HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN DUY KHÁNH ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60.03 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Như Hà NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bầy trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất cứ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Bắc Ninh, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Duy Khánh i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thiện được luận văn tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành và sâu sắc tới cô giáo PGS.
Nguyễn Như Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp. Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Ban Quản lý đào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Xin trân trọng cảm ơn cán bộ và nhân dân địa phương nơi tôi tiến hành điều tra, nghiên cứu đặc biệt là tập thể cán bộ phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Lương Tài, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành công việc. Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ tôi thực hiện đề tài.
Qua đây cũng cho tôi xin gửi lời cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn tạo mọi điều kiện về mọi mặt giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Xin trân trọng cảm ơn! Bắc Ninh, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Duy Khánh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Tổng quan tài liệu. Chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở việt nam. Chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 1945-1981. Chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 1981-1988.
Chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp sau đổi mới. Manh mún ruộng đất và tác động của nó. Khái niệm về manh mún ruộng đất. Tác động của tình trạng manh mún ruộng đất.
Tình hình dồn điền đổi thửa trong nước và ngoài nước. Khái niệm, cơ sở của việc dồn điền đổi thửa. Tình hình dồn điền đổi thửa ở trong và ngoài nước. Nhận xét, đánh giá về tổng quan tài liệu.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên – kinh tế, xã hội của huyện Lương Tài.
Đánh giá hiện trạng công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài. Đánh giá hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp.
Phương pháp so sánh. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện lương Tài. Đặc điểm tự nhiên của huyện Lương Tài.
Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Lương Tài. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Lương Tài. Đánh giá hiện trạng công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài. Chủ trương, kế hoạch dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài.
Đánh giá tình hình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài. Đánh giá hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài. Tác động của dồn điền đổi thửa tới điều kiện sản xuất nông nghiệp. Tác động của dồn điền đổi thửa tới công tác quản lý đất đai.
Tác động của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sản xuất của các nông hộ. Đánh giá chung về công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài. Giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế của công tác dồn điền đổi thửa.
Giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa. Kết luận và kiến nghị. 69 Tài liệu tham khảo. 73 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BCĐ Ban chỉ đạo CHN Cây hàng năm CLN Cây lâu năm CNH-HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá CPTG Chi phí trung gian DĐĐT Dồn điền đổi thửa GCN QSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng GTSX Giá trị sản xuất HQĐV Hiệu quả đồng vốn LUT Loại hình sử dụng đất TNHH Thu nhập hỗn hợp UBND Uỷ ban nhân dân VA Giá trị gia tăng v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước. Số hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô sử dụng của một số tỉnh thuộc vùng ĐBSH. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH. Đặc điểm manh mún ruộng đất của các kiểu hộ.
Tình hình chuyển đổi ruộng đất ở một số địa phương. Hiện trạng sử dụng đất huyện Lương Tài năm 2016. So sánh cơ cấu kinh tế huyện giai đoạn 2010 - 2016. cơ cấu ngành nông nghiệp huyện giai đoạn 2010 - 2016.
Dân số và tình hình phân bổ dân cư huyện Lương Tài năm 2016. Kết quả thực hiện công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài năm 2010 - 2016. Số thửa và diện tích thửa trước và sau dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài đến tháng 12 năm 2016. Số hộ sử dụng đất nông nghiệp huyện Lương Tài trước và sau dồn điền đổi thửa năm 2010 - 2016.
Diện tích đất giao thông, thuỷ lợi trước và sau dồn điền đổi thửa năm 2010 - 2016. Tình trạng tưới, tiêu đất sản xuất nông nghiệp tại ba xã nghiên cứu trước và sau DĐĐT năm 2010 - 2016. Diện tích đất công ích trước và sau khi dồn trên địa bàn ba xã nghiên cứu năm 2010 – 2016. Giá thầu đất công ích trước và sau dồn điền đổi thửa năm 2010 - 2016.
Biến động số lượng hồ sơ địa chính trước và sau dồn điền đổi thửa năm 2010 – 2016. Số lượng GCNQSDĐ nông nghiệp trước và sau dồn điền đổi thửa năm 2010 - 2016. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính trước và sau DĐĐT năm 2010 – 2016. Ảnh hưởng của DĐĐT đến công tác QLNN về đất đai tại 3 xã nghiên cứu năm 2010 - 2016.
Ý kiến của nông hộ được phỏng vấn đối với việc DĐĐT. Công lao động trong một năm của hộ gia đình. So sánh hiệu quả kinh tế của kiểu sử dụng đất 2 lúa trước và sau DĐĐT tại 3 xã nghiên cứu năm 2010 - 2016. Hiệu quả kinh tế của một số loại hình, kiểu sử dụng đất sau DĐĐT năm 2016 (tính trung bình/ha).
64 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4. Cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp. 53 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Duy Khánh Tên luận văn: “Đánh giá công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”. Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60 85 01 03 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu Đánh giá hiện trạng công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Đánh giá hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương tài, tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu; Phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu; Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp; Phương pháp so sánh.
Kết quả chính và kết luận 1. Huyện Lương Tài có diện tích 10.566,57 ha, dân số 100.049 người, địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa, nguồn lao động dồi dào rất thuận tiện cho phát triển nông nghiệp. Lương Tài vẫn là huyện nông nghiệp với 64,13% diện tích đất tự nhiên là đất nông nghiệp và 90,64 %dân cư sống ở nông thôn 2. Công tác DĐĐT ở huyện Lương Tài được thực hiện tương đối tốt.
Tính đến cuối năm 2016 toàn huyện đã thực hiện 14/14 xã, thị trấn có 95/102 thôn tham gia dồn điền đạt 91,78%. Dồn điền đổi thửa đã giảm tình trạng manh mún đất đai, diện tích trung bình mỗi thửa từ 295,2 m2 tăng lên 499,65 m2; số thửa đất trên một hộ giảm từ 6,1 thửa/hộ xuống còn 3,6 thửa/hộ. Dồn điền đổi thửa đã làm giảm số bờ thửa và tăng diện tích đất giao thông nội đồng, tạo điều kiện cho nông hộ thực hiện cơ giới hóa, tưới tiêu chủ động, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thâm canh tăng vụ cây trồng, đồng thời tiết kiệm được công lao động nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích. Kết quả dồn điền đổi thửa đã tác động tới hiệu quả kinh tế sản xuất của các nông hộ, đối với đất ix chuyên lúa lãi/ha/năm sau khi dồn điền đổi thửa đạt 14.000 đồng so với với trước khi dồn điền đổi thửa là 5.000 đồng/ha/năm, đối với loại hình sử dụng đất (LUT) là cá đạt 184.
Giải pháp cho việc hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài gồm. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, chính quyền ở cấp cơ sở, làm tốt công tác vận động, tuyên truyền thuyết phục và sự hỗ trợ mạnh mẽ từ cấp trên. Giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Lương Tài gồm: Giải pháp về chính sách, giải pháp về khuyến nông và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, giải pháp về quản lý sử dụng đất nông nghiệp.