Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng, đồng thời là nguồn thu chủ yếu và thường xuyên của Ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp, việc cập nhật và thực thi đúng các chính sách thuế luôn là thách thức lớn do các quy định pháp luật về thuế liên tục được điều chỉnh, bổ sung. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cốt lõi, tác động trực tiếp đến chi phí, dòng tiền và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Công ty Cổ phần 1-5 là một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, sản xuất giống cây lâm nghiệp và kinh doanh vật liệu xây dựng. Đặc thù thi công công trình kéo dài, địa bàn phân tán và phát sinh nhiều chủng loại chi phí khiến công tác hạch toán, kê khai và quyết toán hai sắc thuế này trở nên tương đối phức tạp. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty, từ đó tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Về mục tiêu nghiên cứu, đề tài xác định:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và đánh giá công tác hạch toán, quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần 1-5.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán, lập chứng từ, ghi sổ, kê khai và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty Cổ phần 1-5.
    • Đánh giá các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần 1-5, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản, ghi sổ chi tiết và sổ cái, kê khai tạm tính, quyết toán và nộp thuế.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính Công ty Cổ phần 1-5 (Số 06 Lê Quang Đạo, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế). Khóa luận không đi sâu vào công tác kế toán tại 02 đơn vị phụ thuộc (Xí nghiệp trồng rừng & sản xuất cây giống Hoàng Bằng và Nhà máy gạch Tuynel 1-5).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm 2012 – 2014; nghiên cứu chuyên sâu số liệu thực tế về thuế GTGT tháng 11/2014, kê khai tạm tính thuế TNDN Quý III/2014, Quý IV/2014 và quyết toán thuế TNDN cả năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT; Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều về cải cách thủ tục hành chính thuế; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ, thuế suất (áp dụng mức thuế suất chung 22%, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng áp dụng 20% từ ngày 01/01/2014).
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 203/2009/TT-BTC về trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 3 nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập và tham khảo tài liệu: Tổng hợp giáo trình, sách chuyên ngành tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, các văn bản luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và các nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức nhập liệu và luồng dữ liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu: Xử lý số liệu từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai thuế và hệ thống sổ cái/sổ chi tiết của công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 nhằm nhận diện biến động và đánh giá mức độ tuân thủ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán và quy định pháp lý cơ bản về hai sắc thuế:

  1. Kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT):

    • Khái niệm và đặc điểm: Thuế GTGT là thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế suất quy định gồm 0%, 5% và 10%.
    • Phương pháp tính: Khóa luận làm rõ phương pháp khấu trừ ($\text{Số thuế phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$) và phương pháp trực tiếp trên GTGT (áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu hoặc chênh lệch giá thanh toán đối với vàng, bạc, đá quý).
    • Tài khoản và chứng từ sử dụng: Phân tích kết cấu TK 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ" gồm 1331, 1332) và TK 3331 ("Thuế GTGT phải nộp" gồm 33311, 33312); quy trình lập bảng kê mua vào (Mẫu 01-2/GTGT), bán ra (Mẫu 01-1/GTGT) và Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT ban hành kèm Thông tư 119/2014/TT-BTC) thực hiện trên ứng dụng HTKK.
    • Sơ đồ hạch toán: Trình bày chi tiết các bút toán mua hàng hóa, nguyên vật liệu, TSCĐ, bán hàng trực tiếp, trả góp, bán hàng đại lý và bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ.
  2. Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

    • Khái niệm và căn cứ tính thuế: Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ. Công thức tính: $\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập Quỹ KHCN}) \times \text{Thuế suất}$.
    • Tài khoản kế toán: Phân tích chức năng TK 3334 ("Thuế thu nhập doanh nghiệp") và TK 8211 ("Chi phí thuế TNDN hiện hành").
    • Quy trình kê khai và quyết toán: Quy định lập Tờ khai tạm tính theo quý (mẫu 01A/TNDN, 01B/TNDN), Tờ khai quyết toán năm (mẫu 03/TNDN theo Thông tư 156/2013/TT-BTC) và các bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần 1-5

Chương này tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán hai sắc thuế tại đơn vị:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần 1-5:

