Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và là yếu tố cốt lõi trong phát triển kinh tế - xã hội. Trong quá trình sử dụng đất, các hiện tượng lấn chiếm, sử dụng sai mục đích, chuyển nhượng trái phép, giao đất trái thẩm quyền và không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính diễn ra phổ biến, dẫn đến sự gia tăng các mâu thuẫn, khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai. Tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh – một huyện miền núi có diện tích rừng lớn, công tác quản lý nhà nước về đất đai đã đạt được một số chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc giải quyết dứt điểm các đơn thư phát sinh từ thực tiễn.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Dương Đức Nghiệm (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Khắc Thái Sơn) thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết đơn thư về đất đai trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2017”.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng giải quyết đơn thư về đất đai trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2017.
  2. Đánh giá theo ý kiến của người dân về công tác giải quyết đơn thư về đất đai trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Rút ra các khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết đơn thư về đất đai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ quản lý đất đai, người sử dụng đất và hồ sơ các vụ việc nộp đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh (thu thập dữ liệu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Chẽ và các xã, thị trấn trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; thời gian điều tra thực địa tiến hành từ ngày 14/8/2017 đến ngày 29/10/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai, quy chuẩn pháp lý và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong giai đoạn nghiên cứu:

  • Hệ thống văn bản luật: Luật Đất đai năm 2013 (kế thừa và so sánh với Luật Cải cách ruộng đất 1953, Luật Đất đai 1987, 1993, 2003; các điều khoản trọng tâm gồm Điều 3 khoản 24 về khái niệm tranh chấp, Điều 100 về giấy tờ quyền sử dụng đất, Điều 202 về hòa giải cơ sở, Điều 203 về thẩm quyền giải quyết); Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 (Điều 12, Điều 13 quy định quyền và nghĩa vụ các bên, thẩm quyền các cấp); Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 (Điều 2).
  • Nghị định và Thông tư hướng dẫn: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (Điều 88, Điều 91 về hòa giải và căn cứ giải quyết khi không có giấy tờ), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 75/2012/NĐ-CP, Nghị định số 76/2012/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP, Thông tư số 07/2013/TT-TTCP, Thông tư số 07/2014/TT-TTCP, Thông tư số 07/2011/TT-TTCP, Thông tư số 04/2010/TT-TTCP, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP; Quyết định số 114/QĐ-BTP; Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg, Chỉ thị số 14/CT-TTg; Chỉ thị số 09-CT/TW, Thông báo kết luận số 130-TB/TW.
  • Quy trình chuẩn hóa:
    • Khiếu nại (4 bước): Chuẩn bị giải quyết; Thẩm tra, xác minh; Ra và công bố quyết định; Thi hành quyết định và hoàn thiện hồ sơ.
    • Tố cáo (5 bước): Tiếp nhận/xử lý thông tin; Xác minh nội dung; Kết luận nội dung; Xử lý của người giải quyết; Công khai kết luận/quyết định xử lý.
    • Tranh chấp: Bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã trong thời hạn không quá 45 ngày; phân định thẩm quyền giữa Tòa án nhân dân (theo Bộ luật Tố tụng dân sự khi có GCNQSDĐ/giấy tờ Điều 100) và UBND cấp huyện/tỉnh (khi không có giấy tờ).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2016, hệ thống bản đồ địa chính, sổ theo dõi tiếp nhận và giải quyết đơn thư giai đoạn 2015 – 2017 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Chẽ.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi với dung lượng mẫu $n = 60$ hộ gia đình, cá nhân. Huyện Ba Chẽ gồm 7 xã và 1 thị trấn, được phân tầng thành 3 nhóm đại diện theo điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giá trị đất đai:
    • Nhóm 1 (Khu vực kinh tế phát triển, giá trị đất cao): Khảo sát 20 phiếu tại Khu 4, Thị trấn Ba Chẽ.
    • Nhóm 2 (Khu vực kinh tế trung bình gồm Đồn Đạc, Nam Sơn, Lương Mông): Khảo sát 20 phiếu tại Thôn Tân Tiến, Xã Đồn Đạc.
    • Nhóm 3 (Khu vực kinh tế thấp gồm Thanh Sơn, Thanh Lâm, Đạp Thanh, Minh Cầm): Khảo sát 20 phiếu tại Thôn Khe Cát, Xã Thanh Sơn.
