%) do nhiều công trình, dự án phi nông nghiệp dự kiến lấy vào đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm và đất rừng trong năm 2017 chưa triển khai thực hiện được.

4. Nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân năm 2018 trên địa bàn huyện là bao nhiêu?
Có 9 xã và thị trấn đăng ký nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong năm 2018 với tổng diện tích 4,53 ha, trong đó xã Linh Hồ có diện tích đăng ký lớn nhất là 1,70 ha, tiếp đến là xã Ngọc Linh (1,00 ha) và thị trấn Việt Lâm (0,68 ha).

5. Địa hình huyện Vị Xuyên được phân chia thành mấy dạng chính và đặc điểm quy hoạch phát triển ra sao?
Huyện được chia làm 3 dạng địa hình chính: vùng núi cao (>1.000m, gồm 8 xã, thuận lợi trồng chè Shan, quế, thảo mộc, chăn nuôi gia súc và nghề rừng); vùng núi thấp (500–800m, gồm 8 xã, thuận lợi trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, chăn nuôi); và vùng thấp xen kẽ (<500m, gồm 8 xã, thị trấn, thuận lợi trồng lúa nước, hoa màu, chăn nuôi và hình thành cụm công nghiệp).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nông Văn Cường đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2017 – 2018 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang thông qua hệ thống số liệu trích xuất thực tế từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực tế về tỷ lệ hoàn thành dự án năm 2017 còn thấp (13,58%), đồng thời xây dựng thành công phương án cân đối phân bổ quỹ đất cho 67 công trình cấp ngành và nhu cầu chuyển mục đích đất ở năm 2018. Các giải pháp đề xuất về chính sách bồi thường, huy động vốn và kiểm soát chuyển đổi đất lúa, đất rừng cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.