ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng. Đất đai là tài nguyên quốc gia thuộc sở hữu của toàn dân, do nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.
Vì vậy để thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu của mình với đất đai, Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật. Nhà nước – người sử hữu chung không trực tiếp sử dụng mà chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho các chủ sử dụng đất sử dụng để khai thác các thuộc tính có lợi( gồm có hoa lợi và lợi tức) của đất. Như vậy, các đối tượng trực tiếp sử dụng đất muốn có đất để sử dụng cần phải được nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đã sử dụng đất trước khi có quy định của nhà nước về giao đất, cho thuê đất và cho phép nhận chuyển quyền sử dụng đất. Vì thế “ Giao đất và cho thuê đất, thu hồi đất ” là những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Những nội dung này luôn có sự thay đổ, điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế ,xã hội của đất nước trong quản lý nhà nước về đất đai, thể hiện: - Luật Đất đai 2003 (Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003) nội dung này hoàn thiện thành “ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất”. Cùng với quá trình phát triển của xã hội, nội dung này của công tác quản lý nhà nước về đất đai cũng thay đổi và dần được hoàn thiện hơn. Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự phát triển của đất nước đã được thể hiện qua những thành quả quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước. Cùng với sự phát triển của quá trình đô thị hóa thì tốc độ tăng dân số quá nhanh đã và đang làm cho quá trình sử dụng đất có những biến động lớn.
2 Yêu cầu đặt ra là phải làm thế nào để quản lý và sử dụng đất có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai? Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất nhằm tìm ra những thiếu sót và tồn tại để đề xuất các giải pháp khắc phục sao cho việc quản lý và sử dụng đất hiệu quả. Công tác này còn giúp cho nguồn tài nguyên đất đai được sử dụng hợp lý và hiệu quả hơn. Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên đây, được sự phân công của ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn và sự hướng dẫn của giảng viên Vương Vân Huyền, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá công tác giao đất , cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2011 -2013”.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Đánh giá thực trạng về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn. Qua đó đề xuất những giải pháp hợp lý để phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và quá trình sử dụng đất có hiệu quả hơn trong thời gian tiếp theo.3 MỤC TIÊU NGIÊN CỨU Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất từ năm 2011 đến năm 2013 đánh giá những thành tựu và hạn chế từ đó tìm ra giải pháp khắc phục nhăm nâng cao hiệu quả của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 1.
YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI - Các số liệu điều tra thu thập và sử dụng phải khách quan trung thực và chính xác - Phải đánh giá được những thành tựu, hạn chế, tồn tại của công tác này ở địa phương - Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với địa phương và luật đất đai hiện hành 1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3 Trong học tập: củng cố những kiến thức đã học, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm và bước đầu làm quen với công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất ở ngoài thực tế. Trong thực tiễn: đề tài đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn. Qua đó đề xuất những giải pháp hợp lý để phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và quá trình sử dụng đất có hiệu quả hơn. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất. Từ xưa đến nay, mối quan hệ giữa đất đai và con người là mối quan hệ đa chiều, vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội. Có thể nói rằng đất đai là tài sản quý giá của con người trong xã hội, là sự liên kết của họ qua nhiều thế hệ.
Sau hơn 8 năm triển khai, Luật Đất đai 2003 đã thực sự đi vào cuộc sống, việc xác định quyền sử dụng đất đã rõ ràng và cụ thể hơn. Việc tham gia của đất đai vào quá trình tăng trưởng, quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu tư,. đều mang lại hiệu quả rất lớn. Vấn đề đất đai cực kỳ phức tạp không chỉ ở Việt Nam mà ở cả các nước đang phát triển.
Để làm tốt công tác này trước hết chúng ta phải có cách đánh giá nhìn nhận một cách khách quan về kết quả giao đất và cho thuê đang diễn ra xung quanh ta, từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý. Đồng thời đòi hỏi người làm trong công tác này phải nắm chắc pháp luật về đất đai và vận dụng được vào trong thực tiễn quản lý. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất,cho thuê đất và thu hồi đất. Các văn bản của nhà nước - Luật đất đai 2003 - Nghị định số 79/2001/NĐ - CP ngày 01/11/2001 của chính phủ V/v sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ – CP ngày 29/3/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
5 - Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003 - Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất - Nghị định số 142/2005/NĐ - CP ngày 14 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước - Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất ; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ chợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai - Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ chợ và tái định cư - Thông tư số 2074/2001/TT - TCĐC ngày 14/01/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn về trình tự lập, xét duyệt hồ sơ giao đất, thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước - Thông tư số 117/2004/ TT - BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của về thu tiền sử dụng đất - Thông tư 14/2009/TT – BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ chợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất giao đất, cho thuê đất 2. Các văn bản của tỉnh Lạng Sơn - Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND tỉnh ngày 20 tháng 04 năm 2006 ban hành quy định trình tự, thủ tục xét duyệt, lập xét duyệt hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 6 - Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 06 năm 2006 của UBND tỉnh về việc qui định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Lạng Sơn. - Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành qui định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Khái niệm và một số quy định giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.
Khái niệm Theo điều 4 của Luật đất đai 2003: Nhà nước giao đất: Là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Nhà nước cho thuê đất: Là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng khu đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các dự án đầu tư, đơn xin giao đất, cho thuê đất.
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất 1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài. UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư. UBND xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này không được uỷ quyền.