    • Cơ cấu phiếu theo nhóm vụ việc: 30 phiếu về tranh chấp, 28 phiếu về khiếu nại, 2 phiếu về tố cáo.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu, thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và phương pháp so sánh phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai và việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp tại Việt Nam nói chung và huyện Ba Chẽ nói riêng. Xác định rõ mục đích, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, ý nghĩa lý luận học tập và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác địa chính tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp luật liên quan đến quyền, nghĩa vụ của các bên, thẩm quyền và trình tự 4 bước giải quyết khiếu nại, 5 bước giải quyết tố cáo, cơ chế hòa giải tranh chấp đất đai 45 ngày tại cấp xã.
  • Đánh giá tổng quan tình hình đơn thư cả nước (đơn thư đất đai chiếm khoảng 62% tổng số khiếu nại, tố cáo; năm 2017 Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp 413 lượt với 976 người, nhận 3.248 lượt đơn) và tình hình tại tỉnh Quảng Ninh (năm 2017 đơn kiến nghị, phản ánh chiếm 75%, tập trung vào bồi thường giải phóng mặt bằng, cấp GCNQSDĐ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể 5 nhóm nội dung nghiên cứu: điều kiện cơ bản của huyện; thực trạng tiếp nhận, phân loại và kết quả xử lý đơn thư 2015 – 2017; điều tra khảo sát ý kiến nhân dân và cán bộ ($n=60$); nghiên cứu vụ việc điển hình và nguyên nhân; tổng hợp tồn tại và đề xuất giải pháp. Quy định chi tiết phương pháp lấy mẫu phân tầng 3 nhóm xã/thị trấn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Ba Chẽ nằm ở trung tâm tỉnh Quảng Ninh (cách TP. Hạ Long 50 km), tọa độ 21°7'40" – 21°23'15"B, 106°58'5" – 107°22'00"Đ; địa hình đồi núi cánh cung Bình Liêu – Đông Triều dốc 20 – 25°, nhiệt độ 21 – 23°C. Tăng trưởng giá trị gia tăng đạt 15,2%, thu ngân sách tăng bình quân 15,3%/năm; dân số tính đến 31/12/2016 là 21.293 người (nông thôn chiếm 16.800 người).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2016: Tổng diện tích tự nhiên là 60.651,25 ha. Trong đó:
    • Đất nông nghiệp: 54.291,12 ha (chiếm 89,51%), chủ yếu là đất lâm nghiệp với 52.181,17 ha (đất rừng sản xuất: 46.180,24 ha; đất rừng phòng hộ: 6.000,93 ha).
    • Đất phi nông nghiệp: 1.530,95 ha (chiếm 2,53%).
    • Đất chưa sử dụng: 4.829,18 ha (chiếm 7,96%).
  • Thực trạng tổ chức cán bộ và hồ sơ địa chính:
    • Toàn huyện có 26 cán bộ chuyên môn (Phòng TN&MT: 7 người trình độ Đại học; Văn phòng Đăng ký QSDĐ: 5 người trình độ Đại học; cấp xã/thị trấn: 14 người gồm 11 Đại học, 1 Cao đẳng, 2 Trung cấp).
    • Đã lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000 (thị trấn), 1:10.000 (7 xã), 1:25.000 (toàn huyện); hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tại 6/7 xã (còn xã Thanh Lâm chưa hoàn thành), lập được 664 tờ bản đồ, 60.609 thửa với tổng diện tích 3.241,4 ha.
  • Kết quả tiếp nhận và giải quyết đơn thư (2015 – 2017):
    • Tiếp nhận tổng cộng 86 đơn thư, gồm: 43 đơn tranh chấp (50,00%), 42 đơn khiếu nại (48,80%), 1 đơn tố cáo (1,20%).
    • Diễn biến theo năm: Năm 2015 tiếp nhận 33 đơn (giải quyết 33/33, đạt 100%); Năm 2016 tiếp nhận 30 đơn (giải quyết 30/30, đạt 100%); Năm 2017 tiếp nhận 23 đơn (giải quyết 18/23, đạt 78,3%, còn tồn đọng 5 đơn gồm 3 tranh chấp và 2 khiếu nại).
    • Kết quả giải quyết tranh chấp (43 vụ): Giải quyết thành công 40/43 vụ (93,1%), tồn 3 vụ. Nội dung tranh chấp gồm: lấn chiếm đất 29 vụ (68%), ranh giới thửa đất 7 vụ (16%), đòi lại nhà đất 6 vụ (14%), nội dung khác 1 vụ (2%).
    • Kết quả giải quyết khiếu nại (42 vụ): Giải quyết thành công 40/42 vụ (95,3%), tồn 2 vụ. Nội dung khiếu nại gồm: bồi thường GPMB 22 vụ (52%), cấp GCNQSDĐ 19 vụ (45%), nội dung khác 1 vụ (3%).
    • Kết quả giải quyết tố cáo (1 vụ): Xảy ra năm 2015 về hành vi lợi dụng chức quyền; đã giải quyết xong 1/1 vụ (kết luận tố cáo sai do người dân hiểu chưa đúng quy định).
  • Phân tích kết quả khảo sát nguyên nhân ($n=60$):
    • Nguyên nhân tranh chấp (30 phiếu): Do mua bán, lấn chiếm ranh giới: 15 phiếu (50,00%); phân chia thừa kế không thỏa thuận: 8 phiếu (26,80%); do mượn đất đòi lại: 5 phiếu (16,60%); nguyên nhân khác: 2 phiếu (6,60%).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng hợp kết quả giải quyết đơn thư trên địa bàn huyện (tỷ lệ giải quyết chung đạt trên 94%), chỉ ra các hạn chế về trình độ cán bộ chưa đồng đều, trang thiết bị cấp xã còn thiếu thốn và đề xuất các nhóm giải pháp chuyên môn.


Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp công tác giải quyết đơn thư giai đoạn 2015 – 2017

Khóa luận đã tổng hợp chi tiết bức tranh xử lý đơn thư tại huyện Ba Chẽ qua các bảng thống kê thực tế:

Nội dung phân loại Tổng số vụ Tỷ lệ (%) Đã giải quyết (vụ) Tỷ lệ giải quyết (%) Còn tồn đọng (vụ)
Tranh chấp đất đai 43 50,00 40 93,10 3
- Lấn chiếm đất 29 68,00 28 - 1
- Ranh giới thửa đất 7 16,00 6 - 1
- Đòi lại nhà ở, đất ở 6 14,00 5 - 1
- Nội dung khác 1 2,00 1 - 0
Khiếu nại về đất đai 42 48,80 40 95,30 2
- Thu hồi, bồi thường GPMB 22 52,00 21 - 1
- Cấp GCNQSDĐ 19 45,00 18 - 1
- Nội dung khác 1 3,00 1 - 0
Tố cáo về đất đai 1 1,20 1 100,00 0
- Lợi dụng chức quyền 1 100,00 1 100,00 0
Tổng cộng 86 100,00 81 94,18 5

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng TN&MT huyện Ba Chẽ (2015 – 2017)

Diễn biến tiếp nhận và xử lý đơn thư theo từng năm

Năm Tổng số tiếp nhận (đơn) Tranh chấp (đơn) Khiếu nại (đơn) Tố cáo (đơn) Đã giải quyết (đơn) Tỷ lệ hoàn thành (%) Tồn đọng (đơn)
2015 33 14 18 1 33 100,00 0
2016 30 15 15 0 30 100,00 0
2017 23 14 9 0 18 78,30 5
Tổng 86 43 42 1 81 94,18 5