    • Tiền thân là hộ cá thể, chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3103000060 ngày 06/06/2003 của Sở Kế hoạch & Đầu tư Thừa Thiên Huế; hoàn thành cổ phần hóa năm 2004 với 100% vốn tư nhân.
    • Ngày 25/06/2014, sáp nhập Công ty Cơ giới 1-5 theo Nghị quyết HĐQT số 07/2014/QĐ-HĐQT.
    • Ngành nghề chính: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; sản xuất cây giống lâm nghiệp; kinh doanh vật liệu xây dựng; khai thác chế biến lâm sản.
    • Cơ cấu tổ chức: Hội đồng quản trị (Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc: ông Hoàng Bằng), Ban Kiểm soát (3 người), 2 Phó Tổng giám đốc, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Lâm nghiệp.
  2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty:

    • Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và giá thành (phụ trách kế toán thuế), Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán ngân hàng và công nợ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 203/2009/TT-BTC).
    • Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính Microsoft FoxPro tự thiết kế; phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK 3.0.
    • Báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán FAC.
  3. Phân tích tình hình lao động văn phòng tại trụ sở chính (2012 – 2014):

Chỉ tiêu phân loại 2012 (Người) Cơ cấu 2012 (%) 2013 (Người) Cơ cấu 2013 (%) 2014 (Người) Cơ cấu 2014 (%) So sánh 2013/2012 (+/- %) So sánh 2014/2013 (+/- %)
Tổng số lao động 23 100,00 19 100,00 23 100,00 -17,39 +21,05
Theo trình độ:
- Thạc sĩ 3 13,04 3 15,79 3 13,04 0,00 0,00
- Đại học 17 56,52 13 68,42 17 56,52 -23,53 +30,77
- Trung cấp 3 13,04 3 15,79 3 13,04 0,00 0,00
Theo giới tính:
- Nam 19 82,60 15 78,95 18 78,26 -21,05 +20,00
- Nữ 4 17,40 4 21,05 5 21,74 0,00 +25,00
  1. Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN:
    • Thuế GTGT: Công ty có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng nên thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng theo phương pháp khấu trừ. Khóa luận mô tả quy trình tiếp nhận hóa đơn đầu vào (TK 1331), xuất hóa đơn bán ra (TK 33311), cập nhật phân hệ Quỹ/Bán hàng trên FoxPro, kết xuất số liệu sang HTKK để lập Tờ khai tháng 11/2014, Bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT.
    • Thuế TNDN: Công ty tiến hành xác định doanh thu, chi phí hợp lý theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, thực hiện kê khai tạm nộp Quý III/2014, điều chỉnh Quý IV/2014 và quyết toán năm 2014 qua Tờ khai 03/TNDN và hạch toán vào TK 3334, TK 8211.

Chương 3: Đánh giá về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần 1-5

Tác giả đưa ra các nhận xét khách quan và đề xuất định hướng hoàn thiện:

