Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nguồn lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Đặc biệt, dối với sản xuất nông nghiệp thì đất đai chiếm vai trò quan trọng vì đó là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đất đai là yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia, đất đai gắn liền với lịch sử dân tộc và tình cảm của con người trên đất đai.
Đất đai không chỉ bao gồm đất mà bao gồm cả mặt nước trên bề mặt trái đất và tất cả các sinh vật sinh sôi trên mặt đất và dưới lòng đất. Trong những năm gần đây đất đai trở thành một trong những vấn đề nổi cộm, đặc biệt đối với đất ở và xây dựng do người dân đã ý thức được tầm quan trọng của đất đai đối với đời sống xã hội .Bình quân đất đai/người của thế giới là 3ha/người thì ở Việt Nam là 0,43ha chỉ bằng 1,7 so với thế giới, do vậy nước ta thuộc vào loại diện tích dất chật người đông. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều loại thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng và đối tượng sử dụng đất càng phức tạp. Nước ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước giữ nước đó chính là những cuộc đấu tranh bảo vệ đất bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, vì vậy hơn ai hết nhân dân ta đã hiểu sâu sắc giá trị đất đai.
Khi nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước thì nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng trong lĩnh vực kinh tế xã hội và trong cuộc sống nhân dân. Từ đó việc tranh chấp đất đai ngày càng nhiều và càng trở nên gay gắt gây mất đoàn kết nội bộ nhân dân, làm ảnh hưởng n 2 đến an ninh trật tự xã hội. Giải quyêt tranh chấp đất đai là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và giải quyết tranh chấp đất đai hiện nay trở thành vấn đề bức xúc của toàn xã hội, được nhiều ngành , nhiều cấp quan tâm. Huyện Lục Nam là một huyện miền núi của Tỉnh Bắc Giang, trong những năm qua công tác quản lý đất đai đã được các cấp chính quyền từ cấp huyện đến cấp xã chú trọng, vì vậy đạt được những kết quả nhất định.
Song, do rất nhiều nguyên nhân nên công tác quản lý vẫn còn nhiều bất cập. Đặc biệt là các vụ việc giải quyết tranh chấp đất đai trong nhân dân gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết. Đây là nguyên nhân tiềm ẩn các nguy cơ bất ổn an ninh chính trị, trật tự xã hội. Trước thực tế đó, được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011- 2013” 1.
Mục tiêu của đề tài * Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng công tác giải quyết tranh chấp đất đai và các sai phạm trong quản lý trên địa bàn huyện Lục Nam giai đoạn 2011-2013. Từ đó rút ra một số kết luận, bài học kinh nghiệm, đề xuất ý kiến về công tác giải quyết tranh chấp và góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật nhà nước và công tác quản lý nhà nước về đất đai. n 3 * Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu và đánh giá tình hình về hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai trong quá trình quản lý và sử dụng đất tại huyện Lục Nam. - Tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân dẫ đến tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình trạng địa phương góp phần nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Lục Nam trong thời gian tới. Yêu cầu của đề tài - Nắm được tình hình các vụ tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Lục Nam trong giai đoạn 2011-2013. - Tổng hợp và phân tích được những thuận lợi khó khăn, ưu điểm khuyết điểm trong quá trình thực hiện công tác đồng thời đề xuất và kiến nghị một số biện pháp giải quyết tranh chấp về đất đai, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với tình hình thực tế địa phương. - Nắm chắc các quy định về trình tự thủ tục trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai.
Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: + Giúp cho sinh viên nắm được trinh tự thủ tục giải quyết và tranh chấp và đất đai. + Củng cố kiến thức những môn học đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tế công việc. + Học hỏi những kinh nghiệm, cách giao tiếp trong quá trình thực tập tại địa phương. + Cơ hội tìm hiểu thêm những vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về đất đai nói chung và cong tác giải quyết tranh chấp đất đai nói riêng.
n 4 -Ý nghĩa trong thực tiễn + Đánh giá được những kết quả trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai của huyện Lục Nam giai đoạn 2011-2013. + Góp phần đề xuất các giải pháp thực hiện công tác giải quyết tranh chấp đất đai để công tác quản lý ngày càng hiệu quả hơn. n 5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Cơ sở lý luận của đề tài Luật đất đai đầu tiên của nước ta ra đời vào những năm đầu của tiến trình đổi mới đất nước. Chỉ vài năm sau khi triển khai, sự nghiệp đổi mới đòi hỏi phải xây dựng Luật Đất đai mới nhằm tạo hành lang pháp lý cho quan hệ đất đai phục vụ phát triển nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa và xây dựng hạ tầng cho kinh tế nông nghiệp và dịch vụ. Năm 1993, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai lần thứ 2 – Luật Đất đai năm 1993 với 7 nội dung QLNNVĐĐ được quy định tại điều như sau: 1. Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính.
Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất. Ban hành các văn bản pháp luật về pháp lý, sử dụng đất và tổ chức sử dụng các văn bản đó. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất.
Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý sử dụng đất. Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai. Cùng với sự phát triển của đất nước hệ thống chính sách, pháp luật về đất đai đòi hỏi thường xuyên liên tục sửa đổi và bổ sung. Năm 1998 Quốc hội thông qua luật sưa đổi, bổ sung một số điều luật Đất đai, trong đó trọng tâm là đổi mới chính sách đất đai phục vụ đầu tư và phát triển.
Năm 2001 Quốc hội thông qua n 6 một lần sửa đổi bổ sung một số điều của luật Đất đai với nội dung chủ yếu là đẩy mạnh phân cấp thẩm quyền định đoạt về luật Đất đai cho địa phương. Tuy nhiên, với hai lần sửa đổi, bổ sung nội dung QLNNVĐĐ vẫn không thay đổi nhiều với 7 nội dung về cơ bản giống nhau như Luật Đất đai năm 1993. Qua 10 năm thực hiện luật Đất đai năm 1993, Pháp luật về đất đai đã trở thành một trong những động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định chính trị - xã hội. Tuy nhiên trước tình hình phát triển kinh tế nhanh chóng về kinh tế xã hội, pháp luạt đất đai đã bộc lộ những hạn chế nhất định.
Để khắc phục thiếu sót trên tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2003 thay thế Luật Đất đai năm 1993. Luật Đất đai năm 2003 với 13 nội dung QLNNVĐĐ được quy định tại khoản 2, điều16 như sau: 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính.
Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất,lập bản đồ địa chính,bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thống kê, kiểm kê đất đai. Quản lý tài chính về đất đai. Quản lý phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản. Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 11.
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. Căn cứ pháp lý của công tác giải quyết tranh chấp đất đai.
- Luật Đất đai năm 1993. - Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998. - Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001. - Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003. - Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2004 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003. - Nghị định 182/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy định về sử phạt hành chính.