Giải pháp do tác giả đề xuất

  1. Kiện toàn tổ chức và cán bộ: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và cập nhật chính sách pháp luật cho đội ngũ công chức địa chính cấp xã (hiện có 3 cán bộ trình độ trung cấp, cao đẳng).
  2. Nâng cấp cơ sở vật chất: Đầu tư trang thiết bị, phương tiện đo đạc, văn phòng làm việc cho các xã vùng sâu, vùng xa.
  3. Hoàn thiện dữ liệu địa chính: Đẩy nhanh hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tại xã Thanh Lâm (xã duy nhất chưa hoàn thành), hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác đối soát nguồn gốc đất.
  4. Tăng cường tuyên truyền và đối thoại: Đẩy mạnh phổ biến Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn đến người dân; duy trì công tác tiếp công dân định kỳ, nâng cao hiệu quả hòa giải tranh chấp tại cơ sở ngay từ cấp thôn, bản.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp số liệu thực chứng toàn diện về phân loại, tiến độ giải quyết và cơ cấu nguyên nhân phát sinh 86 đơn thư đất đai tại một huyện miền núi; làm rõ thực trạng quản lý địa chính cấp cơ sở, làm tài liệu tham khảo thực tiễn cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Chẽ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát thực địa còn giới hạn ($n = 60$ hộ dân tại 3 điểm điều tra đại diện), chưa bao phủ toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn của huyện.
    • Số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017); thời gian điều tra thực địa ngắn (từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2017).
    • Tại thời điểm nghiên cứu, xã Thanh Lâm chưa hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính nên dữ liệu địa chính toàn huyện chưa đồng bộ tuyệt đối.
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi theo dõi đơn thư sang các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ biến động sau khi hoàn thành các dự án hạ tầng lớn.
    • Tăng dung lượng mẫu khảo sát người dân và mở rộng đối tượng khảo sát sang cán bộ tư pháp, thành viên tổ hòa giải cơ sở tại các thôn bản.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và Môi trường tham khảo cấu trúc khóa luận đánh giá quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện.
    • Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, công chức địa chính - xây dựng cấp xã tại các địa bàn miền núi có điều kiện tương đồng với huyện Ba Chẽ.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp phân tầng địa bàn khảo sát theo 3 nhóm kinh tế - xã hội.
    • Quy trình tổng hợp, phân loại đơn thư theo thẩm quyền hành chính và tố tụng.
    • Bộ số liệu hiện trạng sử dụng đất 2016 và hệ thống hồ sơ bản đồ địa chính huyện Ba Chẽ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tổng cộng bao nhiêu đơn thư và tỷ lệ giải quyết đạt bao nhiêu phần trăm? Trong giai đoạn 2015 – 2017, huyện Ba Chẽ đã tiếp nhận tổng cộng 86 đơn thư về đất đai (43 đơn tranh chấp, 42 đơn khiếu nại, 1 đơn tố cáo). Tổng số vụ việc đã giải quyết thành công là 81/86 vụ, đạt tỷ lệ 94,18% (5 vụ còn tồn đọng trong năm 2017 gồm 3 vụ tranh chấp và 2 vụ khiếu nại).

2. Nội dung tranh chấp đất đai nào chiếm tỷ lệ cao nhất tại Ba Chẽ? Nội dung lấn chiếm đất đai chiếm tỷ lệ cao nhất trong các vụ tranh chấp với 29/43 vụ (chiếm 68,00%). Tiếp theo là tranh chấp ranh giới thửa đất với 7 vụ (16,00%) và đòi lại nhà đất với 6 vụ (14,00%).

3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các vụ việc khiếu nại về đất đai là gì? Khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất giải phóng mặt bằng chiếm tỷ lệ lớn nhất với 22/42 vụ (chiếm 52,00%), chủ yếu do người dân chưa đồng thuận với đơn giá bồi thường được duyệt thấp hơn giá thị trường hoặc tính toán thiếu khối lượng. Khiếu nại liên quan đến cấp GCNQSDĐ đứng thứ hai với 19 vụ (45,00%).

4. Khảo sát thực tế được tác giả tiến hành với quy mô mẫu ra sao? Tác giả thực hiện điều tra 60 phiếu hỏi tại 3 đơn vị đại diện cho 3 nhóm điều kiện kinh tế: Khu 4 (Thị trấn Ba Chẽ - 20 phiếu), Thôn Tân Tiến (Xã Đồn Đạc - 20 phiếu), và Thôn Khe Cát (Xã Thanh Sơn - 20 phiếu). Cơ cấu mẫu gồm 30 phiếu về tranh chấp, 28 phiếu về khiếu nại và 2 phiếu về tố cáo.

5. Hiện trạng đội ngũ cán bộ chuyên môn quản lý đất đai tại huyện Ba Chẽ thời điểm nghiên cứu như thế nào? Toàn huyện có 26 cán bộ chuyên môn (Phòng TN&MT: 7 cán bộ; Văn phòng Đăng ký QSDĐ: 5 cán bộ; cấp xã/thị trấn: 14 công chức). Về trình độ học vấn, có 23 cán bộ có trình độ Đại học, 1 Cao đẳng (xã Thanh Lâm) và 2 Trung cấp (xã Đồn Đạc và Thanh Lâm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Đức Nghiệm đã phản ánh toàn diện thực trạng tiếp nhận và giải quyết 86 đơn thư về đất đai trên địa bàn huyện Ba Chẽ giai đoạn 2015 – 2017 với tỷ lệ giải quyết đạt 94,18%. Nghiên cứu chỉ ra lấn chiếm đất và bồi thường giải phóng mặt bằng là hai nguyên nhân phát sinh tranh chấp, khiếu nại phổ biến nhất tại địa phương. Các giải pháp đề xuất về kiện toàn cán bộ, hoàn thiện bản đồ địa chính và đẩy mạnh hòa giải cơ sở có tính ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại địa bàn miền núi.