  1. Đánh giá chung và ưu điểm:
    • Công ty tuân thủ tốt Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC;
    • Cơ cấu tổ chức kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm tương đối rõ ràng;
    • Thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng và quyết toán thuế TNDN hàng năm đúng thời hạn quy định trên phần mềm HTKK của cơ quan thuế;
    • Lưu trữ chứng từ, hóa đơn gốc đầy đủ phục vụ công tác kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán FAC.
  2. Những hạn chế còn tồn tại:
    • Phần mềm kế toán: Ứng dụng Microsoft FoxPro tự thiết kế đã cũ, giao diện hạn chế, chưa tự động liên kết trực tiếp để kết xuất dữ liệu sang phần mềm kê khai thuế HTKK, khiến kế toán phải nhập thủ công nhiều bước.
    • Bộ máy kế toán: Nhân lực kế toán tổng hợp kiêm nhiệm cả phần hành giá thành xây lắp lẫn kế toán thuế, dẫn đến khối lượng công việc quá tải vào thời điểm quyết toán quý và cuối năm.
    • Luân chuyển chứng từ: Do đặc thù công trình thi công ở xa trụ sở chính, việc tập hợp hóa đơn GTGT mua vật tư, xăng dầu từ các đội thi công gửi về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ kê khai khấu trừ thuế đầu vào trong tháng phát sinh.
  3. Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Bố trí thêm nhân sự chuyên trách hoặc phân định rõ phần hành kế toán thuế tách biệt với kế toán tính giá thành công trình.
    • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn nộp hóa đơn, chứng từ vật tư từ công trường về văn phòng công ty trước ngày 20 hàng tháng.
    • Nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin: Nghiên cứu thay thế phần mềm FoxPro bằng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp hiện đại có khả năng tích hợp trực tiếp dữ liệu với phần mềm HTKK và hóa đơn điện tử.
    • Hoàn thiện hệ thống sổ sách và quy trình đối chiếu: Định kỳ kiểm tra khớp đúng giữa số dư trên sổ cái TK 133, TK 3331, TK 3334 với số liệu trên các tờ khai thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Phản ánh chi tiết quy trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn Thừa Thiên Huế theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hệ thống Thông tư mới (Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC).
  • Cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu lao động, đặc điểm bộ máy quản lý và trình tự xử lý số liệu kế toán trên phần mềm FoxPro kết hợp ứng dụng HTKK 3.0.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong khâu luân chuyển chứng từ từ công trường xây dựng và sự hạn chế của phần mềm kế toán tự viết, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp khắc phục có tính khả thi đối với doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi trụ sở chính của công ty, chưa đi sâu khảo sát công tác kế toán thuế tại 02 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp trồng rừng Hoàng Bằng và Nhà máy gạch Tuynel 1-5); dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ thuế chỉ tập trung vào một số tháng/quý tiêu biểu của năm 2014.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán thuế tại toàn bộ các công ty con/chi nhánh trực thuộc; phân tích sâu hơn ảnh hưởng của chính sách thuế TNDN hoãn lại và sự chuyển đổi sang Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tế về mảng kế toán thuế tại doanh nghiệp xây lắp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán các tài khoản thuế (TK 133, 3331, 3334, 8211) và cách thức kết hợp phần mềm nội bộ với phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK.
  • Người nghiên cứu về ứng dụng chính sách thuế: Nắm bắt thực tiễn thực hiện các thông tư thuế giai đoạn 2013 – 2014 tại doanh nghiệp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần 1-5 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ" thực hiện trên phần mềm kế toán máy Microsoft FoxPro.

2. Kỳ kê khai thuế GTGT của Công ty Cổ phần 1-5 được thực hiện theo tháng hay theo quý? Vì sao?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng theo phương pháp khấu trừ do có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề đạt từ 50 tỷ đồng trở lên (theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Thông tư 156/2013/TT-BTC).

3. Cơ cấu lao động tại trụ sở chính Công ty Cổ phần 1-5 biến động như thế nào qua 3 năm 2012 – 2014?
Tổng số lao động quản lý/văn phòng tại trụ sở chính là 23 người năm 2012, giảm xuống 19 người năm 2013 (-17,39%) và tăng trở lại 23 người năm 2014 (+21,05%). Trong đó, lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (56,52% năm 2012 và 2014, 68,42% năm 2013); lao động nam luôn chiếm áp đảo từ 78,26% đến 82,60% tổng số nhân sự.

4. Hai chi nhánh/đơn vị phụ thuộc của Công ty Cổ phần 1-5 tại thời điểm nghiên cứu là những đơn vị nào?
Tính đến cuối năm 2012 và duy trì trong giai đoạn nghiên cứu, công ty còn 02 đơn vị phụ thuộc là Xí nghiệp trồng rừng và sản xuất cây giống Hoàng Bằng và Nhà máy gạch Tuynel 1-5.

5. Điểm hạn chế chính trong công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần 1-5 được tác giả chỉ ra là gì?
Khóa luận chỉ ra rằng phần mềm Microsoft FoxPro do công ty tự thiết kế chưa tự động kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK, việc luân chuyển hóa đơn từ các công trình thi công về trụ sở đôi khi bị chậm trễ, và nhân sự kế toán tổng hợp phải kiêm nhiệm nhiều phần hành dẫn đến quá tải trong mùa quyết toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Huệ đã phản ánh toàn diện thực trạng hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT cùng thuế TNDN tại Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2012 – 2014. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống cơ sở pháp lý (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC) với số liệu sổ sách thực tế tại phòng kế toán. Những đánh giá về ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ, nâng cấp công nghệ thông tin mang tính thực tiễn cao đối với các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.